Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Đề thi thử THPTQG 2018 môn hoá lần 2 Trường THPT Chuyên KHTN

8815777d2702573fe02b0938d4236dfe
Gửi bởi: Cẩm Vân Nguyễn Thị vào ngày 2018-04-17 15:37:35 || Kiểu file: PDF Lượt xem: 215 | Lượt Download: 5 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Tải xuống


Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

http://hoc24h.vn/ Hotline: 1900.7012 Thầy LÊ PHẠM THÀNH (https://www.facebook.com/thanh.lepham) Email: hoc24hmoingay@gmail.com Fb: https://www.facebook.com/congdonghoc24h.vn KHOÁ LUYỆN ĐỀ BẮC TRUNG NAM 2018 MÔN HOÁ HỌC Trường THPT chuyên KHTN Hà Nội (Lần 2018 Mã 235) VIDEO và LỜI GIẢI CHI TIẾT chỉ có tại website http://hoc24h.vn/ [Truy cập tab: Khóa Học KHÓA: ĐỀ THI THỬ THPT QG 2018 BẮC TRUNG NAM MÔN: HÓA HỌC] Câu 41: [ID: 84008] Cho dung dịch FeCl2 phản ứng với dung dịch AgNO3 dư thu được kết tủa X. Kết tủa là A. Ag. B. AgCl và Ag. C. Fe và Ag. D. AgCl. Câu 42: [ID:84009] Chất nào sau đây có tính lưỡng tính? A. Metyl amin. B. Etylamin. C. Glyxin. D. Anilin. Câu 43: [ID: 84010] Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư nhiệt độ thường? A. Na. B. Al. C. Fe. D. Mg. Câu 44: [ID: 84011] Để thu được Fe tinh khiết từ hỗn hợp của Fe và Al, có thể dùng lượng dư dung dịch A. HCl. B. MgCl2. C. FeSO4. D. HNO3 đặc nguội. Câu 45: [ID: 84012 Phản ứng nào sau đây có thể xảy ra trong dung dịch? A. Fe ZnCl2. B. Mg NaCl. C. Fe Cu(NO3)2. D. Al MgSO4. Câu 46: [ID: 84013] Tên gọi của hợp chất CH3COOCH3 là A. Metyl fomat. B. Metyl axetat. C. Etyl fomat. D. Etyl axetat. Câu 47: [ID:84014 Cho gam Mg vào 100ml dung dịch Al2(SO4)3 1M và CuSO4 3M thu được 21,9 gam hỗn hợp chất rắn gồm hai kim loại. Giá trị của là A. 14,4. B. 21,6. C. 13,4. D. 10,8. Câu 48: [ID: 84015] Cho dãy các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, etanol, glixerol. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh làm là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 49: [ID: 84016] Cho phản ứng sau: Cu Fe3+ Cu2+ Fe2+ Nhận định nào sau đây là đúng? A. Tính khử của Cu mạnh hơn Fe3+. B. Tính oxi hóa của ion Fe2+ mạnh hơn tính oxi hóa của ion Cu2+. C. Kim loại Cu đẩy được Fe ra khỏi muối. D. Tính oxi hóa của ion Cu2+ mạnh hơn tính oxi hóa của ion Fe3+. Câu 50: [ID: 84017] Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước CaSO4.2H2O) được gọi là A. thạch cao nung. B. đá vôi. C. thạch cao khan. D. thạch cao sống. Câu 51: [ID: 84018 Hỗn hợp gồm Cu, Mg, MgO được hòa tan hoàn toàn vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 4,48 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Mặt khác nếu hỗn hợp đó phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 3,36 lít khí H2 (đktc). Khối lượng kim loại Cu có trong là A. 6,4 gam. B. 9,6 gam. C. 12,8 gam. D. 3,2 gam. Câu 52: [ID: 84019] Polime được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là A. poli(metyl metacrylat). B. poli(vinyl clorua). C. nilon-6,6. D. polietilen. Câu 53: [ID: 84020] Có thể dùng quỳ tím để phân biệt các dung dịch (hoặc chất lỏng) trong dãy nào sau đây? A. Anilin, metyl amin, alanin. B. Alanin, axit glutamic, lysin. C. Metyl amin, lysin, anilin. D. Valin, glixin, alanin. Câu 54: [ID: 84021] Dung dịch chứa chất nào dưới đây có thể tham gia phản ứng tráng bạc? A. Lipit. B. Glucozơ. C. Saccarozơ. D. Xenlulozơ. Câu 55:[ID: 84022] Chất nào dưới đây gây hiệu ứng nhà kính? A. CO2 B. O3. C. N2. D. O2.http://hoc24h.vn/ Hotline: 1900.7012 Thầy LÊ PHẠM THÀNH (https://www.facebook.com/thanh.lepham) Email: hoc24hmoingay@gmail.com Fb: https://www.facebook.com/congdonghoc24h.vn Câu 56: [ID: 84023] Cho 12,15 gam kim loại tác dụng hết với H2SO4 loãng, dư thoát ra 15,12 lít khí H2 (đktc). Kim loại là A. Na. B. Fe. C. Mg. D. Al. Câu 57: [ID: 84024] Thuốc thử nhận biết hồ tinh bột là A. phenolphtalein. B. Dung dịch iot. C. Dung dịch brom. D. Quỳ tím. Câu 58: [ID: 84025] Hỗn hợp gồm etilen glicol, ancol etylic, ancol propylic và hexan trong đó số mol hexan bằng số mol etilen glicol. Cho gam hỗn hợp tác dụng hết với Na dư thu được 0,4032 lít H2 (đktc). Mặt khác để đốt cháy hoàn toàn gam hỗn hợp cần 4,1664 lít O2 (đktc). Giá