Giáo án lịch sử lớp 11 bài 2

Gửi bởi: Trần Thị Minh Hằng vào ngày 2019-07-11 07:25:29 || Kiểu file: DOCX

Nội dung tài liệu Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Loading...

Thông tin tài liệu

Bài 2 ẤN ĐỘ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức.
Sau khi học xong bài học, yêu cầu HS cần:
- Hiểu được nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân t ộc
diễn ra mạnh mẽ ở Ấn Độ.
- Hiểu rõ vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ phong trào giải phóng dân t ộc.
Tinh thần đấu tranh anh cũng của nông dân, công nhân và binh lính Ấn Độ chống
lại thực dân Anh được thể hiện rõ nét qua cuộc khởi nghĩa Xi - pay .
- Nắm được khái niệm “châu Á thức tỉnh” và phong trào giải phóng dân
tộc thời kỳ đế quốc chủ nghĩa.
2. Tư tưởng
- Giúp HS thấy được sự thống trị dã man, tàn b ạo c ủa ch ủ nghĩa đ ế qu ốc
và tinh thần kiên cường đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa đ ế
quốc.
3. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng sử dụng lược đồ Ấn Độ để trình bày diễn biến các cuộc
đấu tranh tiêu biểu.
II. THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC.
- Lược đồ phong trào cách mạng Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
-Tranh ảnh về đất nước Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.
- Các nhân vật lịch sử cận đại Ấn Độ - Nhà xuất bản giáo dục.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1. Tại sao trong hoàn cảnh lịch sử châu Á, Nhật Bản thoát khỏi thân
phận thuộc địa trở thành một nước đế quốc?
Câu 2. Những sự kiện nào chứng tỏ cuối thế kỉ XIX Nhật Bản chuy ển
sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa?
2. Dẫn dắt vào bài mới
- GV giới thiệu: Năm 1498 nhà hàng hải Vasco da Game đã v ượt mũi H ảo
Vọng tìm được con đường biển tới tiểu lục Ấn Độ. Từ đó các nước ph ương
Tây đã xâm nhập vào Ấn Độ. Các nước phương Tây đã xâm lược Ấn Đ ộ nh ư

thế nào? Thực dân Anh đã độc chiếm và thực hiện chính sách thống tr ị trên đ ất
Ấn Độ ra sao? Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân giải phóng dân tộc ở
Ấn Độ diễn ra như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 2. Ấn Độ để trả lời.
3. Tổ chức các cuộc hoạt động dạy và học trên lớp
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức HS cần nắm
* Hoạt động 1: Cả lớp, cá nhân
I. Tình hình Ấn Độ nửa
sau thế kỉ XIX
- GV giảng giải về quá trình chủ nghĩa thực
dân xâm lược Ấn Độ: Ấn Độ là một đất nước
rộng lớn, giàu đẹp đa dạng về điều kiện tự
nhiên...Trải qua nhiều thế kỉ những dòng
người du mục, những thương nhân, những tín
đồ hành hương đã cố gắng vượt qua khó khăn
và mạo hiểm để xâm nhập vào đất nước
này... sự du nhập này đã góp phần làm nên sự
phong phú, đa dạng về văn hóa, dân tộc, ngôn
ngữ của Ấn Độ.
Sau phát kiến địa lý tìm ra đường biển đến Ấn
Độ của Vaxcô da Gâm, thực dân phương Tây - Qúa trình thực dân xâm
đã tìm cách xâm nhập vào thị trường Ấn Độ. lược Ấn Độ:
Đi đầu là Bồ Đào Nha rồi đến Hà Lan, Anh, + Từ đầu thế kỉ XVII chế
Pháp, Áo.... Đến đầu thế kỉ XVII nhân lúc độ phong kiến Ấn Độ suy
phong kiến Ấn Độ suy yếu các nước phương yếu  các nước phương
Tây ra sức tranh giành Ấn Độ. 2 thế lực mạnh Tây chủ yếu Anh - Pháp
hơn cả là Anh Và Pháp ngay trên đất Ấn Độ đua nhau xâm lược.
(từ 1746-1763). Nhờ có ưu thế về kinh tế và + Kết quả: Giữa thế kỉ
hạm đội mạnh ở vùng biển. Anh đã loại các XVII Anh hoàn thành xâm
đối thủ để độc chiếm Ấn Độ và đặt ách cai lược và đặt ách cai trị Ấn
trị ở Ấn Độ vào giữa thế kỉ XVII.
Độ.
* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được
những nét lớn trong chính sách cai trị của thực
dân Anh ở Ấn Độ.
- HS theo dõi SGK, trả lời
- Chính sách cai trị của

