Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn Tiếng Anh Phòng GD-ĐT Tam Đảo, Vĩnh Phúc năm học 2016 - 2017

04edead59c3d23c05b4c5bfcbe2fb060
Gửi bởi: đề thi thử vào 07:36 AM ngày 11-05-2016 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 759 | Lượt Download: 5 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Tải xuống


Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

DIỄN ĐẠT TRONG VĂN NGHỊ LUẬN
(Tiếp theo)
A. MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
-Có ý thức một cách sáng rõ và đầy đủ hơn về những chuẩn mục ngôn
từ của bài văn nghị luận.
-Biết cách tránh các lỗi về dùng từ, viết câu, sử dụng giọng điệu không
phù hợp với chuẩn mực ngôn từ của bài văn nghị luận.
-Nâng cao kỹ năng vận dụng những cách diến đạt khác nhau một cách
hài hoà để trình bày vấn đề linh hoạt, sáng tạo.
B. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
C. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên: Soạn giáo án.
* Học sinh : Soạn bài.
D. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Ổn định lớp - kiểm tra sĩ số:
2. Kiểm tra bài cũ:
Nêu những yêu cầu về dùng từ ngữ, sử dụng cầu vầ kết h ợp các ki ểu
câu trong văn nghị luận?
3. Nội dung bài mới:
a. Đặt vấn đề: Diến đạt trong văn nghị luận không chỉ cần chú ý t ới
việc sử dụng từ ngữ, sử dụng cầu và kết hợp các kiểu câu mà còn phải
xác định giọng điệu ngôn từ phù hợp. Chúng ta sẽ tìm hiểu một số ví
dụ để hiểu thêm về điều này.
Hoạt động thầy và trò
Nội dung kiến thức
-Hoạt động 1: Tổ chức thực hiện III. Xác định giọng điệu ngôn từ phù hợp
việc xác định giọng điệu ngôn từ trong văn nghị luận.
phù hợp trong văn nghị luận.
1. Tìm hiểu ví dụ 1.
Giáo viên tổ chức cho học sinh
a. Đối tượng nghị luận và nội dung cụ thể của
tìm hiểu ví dụ 1 Sgk bằng một số hai đoạn văn trên khác nhau nhưng giọng điệu
câu hỏi:
trong lời văn có điểm tương đồng. Đó là sự
a. Đối tương nghị luận và nội
trang trọng, nghiêm túc.
dung cụ thể của hai đoạn văn trên Ngoài sự tương đồng ở một số điểm chung đó,
khác nhau nhưng giọng điệu trong giọng điệu trong từng đoạn văn có những nét
lời văn só gì tương đồng? Ngoài
đặc trưng, riêng biệt:
sự tương đồng ở một điểm chung -Đoạn (1): giọng sôi nổi, mạnh mẽ, hùng hồn.
đó, giọng điệu trong từng đoạn
-Đoạn (2): giọng trầm lắng, thiết tha.
văn có những nét gì đặc trưng,
b. Có sở chủ yếu tạo nên sự khác biệt giọng
riêng biệt?
điệu của lời văn trong những đoạn văn trên là
b. Cơ sở chủ yếu tạo nên sự khác đối tượng nghị luận, nội dung nghị luận. Đoạn
biệt giọng điệu của lời văn trong (1) là đoạn văn viết về tội ác của thực dân
những đoạn văn trên là gì?
Pháp nhằm lên án chúng trước đồng bào và dư
luận thế giới, từ đó khẳng định việc giành độc

c. Chỉ rõ cách sử dụng từ ngữ
hoặc cách sử dụng các kiểu câu,
các biện pháp tu từ vụng hoặc cú
pháp có vai trò củ yếu trong việc
biểu hiện giọng điệu của từng
đoạn.
Học sinh dựa vào những câu hỏi
để trình bày.

-Giáo viên tổ chức cho học sinh
tìm hiểu ví dụ 2.
Yêu cầu: Nhận xét về giọng điệu
của lời văn nghị luận trong từng
đoạn văn, chỉ rõ những phương
tiện từ ngữ, kiểu câu biểu hiện
giọng điệu. Phâm tích ngắn gọn
những cơ sở của giọng điệu ấy
trong từng trường hợp cụ thể.
- Học sinh quan sát ví dụ, thảo
luận và phát biểu ý kiến.
-Giáo viên nhận xét, chốt lại một
số ý chính.

