Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Giáo án lớp 10 môn Toán

Gửi bởi: Tester vào ngày 2019-11-29 16:33:21 || Kiểu file: DOCX

Nội dung tài liệu Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Loading...

Thông tin tài liệu

Nguyễn Bá Tùng  TTGDTX tỉnh DakLak  1a Lê Hồng Phong, bmt  0397015539

Trang 1

Chöông moät

MỆNH ĐỀ  TẬP HỢP
Ngày soạn 12 tháng 8 năm 2019
Ngày dạy: ........................................................
Tiết: 01, 02

MỆNH ĐỀ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
 Biết thế nào là một mệnh đề, mệnh đề phủ định, mệnh đề chứa biến.
 Biết ký hiệu phổ biến () và ký hiệu tồn tại ().
 Biết mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương.
 Phân biệt được điều kiện cần, điều kiện đủ, giả thiết và kết luận.
2. Kỹ năng
 Nêu được ví dụ về: mệnh đề, phủ định một mệnh đề, mệnh đề kéo theo, mệnh đề
tương đương.
 Phát biểu được mệnh đề đảo của mệnh đề đã cho.
 Xác định được tính đúng sai của mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.
3. Thái độ
 Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
4. Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
 Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp và hợp
tác.
 Năng lực toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học. Năng lực
mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Chuẩn bị giáo án và bài giảng trên máy tính trước giờ lên lớp.
Phương tiện, đồ dùng: Laptop, thước, compa, phấn màu.
Dự kiến phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học
sinh.
2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao
đổi.
Kiến thức, kinh nghiệm về suy luận toán học đã học.
III. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
. Ổn định tổ chức: Kiểm tra nề nếp, trực nhật, số hs vắng, nội dung
chuẩn bị.
. Kiểm tra bài cũ:
. Đặt vấn đề vào bài mới:
1/ Mục tiêu: Hình thành khái niệm mệnh đề.
2/ Phương pháp/Kỹ thuật dạy học: Thực hành, quan sát, dự đoán ... khái
quát.
3/ Hình thức tổ chức hoạt động:

Nguyễn Bá Tùng  TTGDTX tỉnh DakLak  1a Lê Hồng Phong, bmt  0397015539

Trang 2

a) Chuyển giao: Hãy xem các phát biểu sau:
A = “20 chia hết cho 4”
B = “Hai nhân ba b ằng b ảy”
C = “Vui quá!”
D = “Ch ị ơi m ấy gi ờ r ồi?”
Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
b) Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm nhỏ; giáo
viên quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh để có biện
pháp hỗ trợ.
c) Báo cáo kết quả thảo luận: Học sinh trình bày kết quả của mình và trả
lời câu hỏi.
d) Đánh giá: Sau khi học sinh báo cáo kết quả, giáo viên phân tích, nhận
xét, đánh giá kết quả hoặc hướng dẫn học sinh tự đánh giá lẫn nhau; chốt
kiến thức và chính xác hóa kiến thức.
4/ Sản phẩm:
A = “20 chia hết cho 4”, (đúng).
B = “Hai nhân ba b ằng b ảy”, (sai).
C = “Ôi vui quá!”, (không biết đ hay s).
D = “Em ơi mấy gi ờ rồi?”
Mệnh đề và các phép toán trên mệnh đề là nền tảng quan trọng của toán học, nó giúp cho
chúng ta tư duy một cách khoa học. Nó là cơ sở cho mọi công trình toán học hiện đại. Học
tốt mệnh đề giúp cho học sinh tư duy toán tốt hơn.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
NỘI DUNG

I. MỆNH ĐỀ  MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
1. Mệnh đề
Mệnh đề là một phát biểu khẳng
định một sự kiện nào đó, sao cho
khẳng định đó chỉ nhận một trong
hai trị “đúng”, “sai”, nhưng không
đồng thời nhận cả hai trị đúng, sai.
Ghi nhớ: Câu hỏi, câu cảm không
là mệnh đề vì không có trị chân lý
Đ, S.
2. Mệnh đề chứa biến
Xét phát biểu: “n chia hết cho 3”.
Ta chưa thể khẳng định tính đúng
sai của phát biểu này. Tuy nhiên với
mỗi giá trị của n thuộc tập số
nguyên, câu này cho ta một mệnh
đề. Chẳng hạn: n = 3 ta có phát
biểu “3 chia hết cho 3”, (Đ).
Với n = 4 ta có phát biểu “4 chia
hết cho 3”, (S) ... Khi đó ta bảo
phát biểu “n chia hết cho 3” là
mệnh đề chứa biến.
II. PHỦ ĐỊNH MỘT MỆNH ĐỀ
Cho mệnh đề A, phủ định của mệnh đề A,
ký hiệu A (đọc: “không A”) là một mệnh
đề được xác định: A đúng khi A sai, A
sai khi A đúng.

HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH

Theo em thế nào
là một mệnh đề?

Học sinh trả lời.

Hình thành khái
niệm mệnh đề
chứa biến.

Học sinh lắng
nghe, ghi chép
kết quả.

Hình thành khái
Học sinh ghi bài.
niệm mệnh đề phủ
định.

Nguyễn Bá Tùng  TTGDTX tỉnh DakLak  1a Lê Hồng Phong, bmt  0397015539

NỘI DUNG

Ví dụ 1: A = “Trái Đất quay”.

A = “Trái Đất không quay”.

HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN

Trang 3

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH

T = “n chia h ết cho 3”.
P = “2 + 4  7”.
T = “n không chia hết

P = “2 + 4 = 7”.

cho 3”.
III. PHÉP KÉO THEO
Hình thành phép
Học sinh lắng
Cho hai mệnh đề A, B ta có thể thành lập
mệnh đề “Nếu A thì B” được gọi là mệnh
kéo theo.
nghe.
đề kéo theo: A  B, (đọc “A kéo theo B”).
Mệnh đề A  B chỉ sai khi A đúng và B sai.
Ví dụ 1: Tổng các góc trong của một tam giác bằng 1800.
Nếu tam giác ABC đều thì C = 600.
Trong tam giác vuông bình phương của cạnh huyền bằng tổng các bình phương của hai
cạnh góc vuông, (Pitago).
Phân tích cấu trúc Học sinh trả lời.
Các định lý toán học thường được phát
A
Þ
B
các định lý, sau đó
biểu dưới dạng:
.
Khi đó ta bảo: A là giả thiết, B là kết luận. phát biểu định lý
đó dưới dạng
 A là điều kiện đủ để có B.
“điều kiện cần”,
 B là điều kiện cần để có A.
“điều kiện đủ”?
IV. MỆNH ĐỀ ĐẢO  MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Mệnh đề B  A được gọi là mệnh đề đảo Hình thành khái niệm Học sinh lắng nghe.
mệnh đề đảo, mệnh
của mệnh đề A  B. Nếu cả hai mệnh đề
A  B và B  A đều đúng ta bảo A và B là đề tương đương.
hai mệnh đề tương đương. Ký hiệu: A 
B.
V. KÝ HIỆU PHỔ BIẾN  và KÝ HIỆU TỒN TẠI 
Các ký hiệu trên thường được gắn vào các Giới thiệu và quy ước Học sinh lắng nghe.
mệnh đề chứa biến.
dùng ký hiệu.
 = Viết ngược chữ All “tất cả”;
 = Viết ngược chữ Exits “tồn tại”.
P(x) = “xT: x chia hết cho 3”.
Q(x) = “xR: x2  0”.
S(x) = “xQ: x2 = 2”.
T(x) = “xN: 2x + 3 > 0”.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
3.1. Câu hỏi tự luận:
Bài 1.9: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào là mệnh đề chứa biến?
a) 3 + 2 = 7.
b) 4 + x = 3.
c) x + y > 1.
d) 2 - 5 <0 .
Bài 2.9: Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của nó.
a) 1794 chia hết cho 3.
b) 2 là một số hữu tỉ.
c)  < 3,15.
d) | 125| < 0.
Bài 3.9: Cho các mệnh đề kéo theo:
1) Nếu a và b cùng chia hết cho c thì a + b chia hết cho c. a, b, c  Z.
2) Các số nguyên có tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 5.
3) Tam giác cân có hai đường trung tuyến bằng nhau.