- GV kết luận và giảng bài, minh họa:
thực dân Anh:
+ Về kinh tế: Thực dân Anh khai thác Ấn Độ + Về kinh tế: Thực dân
một cách quy mô, ra sức vơ vét lương thực Anh thực hiện chính sách
các nguồn nguyên liệu và bóc lột nhân công rẻ vơ vét tài nguyên cùng
mạt để thu lợi nhuận.
kiệt và bóc lột nhân công
GV minh họa: Từ 1873-1888 thương mại giữa rẻ mạt  nhằm biến Ấn
Anh và Ấn Độ tăng 60%. Ấn Độ phải cung Độ thành thị trường quan
cấp ngày càng nhiều lương thực, nguyên liệu trọng của Anh
cho chính quốc. Ở nông thôn chính quyền thực
dân tăng thuế, cưỡng đoạt ruộng đất, lập đồn
điền. Người nông dân Ấn Độ phải chịu lĩnh
canh với mức 60% hoa lợi. Trong 25 năm cuối
thể kỉ XIX đã có 18 nạn đói liên tiếp làm cho
26 triệu người chết đói. GV dùng bức tranh
minh họa cảnh người dân chết đói với việc
Ấn Độ sống trên vùng nguyên liệu bông phù
trú nhưng lại ăn mặc rách rưới, nước xuất
khẩu gạo nhưng người dân lại thiếu ăn và
chết đói tỷ lệ thuận với số gạo xuất khẩu.
+ Về chính trị - xã hội: Ngày 1/1/1877 nữ + Về chính trị - xã hội :
hoàng Anh Vic-to-ri-a tuyên bố đồng thời là nữ Chính phủ Anh Thiết lập
hoàng Ấn Độ. Thực dân Anh đã thực hiện chế độ cai trị trực tiếp
chính sách chia để trị, mua chuộc giai cấp Ấn Độ với những thủ
thống trị bản xứ để làm tay sai. Thực dân Anh đoạn chủ yếu là : chia để
tuyên bố coi trọng quyền lợi, danh dự, tài sản trị, mua chuộc giai cấp
và đặc quyền của quý tộc, thực chất là hợp thống trị, khơi sâu thù
pháp hóa chế độ đẳng cấp, biến các quý tộc hằn dân tộc, tôn giáo,
phong kiến người bản xứ thành tay sai cho đẳng cấp trong xã hội.
thực dân Anh, biến triều đình phong kiến Ấn
Độ là bù nhìn và là chỗ dựa cho chúng.
+ Về văn hóa - giáo dục: Thực dân Anh thực + Về văn hóa - giáo dục:
hiện chính sách giáo dục ngu dân, khuyến Thi hành chính sách giáo
khích những tập quán lạc hậu và cổ xưa...
dục ngu dân, khuyến
khích tập quán lạc hậu và