trị của là A. 2,235 gam. B. 1,788 gam. C. 2,384 gam. D. 2,682 gam. Câu 59: [ID: 84026] Cho 360 gam glucozơ lên men rượu. Toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch NaOH dư, thu được 318 muối. Hiệu suất phản ứng lên men là A. 75,0%. B. 80,0%. C. 62,5%. D. 50,0%. Câu 60: [ID: 84027] Cho một lượng α-aminoaxit vào cốc đựng 100 ml dung dịch HCl 2M. Dung dịch sau phản ứng tác dụng vừa đủ với 0,45 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 46,45 gam muối khan. Tên gọi của là A. Valin. B. Axit glutamic. C. Glyxin. D. Alanin. Câu 61:[ID: 84028] Cho dung dịch chứa AlCl3 và HCl. Chia dung dịch thành phần bằng nhau Phần Cho tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 71,75 gam kết tủa. Phần Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào phần 2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau Giá trị của là A. 0,33. B. 0,51. C. 0,62. D. 0,57. Câu 62: [ID: 84029] Cho các nhận định sau: (a) Thủy phân hoàn toàn một este no, đơn chức, mạch hở trong môi trường kiềm luôn thu được muối và ancol. (b) Dung dịch saccarozơ không tác dụng với Cu(OH)2 cho dung dịch phức màu xanh lam. (c) Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ đều thu được sản phẩm cuối cùng là glucozơ. (d) Để phân biệt anilin và ancol etylic ta có thể dùng dung dịch brom. (e) Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm. Số nhận định đúng là A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 63: [ID: 84030] Hỗn hợp gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho gam tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của là A. 12,0. B. 13,1. C. 16,0. D. 13,8. Câu 64: [ID: 84031] Cho 3,68 gam hỗn hợp Al, Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 vừa đủ thu được 0,1 mol H2. Khối lượng muối của kẽm thu được sau phản ứng là A. 6,44 gam. B. 6,48 gam. C. 2,6 gam. D. 1,08 gam. Câu 65: [ID: 84032] Tiến hành điện phân dung dịch chứa gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl (H 100%, điện cức trơ, màng ngăn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân cả hai điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch và 6,72 lít khí (đktc) anot. Dung dịch hòa tan tối đa 20,4 gam Al2O3. Giá trị của là A. 25,6. B. 50,4. C. 51,1. D. 23,5.http://hoc24h.vn/ Hotline: 1900.7012 Thầy LÊ PHẠM THÀNH (https://www.facebook.com/thanh.lepham) Email: hoc24hmoingay@gmail.com Fb: https://www.facebook.com/congdonghoc24h.vn Câu 66: [ID: 84033] Cho 1,97 gam fomalin tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, sau phản ứng thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ của dung dịch fomalin là A. 38,1%. B. 76,1%. C. 37,5%. D. 38,9%. Câu 67:[ID: 84034] Đốt cháy hoàn toàn một amin bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít khí N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2, trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. Số đồng phân cấu tạo của là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 68:[ID: 84035] Trong phòng thí nghiệm, khí được điều chế bằng bộ dụng cụ như hình sau: Khí có thể là dãy các khí nào sau đây? A. NO, CO2, H2, Cl2. B. NO2, Cl2, CO2, SO2. C. N2O, NH3, H2, H2S. D. N2, CO2, SO2, NH3. Câu 69:[ID: 84036] Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol muối natri của một axit hữu cơ, thu được hơi nước, Na2CO3 và 0,15 mol CO2. Công thức của muối ban đầu là A. C2H3COONa. B. CH3COONa. C. C2H5COONa. D. (COONa)2. Câu 70:[ID: 84037] Cho 31,6 gam hỗn hợp gồm Cu và Cu(NO3)2 vào một bình kín, không chứa không khí rồi nung bình nhiệt độ cao để các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn có khối lượng giảm 9,2 gam so với ban đầu. Cho lượng chất rắn này tác dụng với dung dịch HNO3 dư thấy có khí NO thoát ra. Khối lượng Cu trong hỗn hợp đầu là A. 18,8. B. 12,8. C. 11,6. D. 6,4. Câu 71: [ID: 84038] Hấp thụ 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 0,5 lít dung dịch chứa NaOH 0,4M và KOH 0,2M được dung dịch X. Thêm lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào dung dịch thu được gam kết tủa. Giá trị của là A. 9,85 gam. B. 29,55 gam. C. 39,4 gam. D. 19,7 gam. Câu 72: [ID: 84039] Cho sơ đồ chuyển hóa sau: (X) (Y) 2(CH COO Mn (Z) (Z) NaOH (T) (G) (T) NaOH 0CaO,tCH4 (H) (G) H2 0Ni ,t(I) (I) 02 4H SO ,t C2H4 H2O (X) NaOH (T) H2O Nhận định nào sau đây là đúng A. Chất có phản ứng tráng gương. B. Hai chất và đều có phản ứng tráng gương. C. Hai chất và làm mất màu nước brom. D. Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh. Câu 73: [ID: 84040] Hỗn hợp gồm metan, propen, isopren. Đốt cháy hoàn toàn 10 gam cần vừa đủ 24,64 lít O2 (đktc). Mặt khác, 10 gam hỗn hợp phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa mol Br2. Giá trị của là A. 0,15. B. 0,20. C. 0,25. D. 0,30. Câu 74: [ID: 84041] Cho 26,5 gam hỗn hợp gồm ancol tác dụng với Na dư thu được 8,96 lít H2 (ở đktc). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 26,5 gam hỗn hợp ancol trên cần 27,44 lít O2 (đktc). Khối lượng CO2 thu được là A. 39,6 gam. B. 35,2 gam. C. 41,8 gam. D. 30,8 gam.http://hoc24h.vn/ Hotline: 1900.7012 Thầy LÊ PHẠM THÀNH (https://www.facebook.com/thanh.lepham) Email: hoc24hmoingay@gmail.com Fb: https://www.facebook.com/congdonghoc24h.vn Câu 75: [ID: 84042] Cho 8,64 gam Mg vào dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4, đun nhẹ hỗn hợp phản ứng, lúc đầu tạo ra sản phẩm khử là khí NO, sau đó thấy thoát ra khí không màu X. Sau khi các phản ứng kết thúc thấy còn lại 4,08 gam chất rắn không tan. Biết rằng tổng thể tích của hai khí NO và là 1,792 lít (đktc) và tổng khối lượng là 1,84 gam. Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được gam muối khan. Giá trị nào sau đây gần với nhất? A. 29,60 gam. B. 36,52 gam. C. 28,70 gam. D. 31,52 gam. Câu 76: [ID: 84043] Hỗn hợp gồm ancol đơn chức và este đơn chức (mạch hở, cùng số nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn gam cần dùng vừa đủ lít khí oxi (đktc) thì thu được 10,08 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Mặt khác gam phản ứng với dung dịch NaOH dư thu được 0,15 mol hỗn hợp ancol. Giá trị gần nhất với giá trị của là A. 11,8 B. 12,9 C. 24,6. D. 23,5. Câu 77: [ID: 84044] Cho 29,2 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và CuO phản ứng với CO nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn và hỗn hợp khí Z. Cho tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 9,85 gam kết tủa. Hòa tan hết trong 150 gam dung dịch HNO3 63% đun nóng thu được dung dịch và 4,48 lít NO2 (đktc) (là sản phẩm khử duy nhất). Cho lít dung dịch NaOH 1M vào dung dịch T, phản ứng hoàn toàn tạo ra kết tủa với khối lượng lớn nhất. Phần trăm khối lượng Fe3O4 và giá trị là A. 20,54% và 1,300 lít B. 20,54% và 0,525 lít. C. 79,45% và 1,300 lít. D. 79,45% và 0,525 lít. Câu 78: [ID: 84045] Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào 12,6 gam dung dịch HNO3 60% thu được dung dịch X. Cho tác dụng hoàn toàn với 105 ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y. Cô cạn được chất rắn Z. Nung đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của Cu(NO3)2 trong là A. 28,66%. B. 29,89%. C. 30,08%. D. 27,09%. Câu 79:[ID: 84046] Một este mạch hở có khối lượng gam. Khi thủy phân hoàn toàn gam bằng dung dịch KOH lấy dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được m1 gam ancol (Y không có khả năng phản ứng với Cu(OH)2) và 18,20 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn m1 gam bằng oxi dư, thu được 13,2 gam CO2 và 7,2 gam H2O. Giá trị của là A. 10,6. B. 16,2. C. 11,6. D. 14,6. Câu 80:[ID: 84047] Cho X, Y, là ba peptit đều mạch hở và MX MY MZ. Đốt cháy hoàn toàn mol mỗi peptit X, hoặc đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là mol. Mặt khác, nếu đun nóng 69,8 gam hỗn hợp (chứa X, và 0,16 mol Z; số mol của nhỏ hơn số mol của Y) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa muối của alanin và valin có tổng khối lượng 101,04 gam. Phần trăm khối lượng của có trong hỗn hợp gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 12%. B. 95%. C. 54%. D. 10%. Sưu tầm và giới thiệu: HÓA.HOC24H Đăng kí LUYỆN THI ONLINE tại: http://hoc24h.vn/ ĐÁP ÁN 41B 42B 43A 44C 45C 46B 47D 48D 49A 50D 51B 52C 53B 54B 55A 56D 57B 58C 59A 60A 61C 62D 63C 64A 65C 66A 67D 68B 69B 70B 71C 72C 73B 74A 75A 76A 77C 78A 79D 80A
2020-09-27 18:54:31