Nguyễn Bá Tùng  TTGDTX tỉnh DakLak  1a Lê Hồng Phong, bmt  0397015539

Trang 4

4) Hai tam giác bằng nhau có diện tích bằng nhau.
HƯỚNG DẪN
Bước 1: Phân tích các phát biểu trên thành dạng A  B.
Bước 2: Lập mệnh đề đảo B  A, rồi phát biểu nó.
Bước 3: Sử dụng cấu trúc: A là điều kiện đủ để có B.
B là điều kiện cần để có A.
a) Hay phát biểu mệnh đề đảo của mỗi mệnh đề trên.
b) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần”.
c) Phát biểu mỗi mệnh đề trên, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện đủ”.
Bài 4.9: Phát biểu mỗi mệnh đề sau, bằng cách sử dụng khái niệm “điều kiện cần và đủ”.
a) Một số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và ngược lại.
b) Một hình bình hành có các đường chéo vuông góc với nhau là hình thoi và ngược lại.
c) Phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi biệt thức của nó dương.
Bài 5.10: Dùng ký hiệu ,  để viết các mệnh đề sau:
a) Mọi số nhân với 1 đều bằng chính nó.
b) Có một số cộng với chính nó băng 0.
c) Mọi số cộng với số đối của nó bằng 0.
3.2. Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?
(1) Hãy cố gắng học thật tốt!
(2) Số 20 chia hết cho 6.
(3) Số 5 là số nguyên tố.
(4) Số x là một số chẵn.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 2: Câu nào sau đây không phải là mệnh đề?
2
A. 4 +3 =7 .
B. x +1 >0, " x Î ¡ .
C. - 2 >0 .
D. 4 +x =5 .
Câu 3: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
A. Tổng của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là
số chẵn.
B. Tích của hai số tự nhiên là một số chẵn khi và chỉ khi cả hai số đều là số
chẵn.
C. Tổng của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số
lẻ.
D. Tích của hai số tự nhiên là một số lẻ khi và chỉ khi cả hai số đều là số
lẻ.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
4.1/ Củng cố, đánh giá học sinh sau bài học:
* Phủ định các mệnh đề chứa biến:
T(x) = “xA: x có tính chất T”.

Kết quả: T ( x ) = “xA: x không có tính chất T”.

Q(x) = “xA: x có tính chất T”. Kết quả: Q ( x ) = “xA: x không có tính chất T”.
b) Kiểm tra đánh giá mức độ hiểu bài của học sinh:
CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Các câu sau đây, câu nào là mệnh đề, câu nào không phải là mệnh
đề? Nếu là mệnh đề hay cho biết mệnh đề đó đúng hay sai.
a) Không được đi lối này!
b) Bây giờ là mấy giờ?
c) 7 không là số nguyên tố. (Đ)
d) 3 là số vô tỉ. (Đ)
Câu 2: Dùng ký hiệu " hoặc $ để viết các mệnh đề sau:
a) Có một số nguyên không chia hết cho chính nó. $x Î Z : x Mx .

Nguyễn Bá Tùng  TTGDTX tỉnh DakLak  1a Lê Hồng Phong, bmt  0397015539

Trang 5

b) Mọi số thực cộng với 0 đều bằng chính nó. " x Î R : x +0 =x .
1
$q Î Q : q <
q.
c) Có một số hữu tỷ nhỏ hơn nghịch đảo của nó.
CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề đúng?
2
2
A. Nếu a ³ b thì a ³ b .
B. Nếu a chia hết cho 9 thì a chia hết cho 3.
C. Nếu em chăm chỉ thì em thành công.
0
D. Nếu một tam giác có một góc bằng 60 thì tam giác đó đều.
Câu 2: Mệnh đề phủ định của mệnh đề “12 là hợp số” là mệnh đề:
A. 12 là số nguyên tố.
B. 12 chia hết cho 2.
C. 12 không phải là hợp số.
D. 12 chia hết cho 6.
Câu 3: Lập mệnh đề phủ định của mệnh đề: “Số 6 chia hết cho 2 và 3”.
A. Số 6 chia hết cho 2 hoặc 3.
B. Số 6 không chia hết cho 2 và 3.
C. Số 6 không chia hết cho 2 hoặc 3.
D. Số 6 không chia hết cho 2 và chia hết cho 3.
Câu 4: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào có mệnh đề đảo đúng?
A. Nếu số nguyên n có chữ số tận cùng là 5 thì số nguyên n chia hết cho 5.
B. Nếu tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường thì nó là
hbhành.
C. Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật thì tứ giác ABCD có hai đường chéo bằng nhau.
D. Nếu tứ giác ABCD là hình thoi thì nó có hai đường chéo vuông góc với nhau.
2
Câu 5: Mệnh đề “ $x Î R : x =2 ” khẳng định rằng:
A. Bình phương của mỗi số thực bằng 2.
B. Có ít nhất một số thực mà bình phương của nó bằng 2.
C. Chỉ có một số thực mà bình phương của nó bằng 2.
2
D. Nếu x là một số thực thì x =2 .
Câu 6: Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
A. Không có số chẵn nào là số nguyên tố. (sai 2!)
2
B. " x Î R : - x <0 .

