ĐỀ THI VÀO 10 THPT MÔN NGỮ VĂN NĂM 2018 TỈNH TÂY NINH

Gửi bởi: Nguyễn Thị Vân vào ngày 2019-05-15 09:29:50 || Kiểu file: DOCX

Nội dung tài liệu Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Loading...

Thông tin tài liệu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH

KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2018-2019
Ngày thi: 1 tháng 6 năm 2018
Môn thi: NGỮ VĂN (không chuyên)
Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao
đề

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 ĐIỂM)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 3:
… Ông lại muôn về làng, lại muốn được cùng anh em đào đường đắp ụ, xẻ hào, khuân đá. (1) Không biết
cái chòi gác ở đầu làng đã dựng xong chưa? (2) Những đường hầm bí mật chắc còn là khướt lắm. (3)…
(Theo Làng – Kim Lân, Ngữ văn 9, Tập 1, tr.163, NXB Giáo dục)
Câu 1: (1.0 điểm) Xác định các phương thức biểu đạt của đoạn trích
Câu 2: (1.0 điểm) Gọi tên, chỉ ra một biện pháp tu từ và nêu hiệu quả diễn đạt của biện pháp tu từ đó trong
câu sau: “Ông lại muốn về làng, lại muốn được cùng anh em đào đường đắp ụ, xẻ hào, khuân đá,…”
Câu 3: (1.0 điểm) Trong đoan trích trên, câu nào là lời trần thuật của tác giả? Câu nào là l ời đ ộc tho ại n ội
tâm của nhân vật? Nêu tác dụng của các lời độc thoại nội tâm trong việc biểu đạt nội dung.
II. TẬP LÀM VĂN (7.0 ĐIỂM)
Câu 1: (3.0 điểm) Em hãy viết một bài văn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ về tính dũng cảm.
Câu 2: (4.0 điểm) Phân tích đoạn thơ sau đây để làm nổi bật những cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp:

Quê hương anh nước mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
Anh với tôi đôi người xa lạ
Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau
Súng bên súng, đầu sát bên đầu
Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ
Đồng chí!
(Trích Đồng chí – Chính Hữu, Ngữ văn 9, Tập 1, tr. 128, NXB Giáo dục)

1

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI
Phần
I

Câu
1
2

3

II
1

Nội dung
Đọc hiểu
Đoạn trích sử dụng phương thức biểu đạt tự sự kết hợp biểu cảm.
- Chỉ ra một biện pháp tu từ: liệt kê: đào đường đắp ụ, xẻ hào, khuân đá.
- Tác dụng: nói ước muốn của ông Hai, mong mu ốn được về làng để cùng anh
em đồng chí tham gia công cuộc kháng chiến mà trước khi đi t ản c ư ông v ẫn
hay làm.
Trong đoạn trích trên, câu (1) là câu lời trần thuật của tác giả. Câu (2). (3) là lời
độc thoại nội tâm của nhân vật.
Tác dụng của các lời độc thoại nội tâm trong việc biểu đạt nội dung là: th ể
hiện nỗi nhớ làng của ông Hai khi ông phải đi tản cư. Trong lòng ng ười nông
dân yêu làng quê thê thiết này, mong muốn được trở về làng đ ể tham gia kháng
chiến, để cùng những người dân quê làm việc là ước muốn cháy bỏng. Tình
yêu làng đó cũng là biểu hiện của tình yêu đất nước.
Làm văn
* Yêu cầu về hình thức
- Bài văn ngắn (khoảng một trang giấy thi).
- Trình bày rõ ràng, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Hiểu đúng yêu cầu của đề, có kĩ năng viết đoạn văn nghị luận.
* Yêu cầu về nội dung
I. Mở bài: Nêu lên vấn đề lòng dũng cảm của con người.
II. Thân bài
1. Giải thích: Dũng cảm là đức tính của con người, đứng lên đấu tranh, vượt
qua thách thức, hiểm nguy, khó khăn, cám dỗ để bảo vệ lẽ phải, công lý.
2. Lí giải vì sao cần đức tính dũng cảm
- Con người cần dũng cảm để chống lại những gì phản tiến b ộ, phản nhân
văn, những điều xấu, điều ác.
- Dũng cảm dạy chúng ta biết đấu tranh cholẽ phải, thậm chí biết cứu giúp
người khác, biết hi sinh cho những điều xứng đáng cuộc sống tươi đẹp hơn.
3. Biểu hiện của tính dũng cảm
- Trong lịch sử dân tộc ta, mặc dù bị đô hộ phương Bắc nhưng vẫn kiên
cường, gan dạ,dũng cảm chống giặc ngoại xâm. Trong thế kỷ 21 đánh trả
những kẻ thù sức mạnh như Pháp, Mỹ.
- Cuộc sống hòa bình nhưng vẫn có nhiều tấm gương phòng chống tội phạm,
chiến sĩ công an hi sinh thân mình để bắt tội phạm,…
- Nêu các dẫn chứng khác: tấm gương hi sinh thân mình để cứu bạn trong
dòng nước lũ, cứu người trong đám cháy, truy đuổi cướp giật…đều là biểu
hiện của lòng dũng cảm trong đời sống.
- Đối với học sinh lòng dũng cảm đơn giản như dám thừa nhận về việc chưa
làm bài tập về nhà, làm sai dám nhận lỗi, dũng cảm nói ra các khuyết đi ểm
của bạn bè trong lớp, bảo vệ cái tốt và lên án cái xấu.
4. Mở rộng vấn đề: Phê phán tính hèn nhát: một số trường hợp phê phán như
không dám thừa nhận lỗi mà mình tự gây ra, hèn nhát khi gặp khó khăn, tính
ích kỉ chỉ nghĩ đến bản thân.
5. Liên hệ bản thân: là học sinh cần phải nhận thức được lòng dũng cảm là
đức tính tốt đẹp. Rèn luyện thêm lòng dũng cảm để sẵn sàng đối mặt với khó
2

