Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

giáo án giáo dục công dân lớp 9 (bài 14) - QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦA CÔNG DÂN

d80efa88f5556be922c08581b661152d
Gửi bởi: thanhdatlocnga vào ngày 2016-09-15 19:14:30 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 3408 | Lượt Download: 19 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

BÀI 14: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦACÔNG DÂN(Tiết 1)I. Mục tiêu bài học:1. Kiến thức:- HS cần hiểu lao động là gì.- nghĩa quan trọng của lao động đối với con người và xã hội.- Nội dung quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.2. Kĩ năng:- Bết được các loại hợp đồng lao động.- Một số quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên tham gia hợp đồng lao động.- Điều kiện tham gia hợp đồng lao động.3. Thái độ:- Có lòng yêu lao động, tôn trọng người lao đọng.- Tích cự chủ động tham gia các côn việc chung của trường lớp.- Biết lao động để có thu nhập chính đáng.II. Chuẩn bị: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án. Bảng phụ, phiếu học tập. Một số bài tập trắc nghiệm.- Học thuộc bài cũ.- Làm các bài tập trong sách giáo khoa.III. Tiến trình lên lớp:1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số2. Kiểm tra bài cũ:7’ Kinh doanh là gì? Thế nào là quyền tự do kinh doanh? Thuế là gì? Nêu tác dụng của thuế? Trách nhiệm của công dân trong việc sử dụng quyền tự do kinh doanh và nghĩa vụ đóng thuế? HS: trả lời theo nội dung bài học. GV: Nhận xét, cho điểm.3. Bài mới.39’HOẠT ĐỘNG CỦA GV HS NỘI DUNG CẦN ĐẠTGiới thiệu bài.:2’ Từ xa xưa, con người đã biết làm ra công cụ bằng đá tác động vào tự nhiên tạo ra của cải vật chất phục vụ cuộc sống. Dần dần khoa học và kĩ thuật được phát minh và phát triển, công cụ lao động được cải tiến và hiệu qua ngày càng cao. Có được thành qua đó chính là nhgờ con người biết sử dụng công cụ, và biết lao động. Tìm hiểu tình huống trong phần đặt vấn dề:34’GV: yêu cầu HS đọc mục đặt vấn dề.HS: ……..? Ông An đa làm việc gì?HS: trả lời? Việc ông An mở lớp dạy nghề cho trẻ em trong làng Đặt vấn đề.Ông An tập trung thanh niên trong làng, mở lớp dạy nghề, hướng dẫ họ sản xuất, làm ra sản phẩm lưu niệmHOẠT ĐỘNG CỦA GV HS NỘI DUNG CẦN ĐẠTcó ích lợi gì?HS: Việc làm của ông giúp các em có tiền đảm bảo cuộc sống hàng ngày và giải quyết khó khăn cho xã hội.? Em có suy nghĩ gì về việc làm của Ông An?HS:………….GV: Giả thích: Việc làm của ông An sẽ có người cho là bóc lột sức lao động của trẻ em để trục lợi vì trên thực tế dã có hành vi như vậy.GV: Đọc cho HS nghe khoản điều của Bộ luật lao động…GV: Yêu cầu HS đọc.? Bản cam kết giữa chị BA và giám đốc công ty trách nhiệm Hoàng Long có phải là hợp đồng lao động không?HS:………..? Chị Ba có thể tự thôi việc được không?HS: Chị khong thể tự thôi vệc bởi đã kí cam kết và hợp đồng lao động.? Như vậy có phải là chị đã vi phạm hợp đồng lao động? bằng gỗ để bán.- Ông An đã làm việcrất có nghĩa,tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho mình, người khác và cho xã hộiCâu truyện 2.Bản cam kết được kí giữa chị Ba và giám đốc công ty Hoàng Long là bản hợp đồng lao động.- Chị BA tự thôi viẹc mà không báotrước với giám đốc công ty là vi phạm hợp đồng lao động.HOẠT ĐỘNG CỦA GV HS NỘI DUNG CẦN ĐẠTHS:…………GV: đọc cho HS nghe số điều khản trong hiến pháp 1992 và bộ luật lao động quy định về quyền và nghĩa vụ của công dân ..Tìm hiểu về luật lao động và nghĩa của bộ luậtlao độngGV: Ngày 23/6/1994 Quôc hội khóa IX của nước CHXHCN Việt Nam thông qua bộ luật lao động và 2/4/2002 tại kì họp thứ XI quóc hội khõa thông qua luật sửa đổi bổ sung số điều luật để đáp ứng yêu cầucủa sự phát triển kinh tế đất nước trong giai đoạn mới. Bộ luật lao động là văn bẳn pháp lí quan trọng thể chế hóa quan điểm của Đảng về lao động.GV: Chốt lại chínhGV: Đọc điều Bộ luật lao động- Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi có khả năng lao động và có giao kết hợp đồng lao động.- Những quy định của người lao động chưa thành niên.GV: Sơ kết tiết Bộ luật lao động quy định:- Quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động.- Hợp đồng lao động.