$n Î ¥ , n( n + 6) +11

chia hết cho 11. n =5 !
2
D. Phương trình 2 x - 6 =0 có nghiệm hữu tỷ.
Câu 7: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là có mệnh đề đảo đúng?
A. Nếu a và b chia hết cho c thì a + b chia hết cho c.
B. Nếu hai tam giác bằng nhau thì có diện tích bằng nhau.
C. Nếu a chia hết cho 3 thì a chia hết cho 9.
D. Nếu một số tận cùng bằng 0 thì số đó chia hết cho 5.
4.2/ Giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Học sinh nắm vững định nghĩa, định lý, quy tắc, ví dụ.
+ Bài tập 1, 2, 3, 4 trang 9, bài tập 5 trang 10.
+ Chuẩn bị bài: “Tập hợp”.
C.

Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539. Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539. Nguyễn Bá Tùng 235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539. Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539. Nguyễn Bá Tùng 235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539. Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539. Nguyễn Bá Tùng 235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539.

Nguyễn Bá Tùng  TTGDTX tỉnh DakLak  1a Lê Hồng Phong, bmt  0397015539

Trang 6

Ngày soạn 15 tháng 8 năm 2019
Ngày dạy: .......................................................
Tiết: 04, 05, 07

TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
 Hiểu khái niệm tập hợp, tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau.
 Hiểu các phép toán: giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập
con.
2. Kỹ năng
 Sử dụng đúng các ký hiệu ; ; ; ; : ; ; \.
 Biết cho tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc
trưng của các phần tử của tập hợp.
 Vận dụng được các khái niệm tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập
đơn giản về tập hợp.
 Thực hiện các phép toán lấy giaocủa hai tập hợp, hợp của hai tập hợp và hiệu c ủa hai
tập hợp, phần bù của một tập con trong những trường hợp đơn giản. Biết dùng biểu
đồ Venn để biểu diễn giao của hai tập hợp, hợp của hai tập hợp.
3. Thái độ
 Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
4. Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
 Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giao tiếp và hợp
tác. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 Năng lực toán học: Năng lực tư duy và lập luận toán học. Năng lực
mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học. Năng lực
sử dụng các công cụ và phương tiện học toán phát triển kiến thức, kỹ
năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng
toán học vào đời sống thực tiễn.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Chuẩn bị giáo án và bài giảng trên máy tính trước giờ lên lớp.
Phương tiện, đồ dùng: Laptop, thước, compa, phấn màu.
Dự kiến phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học
sinh.
2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao
đổi.
Kiến thức về tập hợp đã học và các tập hợp số đã biết.
III. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
. Ổn định tổ chức: Kiểm tra nề nếp, trực nhật, số hs vắng, nội dung
chuẩn bị.
. Kiểm tra bài cũ:
. Đặt vấn đề vào bài mới:
1/ Mục tiêu: Hình thành ý niệm về tập hợp, các phép toán trên tập hợp.
2/ Phương pháp/Kỹ thuật dạy học: Thực hành, quan sát, dự đoán ... khái
quát.

