Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa năm 2020 theo chuẩn cấu trúc Bộ giáo dục, đề 5

Gửi bởi: Tester vào ngày 2020-02-18 15:17:46 || Kiểu file: PDF

Nội dung tài liệu Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Loading...

Thông tin tài liệu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020
ĐỀ SỐ 5

ĐỀ THAM KHẢO
(Đề có 04 trang)

Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Môn thi thành phần: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 005
Họ, tên thí sinh: .....................................................................
Số báo danh: ..........................................................................
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
* Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước.
Câu 41: Cacbohiđrat nào say đây làm mất màu dung dịch Br2?
A. Saccarozơ.
B. Fructozơ.
C. Glucozơ.
D. Tinh bột.
Câu 42: Oxit crom nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?
A. Cr2O3.
B. CrO3.
C. CrO.
D. Cr3O4.
Câu 43: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tác dụng với bột lưu huỳnh?
A. Fe.
B. Hg.
C. Cr.
D. Cu.
Câu 44: Dung dịch Fe(NO3)2 không tác dụng với chất nào sau đây?
A. NaOH.
B. AgNO3.
C. Cu.
D. HCl.
Câu 45: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl tạo hai muối?
A. Al2O3.
B. Na2O.
C. Fe3O4.
D. CuO.
Câu 46: Thành phần chính của thạch cao nung chứa
A. CaSO4.
B. CaSO4.2H2O.
C. CaSO4.H2O.
D. Ca(HCO3)2.
Câu 47: X là chất rắn, không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường. Chất X là
A. C6H5NH2.
B. NH2-CH2-COOH.
C. CH3NH2.
D. (C6H10O5)n.
Câu 48: Có nhiều loại bánh cần tạo độ xốp, vì vậy trong quá trình nhào bột người ta thường cho thêm
hóa chất nào trong số các hóa chất sau đây?
A. NaCl.
B. NaNO3.
C. Na2CO3.
D. NH4HCO3.
Câu 49: Điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra quá trình
A. khử ion Na+.
B. khử ion Cl–.
C. oxi hóa ion Na+.
D. oxi hóa ion Cl–.
Câu 50: Thủy phân este trong môi trường kiềm được gọi là phản ứng
A. este hóa.
B. trùng ngưng.
C. xà phòng hóa.
D. trùng gương.
Câu 51: Poli(vinyl axetat) điều chế từ vinyl axetat bằng phản ứng
A. trao đổi.
B. oxi hoá - khử.
C. trùng hợp.
D. trùng ngưng.
Câu 52: Kim loại nhôm không tan được trong dung dịch nào sau đây?
A. NaOH.
B. H2SO4 đặc, nguội.
C. HCl.
D. Ba(OH)2.
Câu 53: Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?
A. NaHSO4 trong nước.
B. CH3COONa trong nước.
C. HCl trong C6H6 (benzen).
D. Ca(OH)2 trong nước.
Câu 54: Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là ở trạng thái rắn?
A. Triolein.
B. Tristearin.
C. Etyl axetat.
D. Trilinolein.
Câu 55: Đun nóng 250 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, thu được 15 gam
Ag. Nồng độ của dung dịch glucozơ là
A. 10%.
B. 30%.
C. 15%.
D. 5%.
Câu 56: Đốt cháy hoàn toàn amin X no, đơn chức, mạch hở, thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 0,1 mol N2.
Công thức phân tử của X là
A. C2H7N.
B. C4H11N.
C. C2H5N.
D. C4H9N.
Câu 57: Bộ dụng cụ như hình bên mô tả phương pháp tách chất nào sau đây?