GV hỏi: Những chính sách thống trị của thực
dân Anh đưa đến hậu quả gì?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV kết luận: nhân dân Ấn Độ bần cùng, đói
khổ, thủ công nghiệp bị suy sụp, nền văn
minh lâu đời bị phá hoại. Quyền dân tộc
thiêng liêng của người Ấn Độ bị chà đạp. Vì
vậy phong trào đấu tranh của các tầng lớp
nhân dân chống thực dân Anh, giải phóng dân
tộc bùng nổ quyết liệt, tiêu biểu là cuộc khởi
nghĩa Xi-pay.
* Hoạt động 1: cả lớp, cá nhân
- GV giải thích khái niệm “Xi-pay”: tên gọi
những đơn vị binh lính người Ấn Độ trong
quân đội thực dân Anh (nằm trong âm mưu
dùng người bản xứ đánh người bản xứ của
thực dân Anh).
_HS nghe, nhớ có thể liên hệ với Việt Nam thời
thuộc Pháp...
- GV tiếp tục hỏi: tại sao binh lính Ấn Độ nằm
trong quân đội thực dân Anh lại đứng lên khởi
nghĩa chống thực dân Anh?
- HS theo dõi SGK tìm câu trả lời.
- GV gọi HS trả lời và kết luận: binh lính Xipay bị sỹ quan Anh đối xử tàn tệ. Lương của
sỹ quan Ấn chỉ bằng 1/3 sỹ quan Anh cùng
cấp bậc, người Ấn không được giữ chức vụ
cao trong quân đội. Lính Xi-pay phải sống
trong các doanh trại tồi tàn, trái ngược với
cảnh sống sung túc của binh lính Anh. Đặc
biệt sau khi việc xâm lược Ấn Độ hoàn thành,
lính Xi-pay càng bị coi rẻ; tín ngưỡng dân tộc
của họ bị xúc phạm nghiêm trọng: họ phải

hủ tục cổ xưa.

- Hậu quả
+ Kinh tế giảm sút, bần
cùng
+ Đời sống nhân dân người
dân cực khổ

II. Cuộc khởi nghĩa Xipay (1857-1859)

dùng răng để xé các loại giấy bọc đạn pháp
tầm mỡ bò và mỡ lợn, trong khi linh Xi-pay
theo đạo Hinđu (kiêng ăn thịt bò) và theo đại
Hồi (kiêng ăn thịt lợn). Vì thề họ chống lệnh
của thực dân Anh, nổi dạy khởi nghĩa. Tóm
lại, do binh lính Xi-pay bị sỹ quan Anh đối xử
tàn tệ nên họ bất mãn nổi dạy đấu tranh.
GV nhấn mạnh: Duyên cớ trực tiếp là do binh - Nguyên nhân của khởi
lính Xi-pay bị bạc đãi, khinh rẻ, song nguyên nghĩa là do binh lính Xinhân chính là do tinh thần dân tộc, tinh thần pay bị thực dân Anh đối
yêu nước, ý thức giác ngộ của binh lính.
xử tàn tệ, tinh thần dân
tộc và tín ngưỡng bị xúc
phạm  binh lính bất
mãn nổi dậy đấu tranh.
* Hoạt động 2: cả lớp, cá nhân
- GV Dẫn Dắt: Khởi nghĩa Xi-pay diễn ra như
thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu diễn biến
của khởi nghĩa.
- GV tiếp tục yêu cầu HS theo dõi SGK để
thấy được
+ Thời gian, địa điểm bùng nổ khởi nghĩa
+ Sự phát triển , quy mô của khởi nghĩa
+ Lực lượng tham gia khởi nghĩa
+ Kết quả của khởi nghĩa
- HS theo dõi SGK và hướng dẫn của GV.
- GV gọi một HS tóm tắt diễn biến khởi nghĩa
và bổ sung kết luận
- Diễn biến:
+ Rạng sáng ngày 10/5/1857 ở Mi-rút, khi thực + Ngàu 10/5/1857 khởi
dân Anh sắp áp giải 85 binh lính Xi-pay trái nghĩa bùng nổ ở Mi-rút
lênh, thì 3 trung đoàn Xi-pay nổi dậy khởi + Khởi nghĩa lan rộng
nghĩa, vây bắt bọn chỉ huy Anh.
khắp miền Bắc, miền
Tây Ấn Độ kéo dài 2 năm.
+ Cuộc khởi nghĩa của binh lính được nông dân
các vùng phụ cận ủng hộ. Cuộc khởi nghĩa
nhanh chóng lan khắp miền Bắc và một phần

