Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

giáo án hóa học lớp 9 tiết 11

37636539303834306237653362396638356130333864396538356163626436633866663438363430376335303834376136323235346337616339376630343732
Gửi bởi: thanhdatlocnga vào 11:29 AM ngày 5-09-2016 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 263 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Tải xuống


Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

Naêm hoïc 2012 2013.Giaùo AÙn Hoùa Hoïc Giaùo vieân: Buøi Thò Phöôïng Vy Ngày soạn 28/09/2012. Ngày giảng 02/10(9A5); 03/10(9A4); 05/10(9A2)TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠI MỤC TIÊU Học xong bài này, học sinh phải:1. Kiến thức Biết được:- Tính chất hóa học chung của bazơ (tác dụng với chất chỉ thị màu và với axit), tính chất hóa học riêng của bazơ tan (kiềm) tác dụng với oxit axit và với dung dịch muối); tính chất hóa học riêng của bazơ không tan trong nước bị nhiệt phân hủy).2. Kỹ năng :- Tra bảng tính tan để biết một số bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan.- Quan sát thí nghiệm và rút ra kết luận về tính chất hóa học của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan.- Nhận biết môi trường dung dịch bằng chất chỉ thị màu giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein).- Viết PTHH minh họa cho tính chất hóa học của bazơ.3. Thái độ :- HS biết được một số bazơ trong thực tế và những tác dụng và tác hại của nó để chủ động khi sử dụng.4 Trọng :- Tính chất hóa học của bazơ.II CHUẨN BỊ :1. Đồ dùng dạy học Giáo viên Hoạt đông 1: Dụng cụ: đế sứ, pipet… Hóa chất dung dịch NaOH quỳ tím dung dịch Phenolphtalein.* Hoạt động 3: Dụng cụ: ống nghiệm, pipet… Hóa chất dung dịch NaOH dung dịch CuSO4 dungdịch H2 SO4 .* Hoạt động 4: Dụng cụ: ống nghiệm, pipet, đèn cồn,… Hóa chất dung dịch NaOH dung dịch CuSO4 NaOH rắn.- Học sinh bài soạn, bảng phụ.2. Phương pháp dạy học chủ yếu thí nghiệm nghiên cứu, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, đàm thoại.III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :1. Ổn định Sĩ số. 1’).2. Bài cũ 3’ ): trả bài và nhận xét, đánh giá chung về bài kiểm tra.3. Giới thiệu bài Giáo viên cho hs nhắc lại có mấy loại hợp chất vô cơ, đó là những loại nào? Chúng ta đã nghiên cứu tính chất của những loại nào? (oxit, axit). Vậy bazơ có tính chất hóa học nào chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung bài học tiết 11 Tính chất hóa học của bazơ” (2’) 4. Hoạt động dạy học( 29 ’):Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảngHoạt động 1: Tìm hiểu tính chất hóa học của dung dịch bazơ (kiềm bazơ tan) (17’)* Tính chất 1:- GV cho hs lấy dung dịch NaOH, giấy quỳ tím, dung dịch Phenolphtalein và làm thí nghiệm theo hướng dẫn sách giáo khoa, rút ra kết luận.- GV kết luận và cho hs ghi tính chất 1. HS làm thí nghiệm 1, 2, theo nhóm và rút ra kết luận .- HS ghi bài. 1. Tác dụng với chất chỉ thị màu :* Các dung dịch bazơ (kiềm bazo tan): làm dổi màu quỳ tím thành xanh hoặc dung dịch phenolphtalein không màu thành màu đỏ .2. Tác dụng với oxit axit:T uần: 6Tiết: 11Naêm hoïc 2012 2013.Giaùo AÙn Hoùa Hoïc Giaùo vieân: Buøi Thò Phöôïng Vy* Tính chất 2:- GV yêu cầu hs nhắc lại tính chất hóa học của oxit axit suy ra tính chất hóa học thứ hai của bazơ. GV nhận xét, cho hs ghi bài .