A. Phương pháp chiết.
B. Phương pháp chưng cất.
C. Phương pháp kết tinh.
D. Phương pháp sắc ký.
Câu 58: Nhỏ dung dịch NaOH loãng vào bình đựng dung dịch chất X, thu được kết tủa màu xanh nhạt.
Khi thêm tiếp dung dịch NaOH vào bình, thấy kết tủa tan dần tạo thành dung dịch màu lục nhạt. X là
A. CrCl3.
B. AlCl3.
C. CuCl2.
D. ZnCl2.
Câu 59: Người ta có thể bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép bằng cách gắn những tấm Zn vào vỏ tàu ở phần
chìm trong nước biển vì
A. thép là cực dương, không bị ăn mòn, Zn là cực âm, bị ăn mòn.
B. thép là cực âm, không bị ăn mòn, Zn là cực dương, bị ăn mòn.
C. Zn ngăn thép tiếp xúc với nước biển nên thép không tác dụng với nước.
D. Zn ngăn thép tiếp xúc với nước biển nên thép không tác dụng với các chất có trong nước biển.
Câu 60: Hòa tan hết 21,2 gam Na2CO3 trong dung dịch H2SO4 dư, thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị
của V là
A. 2,24.
B. 4,48.
C. 3,36.
D. 5,6.
Câu 61: Nhóm vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polime thiên nhiên?
A. Nhựa bakelit, tơ tằm, tơ axetat.
B. Cao su isopren, nilon-6,6, keo dán gỗ.
C. Tơ visco, cao su buna, keo dán gỗ.
D. Tơ visco, tơ axetat, phim ảnh.
Câu 62: Thủy phân hoàn toàn đisaccarit A thu được hai monosaccarit X và Y. Hiđro hóa X hoặc Y đều
thu được chất hữu cơ Z. Các chất A và Z lần lượt là
A. tinh bột và glucozơ.
B. saccarozơ và sobitol.
C. saccarozơ và glucozơ.
D. glucozơ và axit gluconic.
Câu 63: Cho các chất: lysin, triolein, metylamin, Gly-Ala. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH
đun nóng là
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu 64: Cho 16,8 gam Fe vào một cốc đựng dung dịch CuSO4. Sau một thời gian lấy thanh sắt ra cân
nặng 17,6 gam. Khối lượng Cu bám trên thanh sắt là
A. 19,2.
B. 6,4.
C. 0,8.
D. 9,6.
Câu 65: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, Na2O, K, K2O, Ba và BaO (oxi chiếm 8,75% về khối
lượng) vào H2O thu được 400 ml dung dịch Y và 1,568 lít H2 (đktc). Trộn 200 ml dung dịch Y với 200 ml
dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,2M và H2SO4 0,15M, thu được 400 ml dung dịch có pH = 13. Các phản
ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 15.
B. 14.
C. 13.
D. 12.
Câu 66: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch lòng trắng trứng 10% và 1 ml dung dịch NaOH 30%.
Bước 2: Cho tiếp vào ống nghiệm 1 giọt dung dịch CuSO4 2%. Lắc nhẹ ống nghiệm, sau đó để yên vài
phút.
Phát biểu nào sau dây sai?
A. Thí nghiệm trên chứng minh protein của lòng trắng trứng có phản ứng màu biure.
B. Sau bước 1, protein của lòng trắng trứng bị thủy phân hoàn toàn.
C. Sau bước 2, thu được hợp chất màu tím.
D. Ở bước 1, có thể thay 1 ml dung dịch NaOH 30% bằng 1 ml dung dịch KOH 30%.
Câu 67: Hỗn hợp khí X gồm hai hiđrocacbon mạch hở (đều chứa liên kết ba, phân tử hơn kém nhau
một liên kết π.) Biết 0,56 lít X (đktc) phản ứng tối đa với 14,4 gam brom trong dung dịch. Mặt khác,
2,54 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 7,14.
B. 4,77.
C. 7,665.
D. 11,1.
Câu 68: Dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa x mol Ca(OH)2 và 2x mol NaOH. Sự phụ
thuộc của khối lượng kết tủa thu được vào số mol CO2 phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau:

