Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Đề thi thử THPT quốc gia môn Hóa học năm 2018 trường THPT Nguyễn Khuyến - TP. Hồ Chí Minh (Lần 1)

dfb9df1bcf74bdb6a333aafdbdc8aee2
Gửi bởi: Thái Dương vào ngày 2019-03-05 09:24:32 || Kiểu file: PDF Lượt xem: 218 | Lượt Download: 1 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

Đề thi thử THPT Nguyễn Khuyến I. Nhận biết Câu 1: Công thức của amin bậc là A. CH3CH2NH2. B. CH3CH(NH2)CH3. C. CH3NHCH2CH3. D. (CH3)2NC2H5. Câu 2: Trong các kim loại sau: Na, K, Mg, Al. Kim loại thuộc nhóm kim loại kiềm thổ là A. Na. B. Al. C. Mg. D. K. Câu 3: Cho dung dịch vào dung dịch NaHCO3 (dư) thấy xuất hiện kết tủa. Dung dịch chứa A. Ba(OH)2. B. H2SO4. C. NaOH. D. Ca(HCO3)2. Câu 4: Axit acrylic không tác dụng với A. dung dịch Br2. B. metyl amin. C. kim loại Cu. D. dung dịch Na2CO3. Câu 5: Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc nguội là A. Mg. B. Fe. C. Ag. D. Cu. Câu 6: Phản ứng nào sau đây dùng để điều chế kim loại theo phương pháp thủy luyện? A. B. C. D. Câu 7: Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm khi đun nóng? A. Tristearin. B. Xenlulozơ. C. Metyl axetat. D. Anbumin. Câu 8: Cho các kim loại sau: Na, Cu, Ag, Mg. Số kim loại tác dụng được với dung dịch FeCl3 là A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Câu 9: Hợp chất nào sau đây là este của amino axit? A. H2NCH2COONH3CH3. B. H2NCH2COOH. C. H2NCH2CONHCH2COOH. D. H2NCH2COOCH3. Câu 10: Phương trình phản ứng nào sau đây đúng? A. BaSO4 2HCl BaCl2 H2SO4. B. Ca(HCO3)2 Na3PO4 Ca3(PO4)2 NaHCO3. C. Al H2O NaOH Al(OH)3. D. 2Na CuSO4 Na2SO4 Cu. II. Thông hiểu dpdd3 34AgNO 2H 4Ag 4HNO  44Fe CuSO FeSO Cu 2Mg SO MgSO H t22CuO Cu O  Câu 11: Đun nóng 37,4 gam hỗn hợp gồm Al và Fe2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 1) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được bao nhiêu gam Fe? A. 11,2 gam. B. 22,4 gam. C. 10,2 gam. D. 5,6 gam. Câu 12: Cho 180 gam dung dịch glucozơ 2% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3, thu được gam kết tủa. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của là A. 2,16. B. 1,08. C. 8,64. D. 4,32. Câu 13: Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn người ta dùng phương pháp nào sau đây? A. Đun nóng chất béo lỏng với dung dịch KOH. B. Cho chất béo lỏng tác dụng với H2 nhiệt độ và áp suất cao có Ni xúc tác. C. Cô cạn chất béo lỏng bằng nhiệt độ. D. Làm lạnh chất béo lỏng nhiệt độ rất thấp. Câu 14: Cho etylen glicol tác dụng vừa đủ với kim loại K, sau phản ứng thu được 8,74 gam muối. Khối lượng tham gia phản ứng là A. 8,970 gam. B. 4,485 gam. C. 5,290 gam. D. 8,790 gam. Câu 15: Nhúng thanh Mg vào ml dung dịch CuSO4 2M đến khi dung dịch không còn màu xanh, lấy thanh Mg ra làm khô cẩn thận rồi cân lại thấy thanh Mg tăng 12,8 gam. Giá trị của là A. 100. B. 160. C. 200. D. 267. Câu 16: Cho các hợp chất hữu cơ mạch hở, đơn chức có cùng công thức phân tử C2H4O2 tác dụng lần lượt với các dung dịch: NaHCO3, KOH, [Ag(NH3)2]OH. Số phản ứng xảy ra là A. 6. B. 5. C. 3. D. 4. Câu 17: Một cốc nước chứa: Ca2+ (0,02 mol) (0,14 mol) Na+ (0,1 mol) Mg2+(0,06 mol) Cl– (0,08 mol) (0,02 mol). Đun sôi cốc nước trên cho đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc A. có tính cứng vĩnh cữu. B. là nước mềm. C. có tính cứng toàn phần. D. có tính cứng tạm thời. Câu 18: Khối lượng isoamyl axetat thu được bằng bao nhiêu gam khi đun nóng 10,56 gam ancol isoamylic với 10,8 gam axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc). Biết hiệu suất phản ứng este hóa đạt 80%? A. 15,60 gam. B. 19,50 gam. C. 18,72 gam. D. 12,48 gam. Câu 19: Cho gam hỗn hợp gốm axit axetic và axit oxalic tác dụng vừa đủ với KHCO3, sau phản ứng thu được 16,72 gam muối và lít khí CO2 (đktc). Giá trị của là A. 19,712. B. 34,048. C. 9,856. D. 17,024. 