Nguyễn Bá Tùng  TTGDTX tỉnh DakLak  1a Lê Hồng Phong, bmt  0397015539

Trang 7

3/ Hình thức tổ chức hoạt động:
a) Chuyển giao: Lớp 10A1 có 30 học sinh (tên không trùng nhau).
Tổng kết cuối năm có: 04 học sinh giỏi bộ môn Văn: Ánh, Bình, Cảnh,
Điệp.
05 học sinh giỏi bộ môn Toán: Cảnh, Điệp,
Hoan, Ngân, Xuân.
Câu 1: Hỏi lớp 10A1 có bao nhiêu học sinh giỏi.
Câu 2: Hỏi lớp 10A1 có bao nhiêu học sinh giỏi cả Văn và Toán.
Câu 3: Hỏi lớp 10A1 có bao nhiêu học sinh giỏi chỉ giỏi môn Văn và không
giỏi môn Toán.
Hoặc chỉ giỏi môn Toán và không giỏi môn Văn.
b) Thực hiện: Học sinh hoạt động cá nhân hoặc hoạt động nhóm nhỏ; giáo
viên quan sát, phát hiện kịp thời những khó khăn của học sinh để có biện
pháp hỗ trợ.
c) Báo cáo kết quả thảo luận: Học sinh trình bày kết quả của mình và trả
lời câu hỏi.
d) Đánh giá: Sau khi học sinh báo cáo kết quả, giáo viên phân tích, nhận
xét, đánh giá kết quả hoặc hướng dẫn học sinh tự đánh giá lẫn nhau; chốt
kiến thức và chính xác hóa kiến thức.
4/ Sản phẩm:
Ánh, Bình, Cảnh, Điệp, Hoan, Ngân, Xuân.
1: Hỏi lớp 10A1 có 7 học sinh giỏi.
2: Hỏi lớp 10A1 có 2 học sinh giỏi cả Văn và Toán.
3: Hỏi lớp 10A1 có 2 học sinh giỏi chỉ giỏi môn Văn và không giỏi môn Toán.
có 3 học sinh giỏi chỉ giỏi môn Toán và không giỏi môn Văn.
Tập hợp là một khái niệm cơ bản của toán học hiện đại, nó làm nền tảng cho các ngành toán
học, nó có vị trí hết sức quan trọng nên chúng ta phải nghiên cứu chúng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
NỘI DUNG
I. KHÁI NIỆM TẬP HỢP
1. Tập hợp và phần tử
 Để chỉ x là phần tử của tập A, ta viết: x 
A (đọc: x thuộc A)
 Để chỉ x không là phần tử của tập A, ta
viết: x  A (đọc: x không thuộc A).
Ví dụ 1: 0  C, 1  C, 2  C, 9  C, 10  C.
 Chú ý: Một số tập hợp số đã học: N, Z, Q,
R.
Áp dụng: Dùng kí hiệu ∈ và ∉ để viết các
mệnh đề sau.
a) 3 là một số nguyên. 3 Î Z .
b) 2 không phải là số hữu tỉ. 2 Ï Q .
2. Cách xác định tập hợp
Khi nói tập C gồm có 10 phần tử 0, 1, 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9. Ta viết:

HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC
SINH

Tập hợp là một khái
niệm cơ bản của toán
học không được định
nghĩa. Trong cuộc
sống hàng ngày ý
nghĩa của từ “tập
hợp” thường được
biểu thị bởi các từ:
đàn, bầy, bó, nhóm ...
Chẳng hạn: Đàn bò,
bầy dê, bó đũa ...

Học sinh lắng
nghe.

Phương pháp liệt kê
tất cả các phần tử
của tập hợp thỏa

Học sinh nhận
xét.

Nguyễn Bá Tùng  TTGDTX tỉnh DakLak  1a Lê Hồng Phong, bmt  0397015539

HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN

NỘI DUNG

Trang 8

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC
SINH

C = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}. Ta bảo ta đã
liệt kê “tất cả” các phần tử của tập C.
Nhận xét: Các phần tử của tập C đều là số tự
nhiên nhỏ hơn 10. Nên ta viết:
C = {n  N / n < 10} Cách viết này gọi là nêu
tính chất đặc trưng các phần tử của tập hợp.
Áp dụng: Cho A = {x ϵ N | x < 20 và x chia
hết cho 3}.
a) Hãy liệt kê các phần tử của A.
b) Cho B = {2, 6, 12, 20, 30}.
Hãy xác định B bằng cách chỉ ra một tính
chất đặc trưng cho các phần tử của nó.

mãn:
o Tất cả các phần tử
của tập hợp đều
được liệt kê trong
a) A = {0, 3, 6, 9,
hai dấu { }.
12, 15, 18}
o Mỗi phần tử chỉ
b) Nhận thấy:
được liệt kê một
2 = 1.2 ; 6 = 2.3 ;
lần (không kể thứ
12 = 3.4 ; 20 =
tự).
o Hai phần tử kề cận 4.5 ; 30 = 5.6
Vậy B = {x = n(n
của tập hợp được
+ 1) | n ∈ N* và n
tách rời bởi một
≤ 5}
dấu “,”.
Người ta thường minh họa tập hợp bằng một hình phẳng được bao quanh bởi một đường
kín không tự cắt, gọi là biểu đồ Venn (1834-1923).