Giáo viên hướng dẫn học sinh rút

lập của dân tộc Việt Nam là việc tất yếu.
Đoạn (2) viết về thơ Hàn Mặc Tử, lí giải cái
gọi là "thơ điên, thơ loạn" thực chất là thể
hiện "một sức sống phi thường", "một lòng
ham sống vố biên", "một ước mơ rất con
người".
c. Cách sử dụng từ ngữ, cách sử dụng các kiểu
câu, các biện pháp tu từ vựng hoặc cú pháp có
vai trò chủ yếu trong việc biểu hiện giọng
điệu của từng đoạn:
-Đoan (1): sử dụng nhiều từ ngữ bộc lộ lớp từ
ngữ chính trị, xã hội (tự do, bình đẳng, bác ái,
chính trị, dân chủ, luật pháp, dư luận, chính
sách,…), sử dụng các phép lặp cú pháp, phép
song hành, phép liệt kê.
-Đoạn (2): sử dụng từ ngữ thuộc lĩnh vực văn
chương và cuộc đời (lời thơ, ý thơ, bài thơ,
thơ điên, ham sống, ước mơ, ý thức, sống,
chết,…), sử dụng kết hợp các kiểu câu, các
biện pháp tu từ: câu cảm thán, câu lặp cú pháp,

2.Tìm hiểu VD2.
-Đoạn (1) được viết để kêu gọi "đồng bào
toàn quốc" nên người viết đã chọn giọng điệu
thích hợp. Đó là giọng hùng hồn, mạnh mẽ,
thúc giục.Để tạo nên chất giọng này, người
viết dùng những từ ngữ, câu văn hô gọi, cầu
kiến, khẳng định mạnh (Hỡi đồng bào toàn
quốc! Hỡi đồng bào! Chúng ta phải đứng lên!
Không! Cúng ta tha … chứ nhất định không…
không) sử dụng biện pháp trùng lặp cú pháp
(Chúng ta muốn hoà bình, chúng ta nhân
nhượng.Nhưng chúng ta càng nhân nhượng thì
Pháp càng lấn tới…).
-Đoạn (1) được viét để bình luận với châm
biếm biểu tượng "bụng phệ". Người viết đã
tạo được giọng hài hước, dí dỏm pha chút
châm biếm. Giọng điệu này chủ yếu do cách
dùng những từ ngữ đa nghĩa hoặc để trong
ngoặc kép với ý nghĩa đặc biệt, câu văn giải
thích có vẻ khách quan nhưng lại có ẩn ý, biện
pháp liệt kê,…
-Đoạn (3) là lời bình của Xuân Diệu. Đoạn

ra những đặc điểm của giọng
điệu ngôn từ trong văn nghị luận.
Học sinh căn cứ vào việc tìm hiểu
các ví dụ để phát biểu ý kiến.