3HCO 24SOCâu 20: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,5M, thu được gam kết tủa. Giá trị của là A. 36,51. B. 46,60. C. 34,95. D. 37,29. Câu 21: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (a) Fructozơ bị oxi hóa bởi dung dịch Br2. (b) Xenlulozơ tan được trong nước nóng. (c) Dung dịch saccarozơ hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch màu tím. (d) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau. Số phát biểu sai là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 22: Hợp chất (hay còn gọi là corindon) được dùng làm đồ trang sức, chế tạo các chi tiết trong các ngành kỹ thuật chính xác như chân kính đồng hồ, thiết bị phát tia lade….Hợp chất là A. Fe3O4. B. Na3AlF6. C. Al2O3. D. AlCl3. Câu 23: Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho CaCO3 vào dung dịch CH3COOH dư. (b) Cho hỗn hợp Na2O và Al2O3 (tỉ lệ tương ứng 1) vào H2O dư. (c) Cho Ag vào dung dịch HCl dư. (d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư. (e) Cho Ba(HCO3)2 vào dung dịch NaHSO4 dư. Số thí nghiệm có sự hòa tan chất rắn chỉ tạo ra dung dịch trong suốt là A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Câu 24: Phát biểu đúng là: A. Dùng NaOH đề làm mềm nước cứng vĩnh cửu. B. Đun nóng thạch cao sống sẽ thu được CaO và CO2. C. Vôi tôi có công thức là Ca(OH)2 là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước. D. Al2O3, Al(OH)3 và Na2CO3 là những hợp chất có tính lưỡng tính. Câu 25: Cho các dung dịch H2NCH2COOH; CH3COOCH3, CH3OH, NaOH. Xem như điều kiện phản ứng có đủ. Số phản ứng xảy ra khi cho các dung dịch phản ứng với nhau theo từng đôi một là A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.Câu 26: Cẩm tú cầu là loài hoa được trồng nhiều tại Sa Pa hay Đà Lạt. Màu của loại hoa này có thể thay đổi tùy thuộc vào pH của thổ nhưỡng nên có thể điều chỉnh màu hoa thông qua việc điều chỉnh độ pH của đất trồng. pH đất trồng <7 =7 >7 Hoa sẽ có màu Lam Trắng sữa Hồng Khi trồng loài hoa trên, nếu ta bón thêm ít vôi (CaO) và chỉ tưới nước thì khi thu hoạch hoa sẽ A. có màu lam. B. có màu hồng. C. có màu trắng sữa. D. có đủ cả màu lam, trắng, hồng. III. Vận dụng Vận dụng cao Câu 27: Cho 9,96 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch HCl, sau phản ứng thu được dung dịch chứa ba chất tan có số mol bằng nhau. Cho lượng dư dung dịch AgNO3 vào dung dịch X, kết thúc các phản ứng thu được gam kết tủa. Biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị của là A. 116,28. B. 89,34. C. 106,56. D. 99,06. Câu 28: Cho các polime sau: poliacrilonitrin, polietilen, poli(vinyl clorua), poli(etylen terephtalat), polibuta-1,3-đien. Số polime được dùng đề sản xuất tơ là A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Câu 29: Cho các mô hình phân tử của các hợp chất hữu cơ có trong chương trình sách giáo khoa hóa học 12 như sau:Cho các nhận định sau: (1) Mô hình (a) biểu diễn phân tử amilozơ. (2) Mô hình (b) biểu diễn phân tử amilopectin. (3) Mô hình (b) và (c) cùng biểu diễn cho phân tử xenlulozơ. (4) Các phân tử có mô hình (a), (b) và (c) đều có cùng thành phần nguyên tố. (5) Mô hình (c) biểu diễn cho một phân tử protein. Số nhận định đúng là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 30: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, với thuốc thử được ghi bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng Dung dịch