miền Tây Ấn Độ. Nghĩa quân lập chính quyền
giải phóng một số thành phố lớn. Cuộc khởi
nghĩa duy trì được khoảng 2 năm.
+ GV có thể dùng hình minh họa trong SGK + Lực lượng tham gia là
giúp HS thấy được khí thế của khởi nghĩa, binh lính và nông dân
lực lượng tham gia khởi nghĩa.
+ Khởi nghĩa chủ duy trì được 2 năm thì thất + Kết quả: Khởi nghĩa bị
bại. Thực dân Anh đã dốc toàn lực đàn áp đàn áp và thất bại.
khởi nghĩa rất dã man. Nhiều nghĩa quân bị
trói vào nòng súng đại bác bắn cho tan xương
nát thịt.
- GV đặt câu hỏi: Qua diễn biến của khởi
nghĩa em cho biết tính chất của phong trào
đấu tranh của binh lính và nhân dân?
GV gợi ý HS căn cứ vào lực lượng tham gia,
mục đích để xem xét, xác định tính chất.
- HS suy nghĩ trả lời
- GV bổ sung chốt ý: Khởi nghĩa nổ ra ở Mi-rút
song đã thu hút đông đảo nhân dân tham gia
nhất là nông dân. Cuộc nổi dạy của binh lính
đã trở thành cuộc nổi dậy của nhân dân, nhằm
giải quyết mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc
Ấn Độ và bọn thực dân Anh để giành độc lập
sâu sắc đúng như Mác đã nhận đinh:”Trên
thực tế đây là cuộc nổi dậy có tính chất dân
tộc”.
-GV có thể giúp HS tự tìm hiểu nguyên nhân
thất bại của khởi nghĩa: đây là một cuộc nổi
dậy tự phát, chưa có đường lối lãnh đạo, lại
gặp phải sự đàn áp tàn bạo thuẫn nội bộ
nghĩa quân, phương thức tác chiến chỉ là cố
thủ, phòng ngự, chưa chủ động tấn công tiêu
diệt quân địch...
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Cuộc khởi nghĩa XiPay tuy thất bại nhưng vẫn còn ý nghĩa lịch s ử

to lớn. Em hãy rút ra ý nghĩa lịch sử của cuộc
khởi nghĩa này?
- HS suy nghĩ trả lời.
- Ý nghĩa lịch sử: Thể hiện
- GV bổ sung chốt ý: Khởi nghĩa thể hiện lòng lòng yêu nước, tinh thần
yêu nước, tinh thần anh dũng bất khuất, ý thức đấu tranh bất khuất, ý
vươn tới độc lập dân tộc và căm thù thực dân thức vươn tới độc lập
của nhân dân Ấn Độ
của nhân dân Ấn Độ.
- GV dẫn dắt sang phần mới: Cuối thế kỉ XIX
sang đầu thế kỉ XX phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc ở Ấn Độ diễn ra dưới sự lãnh
đạo của một tổ chức chính Đảng mới, Đảng
Quốc đại.
*Hoạt động1: Cả lớp, cá nhân
III. Đảng Quốc đại và
- GV thuyết trình: Sau khởi nghĩa Xi-pay thực phong trào dân tộc
dân Anh tăng cường thống trị bóc lột Ấn Độ. (1885-1908)
Giai cấp tư sản Ấn Độ ra đời và phát triển khá
nhanh. Đây là giai cấp tư sản dân tộc có mặt
sớm nhất châu Á trên vũ đài chính trị. Sự
trưởng thành của giai cấp này đặt ra yêu cầu
đòi hỏi thành lập những tổ chức chính Đảng
riêng, đầu tiên là Đảng Quốc đại.
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK về sự thành lập - Sự thành lập Đảng Quốc
và hoạt động của Đảng Quốc đại
đại
+ Năm 1885 giai cấp tư
sản Ấn Độ thành lập
Đảng Quốc đại
- GV bổ sung, kết luận: Tư sản Ấn Độ ra đời
và phát triển nhanh, vào khoảng năm 1880 đã
có 56 xưởng dệt, 60 mỏ than, 80 kho xăng và
nhiều xí nghiệp của tư bản. Một số đông nữa
hoạt động về thương mại đồn điền và ngân
hàng. Tầng lớp trí thức gồm các nhà luật học,
y khoa, thầy giáo và viên chức cao cấp. Họ
muốn tự do phát triển kinh tế và tham gia