Tỉ lệ b : a là
A. 5 : 1.
B. 7 : 2.
C. 7 : 1.
D. 6 : 1.
Câu 69: Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ có vị ngọt thấy đầu lưỡi mát lạnh do xảy ra phản ứng lên men rượu.
(b) Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau.
(c) Nicotin là một amin độc, có trong thuốc lá.
(d) Các protein ít tan trong nước lạnh và tan nhiều hơn khi đun nóng.
(e) Tơ nitron bền và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may áo ấm.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 70: Hỗn hợp X gồm ba triglixerit được tạo bởi axit oleic và axit linoleic (có tỉ lệ mol tương ứng của
hai axit là 2 : 1). Đốt cháy hoàn toàn a gam X thu được 37,62 gam CO2 và 13,77 gam H2O. Mặt khác,
hiđro hóa hoàn toàn 2a gam X thu được chất hữu cơ Y. Đun Y với dung dịch KOH (vừa đủ) thu được
glixerol và m gam muối. Giá trị của m là
A. 28,98.
B. 27,30.
C. 27,54.
D. 26,50.
Câu 71: Thực hiện các thí nghiệm sau :
(a) Cho bột Fe vào dung dịch NaOH.
(b) Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch AgNO3.
(c) Cho bột vôi sống vào dung dịch CH3COOH.
(d) Cho thanh Fe vào dung dịch HNO3 loãng.
(e) Cho bột Cr2O3 vào dung dịch HCl loãng, nguội.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Câu 72: Cho các phương trình phản ứng hóa học sau (theo đúng tỉ lệ mol, các phản ứng đều ở điều kiện
và xúc tác thích hợp):
(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + H2O
(2) X2 + CuO → X3 + Cu + H2O
(3) X3 + 4AgNO3 + 6NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + NH4NO3
(4) X1 + 2NaOH → X4 + 2Na2CO3
(5) 2X4 → X5 + 3H2
Phát biểu nào sau đây sai?
A. X có 8 nguyên tử H trong phân tử.
B. X2 rất độc không được sử dụng để pha vào đồ uống.
C. X1 tan trong nước tốt hơn so với X.
D. X5 có phản ứng tạo kết tủa với AgNO3/NH3.
Câu 73: Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được n1 mol kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch BaCl2 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n2 mol kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V ml dung dịch Z, thu được n3 mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 < n2 < n3. Hai chất X, Y lần lượt là
A. H2SO4, Al2(SO4)3.
B. Al(NO3)3, FeSO4. C. FeCl2, Fe2(SO4)3.
D. Al2(SO4)3, FeSO4.

Câu 74: Điện phân 600ml dung dịch X chứa NaCl 0,5M và CuSO4 a mol/l (điện cực trơ, màng ngăn xốp)
thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 24,25 gam so với khối lượng dung dịch X thì ngừng điện phân.
Nhúng thanh sắt nặng 150 gam vào dung dịch Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh kim
loại ra, rửa sạch, làm khô cân được 150,4 gam (giả thiết toàn bộ kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh
sắt và không có sản phẩm khử của S+6 sinh ra). Biết hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí
trong nước. Giá trị của a là
A. 1,00.
B. 1,50.
C. 0,50.
D. 0,75.
Câu 75: Hòa tan hoàn toàn 8,976 gam hỗn hợp X gồm Cu, FeS2, FeS và Cu2S trong 864 ml dung dịch
HNO3 1M đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được a gam dung dịch Y và 0,186 mol một chất
khí thoát ra. Cho a gam dung dịch Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 11,184 gam kết tủa.
Mặt khác, a gam dung dịch Y phản ứng tối đa với m gam Fe. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5.
Giá trị của m là
A. 16,464.
B. 8,4.
C. 17,304.
D. 12,936.
Câu 76: X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T là hai
este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY < MT). Đốt
cháy hoàn toàn 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít oxi (ở đktc). Mặt khác 17,28
gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,2 gam hỗn hợp 3 ancol có
cùng số mol. Số mol của X trong E là
A. 0,06.
B. 0,02.
C. 0,04.
D. 0,03.
Câu 77: Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi phản ứng kết
thúc chỉ thu được dung dịch Y. Chia Y thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Dung dịch Y phản ứng tối đa với 0,6 mol dung dịch Ba(OH)2 thu được 179,64 gam kết tủa.
Phần 2: Để oxi hóa hết Fe2 trong dung dịch Y cần dùng 90 ml dung dịch KMnO4 0,5M.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng Cu có trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 6,7.
B. 6,4.
C. 3,2.
D. 3,3.
Câu 78: Cho 48,05 gam hỗn hợp E gồm chất hữu cơ mạch hở X (CnH2n+1O4N) và este hai chức Y
(C4H6O4) (có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4) tác dụng hết với dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Kết thúc
phản ứng, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và m gam hỗn
hợp ba muối khan (đều có cùng số cacbon trong phân tử, trong đó có hai muối của axit cacboxylic). Giá
trị của m là
A. 64,18.
B. 46,29.
C. 55,73.
D. 53,65.
Câu 79: Hỗn hợp M gồm Al, Al2O3, Fe3O4, CuO, Fe và Cu, trong đó oxi chiếm 20,4255% khối lượng
hỗn hợp. Cho 6,72 lít khí CO (đktc) đi qua 35,25 gam M nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn
hợp rắn G và hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hết toàn bộ G trong lượng dư dung
dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối
(không có muối NH4+) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N2O. Tỉ khối của Z so với H2 là
16,75. Giá trị của m là
A. 96,25.
B. 117,95.
C. 139,50.
D. 80,75.
Câu 80: X là este no, đa chức, mạch hở; Y là este ba chức, mạch hở (được tạo bởi glixerol và một axit
cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết C=C). Đốt cháy hoàn toàn 17,02 gam hỗn hợp E chứa
X, Y thu được 18,144 lít CO2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 0,12 mol E cần dùng 570 ml dung dịch NaOH
0,5M thu được dung dịch G. Cô cạn dung dịch G thu được hỗn hợp T chứa 3 muối (T1, T2, T3) và hỗn
hợp 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon. Biết M T1  M T2  M T3 và T3 nhiều hơn T1 là 2 nguyên tử
cacbon. Phần trăm khối lượng của T3 trong hỗn hợp T gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A. 25%.
B. 30%.
C. 20%.
D. 29%.
--------------HẾT---------------

TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI
I. CẤU TRÚC ĐỀ:
Lớp

12

11

10

MỤC LỤC
Este – lipit
Cacbohidrat
Amin – Aminoaxit - Protein
Polime và vật liệu
Đại cương kim loại
Kiềm – Kiềm thổ - Nhôm
Crom – Sắt
Phân biệt và nhận biết
Hoá học thực tiễn
Thực hành thí nghiệm
Điện li
Nitơ – Photpho – Phân bón
Cacbon - Silic
Đại cương - Hiđrocacbon
Ancol – Anđehit – Axit
Kiến thức lớp 10
Tổng hợp hoá vô cơ
Tổng hợp hoá hữu cơ

Nhận biết
Thông hiểu
2
3
2
2
3
3
4

Vận dụng
thấp
2

1

1

Vận dụng
cao
2

TỔNG

1
1
2

1
2

2

1
1

1
1
1

1

6
3
3
2
5
5
6
0

2
1

1

1

II. ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT:
- Cấu trúc: 65% lý thuyết (26 câu) + 35% bài tập (14 câu).
- Nội dung: Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11.
- Đề thi được biên dựa theo đề thi chính thức của BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 2019.

3
2

III. ĐÁP ÁN: Mã đề thi 001
41-C
51-C
61-D
71-B

42-B
52-B
62-B
72-A

43-B
53-C
63-D
73-D

44-C
54-B
64-B
74-A

45-C
55-D
65-C
75-A

46-C
56-A
66-B
76-A

47-B
57-B
67-D
77-A

48-D
58-A
68-C
78-D

49-A
59-A
69-D
79-B

50-C
60-B
70-A
80-B

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Câu 63: Chọn D.
Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là lysin, triolein, Gly-Ala.
Câu 64: Chọn B.
Khối lượng thanh sắt tăng = 17,6 – 16,8 = 0,8 (g) với M = 64 – 56 = 8
 nCu bám vào = 0,1 mol  mCu = 6,4 (g)
Câu 65: Chọn C.
Vì pH = 13 nên OH- dư  n OH  ban đầu = 0,4.0,1 + 0,2.0,2 + 0,2.0,15.2 = 0,14 mol
Trong 400 ml có n OH  = 0,28 mol = n Na  2n Ba (1)
Quy đổi hỗn hợp thành Na, Ba, O. Áp dụng bảo toàn e: n Na  2n Ba  2n O  0, 07.2 (2)
16n O
 0, 0875 (3) . Từ (1), (2), (3) suy ra: m = 12,8 gam.
Theo đề: %m O 
m
Câu 66: Chọn B.
A, C, Đúng. Trong lòng trắng trứng có anbumin, protein này tham gia phản ứng với ion Cu2+ (trong môi
trường kiềm) tạo nên phức chất có màu tím. Phản ứng này được gọi là phản ứng màu biure vì nó tương tự
phản ứng của biure (H2N-CO-NHCO- NH2) với Cu(OH)2.
B. Sai, Protein trong lòng trắng trứng chỉ thủy phân hoàn toàn khi đun nóng ở nhiệt độ thích họp với xúc
tác axit, bazơ hoặc enzim
D. Đúng, Có thể thay NaOH bằng kiềm mạnh khác như KOH sao cho lượng kiềm dùng nhiều hơn
CuSO4, đảm bảo phản ứng màu biure xảy ra trong môi trường kiềm.
Câu 67: Chọn D.
C 4 H 2 : 0, 015 mol
n Br2
 3, 6  
 m  0,
015.264
01.159
Ta có: k 