2

khăn, thử thách trong cuộc sống.
III. Kết bài
I. Mở bài:
- Chính Hữu là nhà thơ quân đội trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống
Pháp.
- Phần lớn thơ ông hướng về đề tài người lính với lời thơ đặc s ắc, c ảm xúc
dồn nén, ngôn ngữ hàm súc, cô đọng, giàu hình ảnh.
- Khổ thơ gồm 7 câu thơ đầu của bài thơ “Đồng chí” đã nêu lên nh ững c ơ s ở
cao đẹp của tình đồng chí.
II. Thân bài: phân tích cơ sở của tình đồng chí
Tình đồng chí được xây dựng trên cơ sở những điểm chung giữa những con
người từ xa lạ trở nên thân quen và thành tri kỉ. Đó là điểm chung như sau:
- Chung nhau về hoàn cảnh xuất thân (2 câu đầu)
+ Thủ pháp đối: “quê hương anh” – “làng tôi” cùng thành ngữ cho thấy sự
tương đồng trong lai lịch, cảnh ngộ của những người lính thời chống Pháp. Họ
đều ra đi từ những miền quê nghèo khó.
->tình chí có cội nguồn từ những con người có cùng giai cấp đồng khổ.
+ Gợi lên không khí cách mạng của thời đại và cuộc đổi đời vĩ đại của giai
cấp nông dân. Lần đầu tiên trong lịch sử họ đứng lên làm chủ đất n ước, làm
chủ cuộc đời mình.
- Chung nhau về lí tưởng, lòng yêu nước (2 câu tiếp):
+ Từ những miền quê xa lạ, họ nhập ngũ và quen nhau trong quân ngũ.
+ Họ cùng chung một chiến tuyến chống kẻ thù chung.
- Cùng chung nhiệm vụ, chung cuộc đời người lính:
+ “Súng bên súng” -> nhiệm vụ trong cuộc chiến.
+ “Đầu sát bên đầu”, “chung chăn” -> cùng trải qua cuộc sống gian khổ, chia
sẻ cho nhau những tình cảm nồng ấm.
=> Từ đó hình thành tình đồng chí. Đây là cả một quá trình, từ:
+ “Anh” – “tôi” thành “anh với tôi” rồi “đôi tri kỉ” và “đồng chí”.
+ “Bên”, “sát” thành “chung”
-> Từ người xa lạ nhưng cuộc đời người lính với rất nhiều điểm tương đồng
đã khiến tình cảm đượm dần lên để trở thành tình đồng chí. Hình ảnh “đêm rét
chung chăn thành đôi tri kỉ” gợi cho tình đồng chí sự sẻ chia vui buồn, xóa đi
mọi khoảng cách, thân thương, gắn bó như tình bạn bè chân thật.
- Khép lại đoạn thơ chỉ vẻn vẹn 2 từ “Đồng chí!” đứng tách riêng thể hiện
một cảm xúc dồn nén, chân thành và gợi sự thiêng liêng, sâu nặng của tình
đồng chí. Câu thơ kết thúc bằng dấu “!” như một nốt nhấn, một lời khẳng
đinh sự kết tinh tình cảm của người lính, tạo bản lề cho đoạn sau.
=> Đoạn thơ vừa lí giải cơ sở của tình đồng chí lại vừa cho thấy sự biến đổi
kì diệu: từ những người nông dân xa lạ họ trở thành những đồng chí, đ ồng đ ội
sống chết có nhau.
=> Tình đồng chí là tình cảm của giai cấp cần lao, t ừ nh ững ng ười chung m ục
đích, lí tưởng, gắn bó tự nguyện thành bền chặt trong sự chan hòa, chia s ẻ. T ừ
những điểm chung này, tình đồng chí sẽ được thể hiện bằng những biểu hiện
cụ thể và kết tinh cao đẹp bằng hình tượng ở những đoạn thơ tiếp theo.
III. Kết bài

- Đoạn thơ được viết bằng thể thơ tự do, bút pháp tả thực, lời th ơ giản
dị, mộc mạc, cô đọng; hình ảnh thơ gợi cảm, giàu ý nghĩa…
- Qua đây khắc họa chân thực mà sinh động tình đồng chí gắn bó keo sơn
3

của những lính vệ quốc trong những ngày đầu kháng chiến, đồng thời
thể hiện tài năng của tác giả.

4