chính quyền, nhưng bị thực dân Anh kìm hãm
bằng mọi cách. Cuối năm 1885 họ đã tập hợp
lại thành lập Đảng Quốc đại, chính Đảng đầu
tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ đánh dấu giai
cấp tư sản Ấn Độ đã bước vào vũ đài chính
trị.
- GV cung cấp thêm thông tin: Người trực tiếp
vạch kế hoạch thành lập và là Tổng bí thư
đầu tiên của Đảng là Huân tước Đáp Phơrin
(Quan chức cao cấp Anh, phó vương Ấn Độ)
từ 1884 - 1888. Vì vậy khi mới thành lập
Đảng không nêu vấn đề độc lập cho Ấn Độ
dưới bất kỳ hình thức nào. Trong 20 năm đầu
Đảng chủ trương đấu tranh hòa bình, ôn hòa
để đòi thực dân tiến hành cải cách và phản + Trong 20 năm Đảng chủ
đối phương pháp đấu tranh bằng bạo động. trương đấu tranh ôn hòa.
Giai cấp tư sản Ấn Độ yêu cầu thực dân Anh
mở rộng các điều kiện cho họ tham gia các
hội đồng tự trị, thực hiện một số cải cách về
giáo dục, xã hội. Tuy nhiên thực dân Anh vẫn
tìm cách hạn chế hoạt động của Đảng Quốc
đại.
- GV đặt câu hỏi: Chủ trương của Đảng quốc
đại đem lại kết quả gì?
Gợi ý: Chủ trương của Đảng Quốc đại không
được thực dân Anh đáp ứng. Mặt khác, đường
lối đấu tranh của Đảng chưa thể thỏa mãn
nguyện vọng chính đáng của nhân dân Ấn Độ.
Cuộc đấu tranh của quần chúng đã ảnh hưởng
đến nội bộ của Đảng khiến cho nội bộ bị
phân hóa thành 2 phái “phái ôn hòa” và “phái
cực đoan”
- HS nghe, nghi.
- GV yêu cầu HS theo dõi đoạn chữ nhỏ trong + Do thái độ thỏa hiệp của