- Các điều kiện liên quan như: bảoHOẠT ĐỘNG CỦA GV HS NỘI DUNG CẦN ĐẠThiểm, bảo hộ lao động, bồi thường thiệt hại…4. Củng cố:1’GV: đọc số câu ca dao về lao động.Có khó mới có miếng ăn.Không dưng ai dễ mang phần đến cho……… .Nhờ trời mưa thuận gió hòaNào cày, nào cấy trẻ già đua nhauChim, gà,cá, lợn, chuối, cau.Mùa nào thức nấy giữ màu nhà quê5. Dặn dò:1’ Về nhà học bài làm bài tập. Đọc và trả lời trước nội dung câu hỏi.BÀI 14: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CỦACÔNG DÂN(Tiết 2)I. Mục tiêu bài học:1. Kiến thức: như tiết 1)2. Kĩ năng:( như tiết 1)3. Thái độ: như tiết 1)II. Chuẩn bị của thầy: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn kĩ giáo án. Bảng phụ, phiếu học tập. Một số bài tập trắc nghiệm.III. Chuẩn bị của trò:- Học thuộc bài cũ.- Làm các bài tập trong sách giáo khoa.IV. Tiến trình lên lớp:1. ổn định lớp, kiểm tra sĩ số2. Kiểm tra bài cũ:7’? Theo em nhà nước lấy từ nguồn kinh phí nào để trả lương cho bác sĩ, giáo viên, côngchức nhà nước…?? Vì sao các tổ chức, cá nhân khi tham gia kinh doanh phải đóng thế? HS: trả lời theo nội dung bài học. GV: Nhận xét, cho điểm.3. Bài mới.38’HOẠT ĐỘNG CỦA GV HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Giới thiệu bài.:2’ Giáo viên yêu cầu HS là số bài tập thuộc nội dung tiết 1. GV: từ các nội dung đã học em hãy rút ra nghĩa của lao động là gì?HS: cả lớp cùng trao đổi.HS:……GV: Tứi chức cho HS thảo luận nhóm:HS: chia thành nhóm.N1: Quyền lao động của công dân là gì?HS cả lớp cùng trao đổi.GV: hướngdẫn các nhóm trả lời bổ sung. II. Nội dung bài học.1. Lao động: Là hoạt động có mục đíh của con người nhằm tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cho xã hội. Lao động là hoạt động chủ yếu, quan trọng nhất của con người, là nân tố quyết định sự tồn tạipáht triển của đất nứoc và nhân loại.2. Quyền và nghĩa vụ lao động củacông dân .- Quyền lao động: Mọi công dân có quyền sử dụng sức lao động của mình để học nghề, tìm kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp, đem lại thu nhập cho bản thân gia đình.- Nghĩa vụ lao động: Mọi người có nghĩa vụ lao động để tự nuoi sống bản thân, nôi sống gia đình, gópHOẠT ĐỘNG CỦA GV HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT? Nghĩa vụ lao động của công dân là gì?HS:……………GV: Nhấn mạnh: Lao động là nghĩa vụ đối với bản thân, với gia đình đồng thời cũng là nghĩa vụ đối với xã hội…Nhóm 2: Thảo luận tình huống 2:1 Bản cam kết giữ chị Ba và giám đốc công ty TNHH Hoàng Long có phải là hợp đồng lao động không? Vì sao?2. Chị Ba tự thôi việc là đúng hay sai? Có vi phạm hợp đồng lao động không?? Vì sao?3. Hợp đồng lao động là gì? Nguyên tắc, nội dung, hình thức hợp đồng lao động?Nhóm 3: Nhà nước đã có những chính sách gì để khuyến khích các tổ chức cá nhân sưdr dụng thu hút lao động tạo công ăn việc làm?HS: thảo luận trả lời.HS: bổ sung phần sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội, duy trì và phát triển đất nước.Trả lời:1 Bản cam kết đó là hợp đồng lao động mà chị Ba đã kí với công ty NHư vậy là chị đã vi phạm hợp đồng lao động.3. Vai trò của nhà nước:- Khuyến khích, tọa điều kiện thuận lợi cho các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển xản xuất kinh doanh giả quyết việc làm cho người lo động.- Khuyến khích tạo điều kiện choHOẠT ĐỘNG CỦA GV HS NỘI DUNG CẦN ĐẠTGV: các hoạt động tự tạo việc làm, dạy nghề, học nghềđể có việc làm, sản xuất kinh doanh thu hút lao động.Nhóm 4: 1. Quy định của bộ luật lao động đối với trẻ em chưa thành niên? 2. Những biểu hiện sai trái trong sử dụng sức lao đọngcủa trẻ em ?HS: thảo luận.HS: nhận xét bổ sung.GV: nhận xét cht lại nội dung bài học.Hoạt động 3Hướng dẫ học dinh làm bài tập.GV: sử dụng phiếu học tập. các hoạt động tạo ra việc làm thu hútlao động.4. Quy định của pháp luật .- Cấm trẻ em chưa đủ 15 tuổi vào làm việc .- Cấm sử dụng người dười 18 tuổi làm viẹc nặng nhọc, nguy hiểm, tiiếp xúc với các chất độc hại.- Cấm lạm dụng cưỡng bức ngựoc dãi người lao động.III. Bài tập:Bài tập Trang 50.Đáp án: đúng: a,b,d,eHOẠT ĐỘNG CỦA GV HS NỘI DUNG CẦN ĐẠTGV: Phts phiếu học tập in săn cho HSHS: làm bài tập 1, SGKHS: giải bài trập vào phiếu.GV: cử HS trả lờiHS: cả lớp nhận xét.GV: bổ sung và đưa ra đáp án Bài tập 3Đáp án đúng: c,d,e.4. Củng cố -Dặn dò: 1’ Về nhà học bài làm bài tập. Đọc và trả lời trước nội dunng câu hỏi.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.