3. Tập hợp rỗng:
Tập hợp rỗng, ký hiệu: , là tập hợp không
chứa phần tử nào.
II. TẬP HỢP CON
1. Tập con
Định nghĩa: Tập A là tập con của tập B nếu
mọi phần tử của tập A đều thuộc tập B.
Ký hiệu: A  B đọc A chứa trong B, B  A
đọc B chứa A.

A⊂B ⇔ ( ∀ x : x∈ A ⇒ x ∈B )
A⊄B ⇔ ( ∃x : x∈ A ⇒ x ∉B )

Hãy liệt kê các phần
tử của tập hợp
A ={ x Î R / x 2 +1 =0}

Học sinh thảo
luận nhóm.

Em có nhận xét gì
về số phần tử của
tập A, của tập B?

Học sinh trả
lời.

Phủ định mệnh
đề?

Biểu đồ minh họa trong hình nói gì về quan hệ giữa tập hợp các số nguyên Z
và tập hợp các số hữu tỉ Q? Có thể nói mỗi số nguyên là m ột số h ữu tỉ hay
không?
Bài giải
Tập hợp các số nguyên Z nằm trong tập hợp các số hữu tỉ Q. Có thể nói mỗi
số nguyên là một số hữu tỉ.
Ví dụ 1: Tìm tất cả các tập con của tập A = {1, 2, 3}.
 Kết quả: ,{1},{2},{3},{1, 2},{1, 3},{1, 2, 3} = A.
Học sinh lắng
2. Tập bằng nhau
Định nghĩa: Khi A  B và B  A ta nói tập A
nghe.
bằng tập B. Ký hiệu: A = B.
A =B Û A Ì B Ù B Ì A
A¹ BÛ

Ví dụ 3: Cho

( A Ë B ) Ú( B Ë A)

A  0,1

,

B  x  R / x 2  x 0

thế thì: A = B.

Nguyễn Bá Tùng  TTGDTX tỉnh DakLak  1a Lê Hồng Phong, bmt  0397015539

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG
CỦA GIÁO VIÊN

III. GIAO CỦA HAI TẬP
Tập hợp C gồm các phần tử vừa thuộc A, vừa
thuộc B được gọi là giao của A và B.
Ký hiệu: A  B (đọc A giao B).

AÇ B

Trang 9

HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC
SINH
Các phần tử
chung của hai
tập hợp.

A∩B={ x /x ∈A∧x ∈B }

Ví dụ 1: A = {1,3}, B = {1,3,5,7}, C = {4,5,6,7}
Kết quả: A  B = {1,3}, A  C = , B  C = {5,7}, B  C = {5,7}.
IV. HỢP CỦA HAI TẬP
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A hoặc
thuộc B được gọi là hợp của A và B.
AÈ B
Ký hiệu: A  B (đọc A hợp B).

A∪B={ x /x ∈A∨x ∈B }

Ví dụ 2: Cho A = {0, 2}, B = {0, 1, 3, 4}, C = {0,2,4}
Thế thì A  B = {0, 1, 2, 3, 4}, A  C = {0,2,4}, C  A = {0,2,4}.
V. HIỆU VÀ PHẦN BÙ CỦA HAI TẬP HỢP
Tập hợp C gồm các phần tử thuộc A nhưng
không thuộc B gọi là hiệu của A và B.
A\ B
Ký hiệu: A \ B (đọc là A trừ B).
¿
A ⇔ { x / x ∈ A ∧ x ∉B }

Cả phần tử
chung và riêng
của hai tập
hợp.

Các phần tử thuộc
tập A và không
thuộc tập B.