SGK giới thiệu về Ti - lắc để thấy được thái những người cầm đầu và
độ đấu tranh cương quyết và vai trò của Ti- chính quyền sách 2 mặt
lắc.
của chính quyền Anh, nội
- HS theo dõi SGK và trả lời về vai trò của Ti- bộ Đảng Quốc đại bị
lắc
phân hóa thành 2 phái: ôn
- GV Bổ sung, kết luận: Thái độ cương quyết hòa và phái cực đoan
và những hoạt động cách mạng tích cực của (kiên quyết chống Anh do
Ti-lắc đã đáp ứng được nguyện vọng đấu Ti-lắc đứng đầu)
tranh của quần chúng. Vì vậy phong trào cách
mạng dâng lên mạnh mẽ, điều này nằm ngoài
ý muốn của thực dân Anh.
* Hoạt động 2: Cả lớp, cá nhân
- HS tìm hiểu về phong trào dân tộc ở Ấn Độ
1905-1908. Nhằm hạn chế phong trào đấu
tranh của nhân dân Ấn Độ, chính quyền Anh + Phong trào đấu tranh
đã tăng cường chính sách chia để trị, ban hành chống đạo luật chia cắt
đạo luật chi cắt Ben-gan- một vùng đất trù Ben-gan 1905.
phú, giàu khoáng sản có nền kinh tế rất phát + Đỉnh cao của phong trào
triển. Thực dân Anh đã chia Ben-gan làm 2 là cuộc tổng bãi công ở
tỉnh: Miền Đông theo đạo Hồi, miền Tây theo Bom-bay 1908.
đạo Ấn. Điều đó thổi bùng lên phong trào đấu + Tháng 7/1908 thực dân
tranh chống thực dân Anh, đặc biệt là ở Bom- Anh bắt Ti - Lắc, kết án 6
bay và Can-cút-ta. GV dùng lược đồ phong năm tù  công nhân Bomtrào cách mạng ở Ấn Độ để trình bày diễn bay đã tổng bãi công kéo
biến phong trào đấu tranh chống đạo luật chia dài 6 ngày để ủng hộ Ticắt Ben-gan 1905 và cuộc tổng bãi công ở lắc.
Bom-bay năm 1908.
- GV yêu cầu HS theo dõi SGK để thấy được
nguyên nhân, diễn biến của cuộc tổng bãi
công ở Bom-bay.
- GV bổ sung kết luận, kết hợp với trình bày
diễn biến như trong SGK: Cuộc bãi công ở
Bom-bay 1908 là cuộc đấu tranh vì Ti-lắc và
cao hơn hết vì độc lập của Ấn Độ, trở thành

đỉnh cao của phong trào giải phóng dân tộc ở
Ấn Độ đầu thế kỉ XX. Ti-lắc bị đày đi
Mianma và mất ở Bom-bay ngày 01/8/1920, - Cao trào cách mạng 1905nhưng hình ảnh của ông vẫn mãi trong lòng 1908 mang đậm ý thức
nhân dân Ấn Độ. J.Nêbru thủ tướng đầu tiên dân tộc đánh dấu sự thức
của nước cộng hòa Ấn Độ đã kính tặng Ti-lắc tỉnh của nhân dân Ấn Độ.
danh hiệu “Người cha của cách mạng Ấn Độ”
* Hoạt động 3: Cả lớp, cá nhân
- GV : Em hãy so sánh phong trào cách mạng
1885-1908 với khởi nghĩa Xi-pay? (lực lượng
tham gia, lãnh đạo, đường lối, mục tiêu, kết
quả của phong trào)
- HS so sánh với phần trước để trả lời
- GV bổ sung, kết luận:
+ Lực lượng tham gia: Công nhân, nông dân, tư
sản, trong đó có vai trò của công nhân.
+ Phong trào do giai cấp tư sản lãnh đạo mang
đậm ý thức dân tộc, đánh dấu sự thức tỉnh
tinh thần độc lập của nhân dân Ấn Độ.
4. Sơ kết bài học
- Củng cố: Cuối thế kỉ XIX đầu XX phong trào đấu tranh ở Ấn Độ phát
triển mạnh, ý thức độc lập dân tộc ngày càng rõ nét nhất là trong cao trào cách
mạng 1905-1908, chứng tỏ sự trưởng thành của cách mạng Ấn Độ. Mặc dù thất
bại nhưng sẽ là sự chuẩn bị cho cuộc đấu tranh về sau.
- Dặn dò: HS học bài cũ, đọc trước bài mới, sưu tầm tư li ệu hình ảnh v ề
Trung Quốc cuối thế kỉ XIX đầu XX.