văn được viết với giọng ngợi ca, tha thiết, say
mê. Người viết sử dụng nhiều tính từ chỉ
trạng thái mức độ (dào dạt, lặng lẽ, say đắm.
vội vàng, cuống quýt, ngắ ngủo, vui, buồn,
nồng nàn, tha thiết, náo nức, xôn xao, thê
-Hoạt động 4: Tổ chức luyện tập. lương, bi đát,…) sử dụng kết hợp các kiểu câu
Bài tập 1: Phân tích rõ những đặc nhiều tầng, câu lặp cú pháp, liệt kê.
điểm cụ thể trong cách vận dụng 3. Đặc điểm của giọng điệu ngôn từ trong
từ ngữ, vận dụng và kết hợp các văn nghị luận.
kiểu câu, biểu hiện giọng điệu
+Giọng điệu chủ yếu của lời văn nghị luận là
của lời văn trong những đoạn văn trang trọng, nghiêm túc.
nghị luận Sgk.
+Các phần trong bài văn có thể thay đổi giọng
Giáo viên gợi ý, học sinh và giao
điệu sao cho thích hợp nội dung cụ thể: sôi
việc cho các nhóm (3 nhóm, mỗi nổi, mạnh mẽ, trầm lắng, hài hước,…
nhóm khảo sát một đoạn).
IV. Luyện tập.
Học sinh các nhóm làm việc, tập
Bài tập 1:
trung ý kiến, cử đại diện trình
-Đoạn 1 nói về thời và thơ Tú Xương,
bày.
Nguyễn Tuân đã sử dụng những từ ngữ rất tài
hoa (lưu đãng hão huyền, con nhà nho khái, cái
tâm hồn thèm chan hoà, con người khái, lần
hồi đắp đổi, lại xoay ra ba dọi,…). Tác giả còn
sử dụng kiểu câu điệp cấu trúc, song hành cú
pháp (đoạn đầu) tạo nên một giọng điệu rất
riêng, một giọng điệu "rất Nguyễn Tuân"-tài
hoa, uyên bác, đầy biến hoá trong việc sử
dụng ngôn từ.
-Đoạn 2: Hồ Chí Minh đã sử dụng từ ngữ một
cách chính xác, phù hợp với việc tuyên bố
thoát li mọi quan hệ với thực dân Pháp, đặc
biệt là việc sử dụng nhiều từ ngữ chính trị.
Về câu, điểm nổi bật là đoạn văn sử dụng
kiểu câu lặp cú pháp và kiểu câu song hành,
với những câu ngắn để nhấn mạnh những
điều khẳng định. Vì vậy, giọng điệu ngôn từ
Bài tập 2: Chọn một trong các đè của đoạn văn rất rắn rỏi, dứt khoát, mạnh mẽ
tài Sgk để viết một bài nghị luận và cương quyết.
ngắn trong đó chú ý vận dụng từ -Đoạn 3: Tác giả viết theo lối so sánh để làm
ngữ, kiểu câu và giọng điệu phù
nổi bật những điểm khác biệt trong tính cách,
hợp.
phẩm chất, tâm hồn, tình cảm,… của Kiều và
Giáo viên hướng dẫn, gợi ý.
Từ Hải. Vì vậy, đoạn văn sử dụng rất nhiều
Học sinh làm việc cá nhân, chuẩn cặp tính từ tương phản (yếu đuối-hùng mạnh,
bị dàn ý ra giấy nháp và thử viết
tủi nhục-vinh quang, chịu đựng-bất bình,
một đoạn.
tiếng khóc-tiếng cười, lê lết-vùng vẫy, tự ti-tự

Giáo viên quan sát và nhận xét.

tôn,…). Người viết cũng sử dụng hàng loạt
câu có kết cấu ngữ pháp song trùng (nêu
Kiều…thì Từ…). Đoạn văn vì thế mà mang
tâm hưởng nhịp nhàng, vân đối.
Bài tập 2:
Nình chung, cả bốn vấn đề nêu ra đều là
những vấn đè nghị luận xã hội. Người viết
nên sử dụng từ ngữ một cách chính xác, tránh
dùng từ ngữ sáo rỗng, cầu kì, tránh dùng khẩu
ngữ, nên kết hợp sử dụng các biện pháp tu từ
vựng và cú pháp để tăng tính biểu cảm và taọ
nên cho bài viết giọng điệu ngôn từ riêng: vấn
đề (a. nên viết với giọng rắn rỏi tràn đầy tâm
huyết; vấn đề (b. xen lẫn với giọng nghiêm
túc, trang trọng là một chút châm biếm khi phê
phán lối sống vị kỉ; vấn đề (c) nên gia tăng
yếu tố cảm xúc để giọng điệu sâu sắc, truyền
cảm hơn khi bàn về "ý nghĩa của tình yêu và
trách nhiệm của tuổi trẻ trong tình yêu" ; vấn
đề (d) nên có những đoạn viết theo lối song
hành để làm rõ hai vấn đề: "thành công"-"thất
bại" của đời sống con người.
4. Củng cố: Nắm: -Cách sử dụng rừ ngữ, sử dụng và kết hợp câu,
sử dụn giọng điệu ngôn từ thích hợp trong bài văn
nghị luận.
-Luyện tập bằng cách đọc và phân tích các bài nghị
luận trong sách tham khảo, tự viết một số đoạn, bài
nghị luận.
5. Dặn dò:
-Tiết sau học Đọc văn "Một số mặt của vốn văn hoá
truyền thống".
2020-09-28 17:20:17