Ví dụ 3: Cho A = {0,1,2,3,4}, B = {1,3,5}, C = {0,2,4}
Ta có: A\B = {0,2,4}, B\A = {5}, C\A= .
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
3.1. Câu hỏi tự luận:
Dạng 1: Cách xác định tập hợp
Ví dụ 1: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của nó:
A ={ x Î R : x 2 - x =0}
B ={ n Î N : 3 a)
.
b)
.
Bài giải
2
A ={ x Î R : x - x =0} ={ 0,1}
B ={ n Î N : 3 a)
.
b)
.
Ví dụ 2: Nêu rõ tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp:
A ={ 2,3,5,7}
B ={ - 2, - 1,0,1, 2}
C ={ - 5,0,5,10,15, 20}
a)
.
b)
.
c)
.
Bài giải
a) A là tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 10.
b) B là tập hơp các số nguyên có giá trị tuyệt đối không vượt quá 2.
c) C là tập hợp các số nguyên n chia hết cho 5, không nhỏ hơn 5 và không lớn hơn 20.
Dạng 2: Các phép toán trên tập hợp
A ={1, 2,3, 4,5} B ={ 2, 4,6,8,10} C ={ 3, 4,5,6,7,8}
Ví dụ 1: Cho hai tập hợp
,
,
.
A È B) Ç C ( A \ B) È C
Xác định tập hợp: A È B , A Ç B , A \ B , (
,
.
A \ B ={1,5,7,8} B \ A ={ 2,10} A Ç B ={ 3,6,9}
Ví dụ 2: Tìm tập hợp A, B biết:
,
,
.
Bài giải

Nguyễn Bá Tùng  TTGDTX tỉnh DakLak  1a Lê Hồng Phong, bmt  0397015539

A \ B ={1,5,7,8}
B \ A ={ 2,10}

 {1,5,7,8} Ì A và {1,5,7,8} Ë B .

 { 2,10} Ì B và { 2,10} Ë A .

A Ç B ={ 3,6,9}
Suy ra

Trang 10

 { 3,6,9} Ì A và { 3,6,9} Ì B .

A ={1,5,7,8} È { 3,6,9} ={1,3,5,6,7,8,9} B ={ 2,10} È { 3,6,9} ={ 2,3,6,9,10}
,
.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
4.1/ Củng cố, đánh giá học sinh sau bài học:
Bài 1: Viết mỗi tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
A ={ x Î R : x 2 - 4 =0} A ={ - 2;2}
a)

.
B ={ n Î Z : n +1 £ 3} B ={ n Î Z : n +1 £ 3}
b)

.
Bài 2: Cho biết mỗi tập hợp sau có bao nhiêu tập hợp con, tìm tất cả các tập hợp con của tập
A ={ a, b}
B ={ x, y , z}
hợp sau: a)
.
b)
.
4.2/ Giao nhiệm vụ cho học sinh:
+ Học sinh nắm vững định nghĩa, định lý, quy tắc, ví dụ.
+ Bài tập: 1, 2, 3 trang 13, bài tập: 1, 2, 4 trang 15.
+ Chuẩn bị bài: “Các tập hợp số”.
Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539. Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539. Nguyễn Bá Tùng 235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539. Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539. Nguyễn Bá Tùng 235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539. Nguyễn Bá Tùng235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539. Nguyễn Bá Tùng 235/1 Mai Hắc Đế, Tp Buôn Ma Thuột, Office phone 02623857235MobilPhone 0397015539.

Ngày soạn 25 tháng 8 năm 2019
Ngày dạy: .........................................................
Tiết: 07

CÁC TẬP HỢP SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
 Hiểu được các ký hiệu: N*, N, Z, Q, R và mối quan hệ giữa các tập hợp đó.
 Hiểu đúng các ký hiệu: (a;b), [a;b], (a;b], [a;b), (;a), (a; +), (;a], [a;+) (;+).
2. Kỹ năng
 Biết biểu diễn khoảng, đoạn trên trục số.
3. Thái độ
 Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái.
4. Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:
 Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học. Năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
 Năng lực toán học: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Chuẩn bị giáo án và bài giảng trên máy tính trước giờ lên lớp.
Dự kiến phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học
sinh.
2. Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, ghi lại những vấn đề cần trao
đổi.
Xem lại những tập hợp số đã học, các phép tính trên chúng.