  0,



  5,55 (g)
nX
C 4 H 4 : 0, 01 mol
AgCCCCAg AgCCCH CH 2
Trong 2,54 gam X thì khối lượng kết tủa thu được là 11,1 (g)
Câu 68: Chọn C.
2m
Tại 2m (g)  x 
mol
100
Tại
m

 n CO 2  a  100 mol
m
7m
b
 (2x  2x)  b 
b
 7

100
100
a
 n CO  b mol ; n CaCO  m mol
2
3

100
Câu 69: Chọn D.
(a) Sai, Vì glucozơ tạo một dung dịch đường trên lưỡi, sự phân bố các phân tử đường trong quá trình hòa
tan là quá trình thu nhiệt, do đó ta cảm thấy đầu lưỡi mát lạnh.
(b) Sai, Phân từ khối của xenlulozơ lớn hơn tinh bột.
(d) Sai, Protein dạng hình sợi không tan trong nước trong khi protein dạng hình cầu dễ tan.
Câu 70: Chọn A.
n CO 2
Trong X có 57 nguyên tử cacbon  n X 
 0, 015 mol
57
Khi hiđro hoá hoàn toàn X thu được chất Y có CTPT là C57H110O6 (0,03 mol)
Ta có: n C17 H35COOK  3n Y  0, 09 mol  m C17 H 35COOK  28,98 (g)

Câu 71: Chọn B.
(a) Không xảy ra.
(b) AlCl3 + 3AgNO3  3AgCl + Al(NO3)3
(c) CaO + 2CH3COOH  (CH3COO)2Ca + H2O
(d) Fe + 4HNO3  Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
(e) Cr2O3 chỉ tan trong dung dịch HCl đặc, nóng.
Câu 72: Chọn A.
(1) HOOCCH2COOCH3 (X) + 2NaOH → CH2(COONa)2 + CH3OH + H2O
(2) CH3OH (X2) + CuO → HCHO (X3) + Cu + H2O
(3) HCHO (X3) + 4AgNO3 + 6NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + NH4NO3
(4) CH2(COONa)2 (X1) + 2NaOH → CH4 (X4) + 2Na2CO3
(5) 2CH4 (X4) → C2H2 (X5) + 3H2
A. Sai, X có 6 nguyên tử H trong phân tử.
Câu 73: Chọn D.
Hai chất thoả mãn đó là Al2(SO4)3, FeSO4.
Câu 74: Chọn A.
Dung dịch ban đầu gồm NaCl (0,3 mol) và và CuSO4 0,6a mol.
Gọi x, y lần lượt là số mol phản ứng của Cu và O2.
64x  71.0,15  32y  24, 25  x  0, 2
Ta có:  BT: e

 x  0,15  2y
 y  0, 025
 
Dung dịch Y chứa Na+, H+ (4y = 0,1 mol), Cu2+ (0,6a – 0,2 mol), SO42Khi cho Fe tác dụng với dung dịch Y thì: 150,4 – 150 = (0,6a – 0,2).(64 – 56) – 0,05.56  a = 1.
Câu 75: Chọn A.
Quy đổi hỗn hợp thành Fe, Cu, S. Ta có:
BT: S
 
 n BaSO 4  n SO 24   0, 048
n Fe  0, 03

56n Fe  64n Cu  m X  mS  7, 44
  BT: e

 BT: N
 3n Fe  2n Cu  3n NO  6n S  0, 27 n Cu  0, 09
 
  n NO3  n HNO3  n NO  0, 678
BTDT

 n H  2n SO24  n NO3  (3n Fe3  2n Cu 2 )  0,504 mol . Khi cho Y tác dụng với Fe dư thì:
Quá trình nhường e:
Fe → Fe2+ + 2e

Quá trình nhận e:
3e + 4H+ + NO3- → NO + 2H2O
0,378 ← 0,504
Fe3+ + 1e → Fe2+
Cu2+ + 2e → Cu
0,03
0,03
0,09
0,18