* Tính chất 3:- GV cho hs làm thí nghiệm (dung dịch CuSO4 với dungdịch NaOH, dung dịch FeCl3với dung dịch NaOH). GV lưu cho hs nên nhỏ 1-2giọt dung dịch CuSO4 (FeCl3 )vào dung dịch NaOH và để yênđể dễ quan sát.- GV chốt lại tính chất 3. HS trả lời.- HS khác nhận xét .- HS trả lời dung dịch Bazơ tác dụng với oxit axit.- HS ghi bài.- HS làm thí nghiệm và nhận xét có kết tủa xanh. Vậy dung dịch muối có tác dụng với dung dịch bazơ.- HS ghi bài. *Dung dịch bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước .* Ví dụ 6NaOH P2 O5 2 Na3 PO4 H2 3. Tác dụng với dung dịch muối :* Thí nghiệm :*CuSO4 2NaOH Cu(OH)2 Na2 SO4 .*FeCl3 3NaOH Fe(OH)3 3NaCl* Kết luận :Dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ sinh ra muối mới và bazơ mới. Điều kiện: chất tham gia phản ứng phải tan, sản phẩm phải có chất kết tủa.Hoạt động 2: Tìm hiểu tính chất hóa học của bazơ không tan (7’)- GV cho hs lấy ít Cu(OH)2 cho vào đáy ống nghiệm và nung trên ngọn lửa đèn cồn .- GV chốt lại tính chất 4. HS tiến hành thí nghiệm nhận xét hiện tượng kết luận tính chất thứ 4.- HS ghi bài. 4. Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy:* Thí nghiệm :Cu(OH)2 CuO H2 O* Kết luận Bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo ra oxit bazơ tương ứng và nước .Hoạt động 3: Tìm hiểu tính chất hóa học chung của bazơ tan và bazơ không tan (5’)- Tương tự giáo viên yêu cầu hs nhắc lại tính chất hóa học của axit, từ đó suy ra tính chất hóa học của bazơ.- GV yêu cầu hs làm thí nghiệm của Cu(OH)2 với dung dịch H2 SO4 để kiểm chứng với bazơ không tan.- GV chốt lại Các phản ứng trung hòa luôn xảy ra. HS trả lời viết PTHH .- HS làm theo nhóm, nêu hiện tượng và viết PTHH.- HS lắng nghe và ghi bài. 5. Tác dụng với axit :* Cả bazơ tan và bazơ không tan đều tác dụng với axit tạo thành muối và nước. (Bazơ axit muối nước).* Ví dụ Ba(OH)2 2HCl BaCl2 2H2 Cu(OH)2 H2 SO4 CuSO4 2H2 O Đây là các phản ứng trung hòa.4. Củng cố và dặn dò (10’) :* Củng cố: GV yêu cầu học sinh nhắc lại tính chất hóa học chung và riêng của bazơ tan và bazơ không tan. GV treo bảng phụ bài tập:* Bài Có những bazơ sau: Fe(OH)3 NaOH, Ca(OH)2 ,Cu(OH)2 Mg(OH)2 KOH. Hãy cho biết những bazơ nàoa). tác dụng được với dung dịch HCl. b). bị phân hủy nhiệt độ cao.c). tác dụng được với cacbon đioxit. d). tác dụng với dung dịch FeCl3 .e). Đổi màu quỳ tím thành xanh.- GV yêu cầu học sinh dựa vào tính chất hóa học của bazơ để xác định đúng các phản ứng xảy ra.- GV hướng dẫn: a. Tất cả các bazơ. b. bazơ không tan. C. bazơ tan. d. bazơ tan. e. bazơtan.- GV gọi học sinh lên bảng viết PTHH và chấm điểm.* Bài Cho 9,8 gam bazơ của kim loại hóa trị (II) tác dụng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được 13,5 muối clorua của kim loại đó.Hãy xác định công thức hóa học của bazơ đầu.- GV hướng dẫn học sinh các bước làm tương tự như xác định công thức của oxit.- GV gọi hs khá lên giải.* Dặn dò :- Học bài làm bài tập 4, trang 25 sách giáo khoa.- Soạn :Tính chất hóa học của dung dịch kiềm. Viết PTHH minh họa với dung dịch NaOH. 0Naêm hoïc 2012 2013.Giaùo AÙn Hoùa Hoïc Giaùo vieân: Buøi Thò Phöôïng VyIV. Nhận xét Rút kinh nghiệm :Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.