Na2SO4 dư Kết tủa trắng Dung dịch dư Kết tủa trắng tan trong dung dịch HCl dư Dung dịch dư Kết tủa trắng không tan trong dung dịch HCl dư Dung dịch X, Y, lần lượt là:A. Ba(OH)2, Na2CO3, MgCl2. B. Ba(OH)2, MgCl2, Al2(SO4)3. C. MgCl2, Na2CO3, AgNO3. D. Ba(HCO3)2, K2SO4, NaHCO3 Câu 31: Cho hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C10H25N3O6 tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp (H) chứa muối khan (trong đó có muối kali của lysin) và 5,27 gam một khí hữu cơ duy nhất. Khối lượng (gam) muối của axit cacboxylic có phân tử khối lớn hơn có giá trị gần nhất với A. 31. B. 17. C. 14. D. 35. Câu 32: Hỗn hợp (H) gồm axit cacboxylic đơn chức X, ancol đơn chức và este Z; trong đó và đều mạch hở; X, Y, có tỉ lệ mol tương ứng 1. Cho (H) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng chỉ thu được một muối duy nhất và 10,24 gam ancol metylic. Đốt cháy hết cần vừa đủ 0,96 mol O2, thu được Na2CO3 và tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 43,44 gam. Công thức phân tử của axit là A. C5H6O2. B. C3H2O2. C. C4H4O2. D. C4H6O2. Câu 33: Cho các phát biểu sau: (a) Tinh bột và protein đều kém bền trong môi trường kiềm. (b) Thủy phân este đơn chức, không no (chứa một liên kết C=C), mạch hở luôn thu được ancol. (c) Đốt cháy tơ olon và tơ nilon-6 đều thu được khí N2. (d) Axit ađipic có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng tạo polime. (e) Dung dịch của các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím. (f) Có thể phân biệt dung dịch metyl amin và dung dịch anilin bằng quỳ tím. Số phát biểu sai là A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 34: Cho các phát biểu sau: (a) Trong tự nhiên kim loại kiềm tồn tại dạng hợp chất và đơn chất. (b) Cho dung dịch HCl dư vào quặng đolomit và quặng boxit đều có khí thoát ra. (c) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3 không thu được kết tủa. (d) Al bền trong trong không khí do có màng oxit bảo vệ. (e) Trong quá trình điện phân dung dịch HCl thì pH của dung dịch giảm. (f) Be không tác dụng với nước dù nhiệt độ cao. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.Câu 35: Điện phân dung dịch chứa 2a mol CuSO4 và mol NaCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian giây, thu được lít khí anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được cả hai điện cực là 8,96 lít (đktc) và dung dịch sau điện phân hòa tan vừa hết 12 gam MgO. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của gần nhất với A. 3,3. B. 2,2. C. 4,5. D. 4,0. Câu 36: là một peptit mạch hở có công thức phân tử C13H24NxO6. Thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol các chất): (X) 4NaOH (X1) H2NCH2COONa (X2) 2H2O (X1) 3HCl C5H10NO4Cl 2NaCl Nhận định nào sau đây đúng? A. (X2) tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ mol tương ứng 3. B. là một tetrapeptit. C. (X1) được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt). D. Trong dung dịch (X1) làm quỳ tím hóa đỏ. Câu 37: X, Y, là ba peptit mạch hở đều được tạo bởi các α-aminoaxit có dạng H2NCnH2nCOOH tổng số nguyên tử oxi trong ba peptit bằng 9. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp (H) gồm X, Y, cần vừa đủ 1,14 mol O2, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 57,04g. Mặt khác cho hỗn hợp (H) trên tác dụng với dung dịch KOH (dùng dư 25% so với lượng phản ứng), cô cạn dung dịch sau phản ứng được gam rắn khan. Giá trị của là A. 38,16. B. 46,00. C. 40,08. D. 44,56. Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn gam hỗn hợp (H) gồm ba este đơn chức X, Y, (trong đó và mạch hở, MX MY chứa vòng benzen) cần vừa đủ 2,22 mol O2, thu được 20,16 gam H2O. Mặt khác gam (H) tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 9,2%, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 5,68 gam muối khan (gồm muối trong đó có hai muối cùng số C) và hỗn hợp chứa hai ancol có số nguyên tử cacbon liên tiếp nhau. Tỉ khối của so với He bằng 9,4. Phần trăm khối lượng của có giá trị gần nhất với A. 29%. B. 30%. C. 31%. D. 32%. Câu 39: Cho 30 gam hỗn hợp (H) gồm Mg, FeCO3, Fe và Fe(NO3)2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa 54,33 gam muối và 6,78 gam hỗn hợp khí gồm NO; H2 và 0,08 mol CO2. Cho dung dịch tác dụng tối đa với 510 ml dung dịch NaOH 2M, thu được kết tủa Z. Nung trong không khí đến khối lượng không đổithu được 26,4 gam rắn. Phần trăm khối lượng của kim loại Fe trong (H) có giá trị gần nhất với A. 46%. B. 20%. C. 19%. D. 45%. Câu 40: Hòa tan hoàn toàn 20,48 gam hỗn hợp gồm K, K2O, Al và Al2O3 vào H2O (dư), thu được dung dịch và 0,18 mol khí H2. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, lượng kết tủa Al(OH)3 (a mol) phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị sau: Biết Giá trị của là A. 280. B. 200. C. 340. D. 260. Đáp án 1-C 2-C 3-A 4-C 5-B 6-B 7-B 8-D 9-D 10-B 11-A 12-D 13-B 14-A 15-B 16-D 17-A 18-D 19-C 20-C 21-C 22-C 23-D 24-C 25-A 26-B 27-C 28-A 29-B 30-B 31-B 32-C 33-A 34-A 35-D 36-A 37-D 38-B 39-C 40-A LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án Amin bậc I, II và III lần lượt có dạng như sau: 21V5V3Câu 2: Đáp án Câu 3: Đáp án A. Ba(OH)₂ 2NaHCO₃ BaCO₃↓ Na₂CO₃ 2H₂O B. H₂SO₄ 2NaHCO₃ Na₂SO₄ 2CO₂↑ 2H₂O C. NaOH NaHCO₃ Na₂CO₃ H₂O D. Ca(HCO₃)₂ NaHCO₃ không phản ứng chỉ có tạo Câu 4: Đáp án Câu 5: Đáp án Những kim loại như Fe, Al và Cr bị thụ động hóa trong dung dịch HNO3đặc nguội hoặc H2SO4 đặc nguội Câu 6: Đáp án Câu 7: Đáp án Câu 8: Đáp án Kim loại tác dụng được với dung dịch FeCl3 gồm Na, Cu và Mg Câu 9: Đáp án Câu 10: Đáp án Câu 11: Đáp án Từ tỷ lệ mol mHỗn hợp nAl nFe2O3 0,2 mol. Ta có phản ứng: 2Al Fe2O3 Al2O3 2Fe. Dễ thấy pt tính theo Al nFe 0,1×2 0,2 mol. mFe 11,2 gam Câu 12: Đáp án Ta có mGlucozo 180×0,02 3,6 gam nGlucozo 0,02 mol. Mà glucozo 2Ag || nAg 0,04 mAg 4,32 gam Câu 13: Đáp án Câu 14: Đáp án Ta có phản ứng: C2H4(OH)2 2K C2H4(OK)2 H2. Tăng giảm khối lượng ta có nK pứ 8,74 38 0,23 mol. mK 8,97 gam Câu 15: Đáp án Ta có phản ứng: Mg Cu2+ Mg2+ Cu↓. Đặt nMg pứ nCu tạo thành a. t⇒ 64a 24a 40a 12,8 0,32 mol. VCuSO4 0,32÷2 0,16 lít 160 ml Câu 16: Đáp án Câu 17: Đáp án 2HCO₃⁻ (t°) CO₃²⁻ CO₂↑ H₂O nCO₃²⁻ 0,07 mol Trong khi ∑n(Ca²⁺, Mg²⁺) 0,08 mol tạo kiểu gì cũng còn dư 0,01 mol vẫn còn ion Ca²⁺ hoặc Mg²⁺ hoặc cả nước cứng vỉnh cửu (vì chứa anion Cl⁻ và SO₄²⁻) Câu 18: Đáp án phản ứng: CH3COOH (CH3)2CHCH2CH2OH CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 H2O. có nAxit 0,18 mol; nAncol 0,12 mol Hiệu suất 68% sẽ được tính theo số mol ancol. (\"chất thiếu\"). nEste thu được 0,12 0,8 0,096 mol mEste thu được 12,48 gam Câu 19: Đáp án Tăng giảm khối lượng ta có: ∑nCOOH 16,72 38 0,44 mol. nCO2 0,44 mol VCO2 9,856 lít. Câu 20: Đáp án Ta có nBa(OH)2 0,2 mol và nAl2(SO4)3 0,05 mol. nBaSO4 0,05×3 0,15 mol. Ta có nAl3+ 0,1 mol và nOH– 0,4 mol. nAl(OH)3 4nAl3+ nOH– m↓ 0,15×233 34,95 gam Câu 21: Đáp án Câu 22: Đáp án Câu 23: Đáp án Số thí nghiệm có thể hòa tan hoàn toàn hỗn hợp chất rắn gồm: (a) và (b) Chọn D. Loại (c) vì Ag không pứ với HCl. Loại (d) vì tạo ra kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lam. Loại (e) vì tạo ra kết tủa BaSO4 màu trắng. Câu 24: Đáp án Câu 25: Đáp án
phamthothaiduong1509@gmail.com
2020-09-24 18:27:58