BT: e


 2nFe = ne nhận = 0,402 mol  n Fe  0, 294 mol  m Fe  16, 464 (g)
Câu 76: Chọn A.
BT: O
 
 2n CO2  n H2O  1,56 n CO2  0,57 mol
n NaOH
 0,15 mol  

 CE  3,8
Ta có: n E 
2
n H2O  0, 42 mol
44n CO2  18n H2O  32, 64
Nhận thấy: n CO2  n H 2O  n E  Các chất trong E đều no, hai chức có công thức lần lượt là C3H4O4,
C4H6O4, C5H8O4.
+ Nếu Z là (COO)2C2H4 thì T là CH3OOC-COOC2H5.
n Z  n T
 n Z  n T  0, 03 mol
Theo đề, ta có: 
62n Z  32n T  46n T  4, 2

n X  n Y  0,15  0, 06  0, 09
n  0, 06 mol
 X
Lập hệ sau: 
3n X  4n Y  0,57  0, 03.4  0, 03.5  0,3 n Y  0, 03mol
Câu 77: Chọn A.
Phần 2: Theo BT e, ta có: x  n Fe 2   5n KMnO 4  0, 225 mol

Dung dịch Y chứa Cu2+ (x mol), Fe2+ (0,225 mol); Fe3+ (y mol); H+; SO42Phần 1: 98x  0, 225.90  107y  179, 64  0, 6.233  98x  107y  19, 59 (1)
0, 225  y
0, 225  y
Khi cho X tác dụng với H2SO4 loãng, ta có: n Fe3O 4 
 n Fe3 pư H+ = 2.
3
3
0,
225

y
 2x (2)
Cu tác dụng Fe3+ được tạo thành từ quá trình (1)  Fe3+ còn dư: y  2.
3
Từ (1), (2) suy ra: x = 0,0525; y = 0,135.
Trong hỗn hợp X gồm Cu: 2.0,0525 = 0,105 mol  mCu = 6,72 (g)
Câu 78: Chọn D.
Y có công thức cấu tạo là (COOCH3)2. Vì 3 muối có cùng số nguyên tử cacbon nên hai muối tạo thành
từ X phải có 2 nguyên tử cacbon  X là CH3COONH3CH2COOC2H5 (gốc ancol: -C2H5 đồng đẳng kế
tiếp -CH3). Khi đó, ta có:
CH 3COONa : 0,15 mol
CH 3COONH 3CH 2 COOC 2 H 5 : 0,15 mol 
E
  NH 2 CH 2 COONa : 0,15 mol  m  53, 65 (g)
(C OOCH 3 ) 2 : 0, 2 mol
(C OONa) : 0, 2 mol
2

Câu 79: Chọn B.
n CO  n CO 2  0,3
n CO  0,15 mol

X
 nO pư = 0,15 mol  nO (Y) = nO (X) – 0,15 = 0,3 mol
28n CO  44n CO 2  10,8 n CO 2  0,15 mol
n NO  n N 2O  0, 2
n NO  0,15 mol

 n NO 3  2n O (Y)  3n NO  8n N 2O  1, 45
Z 
30n NO  44n N 2O  6, 7 n N 2O  0, 05mol
Xét dung dịch T, ta có: m  m KL  m NO3  (35, 25  7, 2)  62.1, 45  117, 95 (g)
Câu 80: Chọn B.
Khi cho Ẻ tác dụng với NaOH thì ta có: n NaOH : n E  2,375  X là este hai chức.
 n  n Y  0,12
 n X  0, 075
n
5
Lúc đó:  X

 X 
nY 3
 2n X  3n Y  0, 285  n Y  0, 045
O : 5x
C H
(14n  62).5 x  (14 m  86).3x  17, 02  x  0, 01
Xét phản ứng đốt cháy E  n 2n  2 4


5n  3m  81
C m H 2m 10 O 6 : 3x 5x.n  3x.m  0,81

Với m = 12  n = 9. Theo các dữ kiện của đề bài ta suy ra CTCT của X và Y lần lượt là
C3H7-COO-C3H6-OOC-CH3 và (CH2=CH-COO)3C3H5
Hỗn hợp T gồm C3H7-COONa (T3), CH3-COONa (T1) và CH2=CH-COONa (T2)
Vậy %mT3 = 30,45%.
--------------HẾT---------------