Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Đề thi thử THPT Quốc gia năm 2017 môn Địa lý trường THPT Nguyễn Trãi, Thanh Hóa (Lần 2)

34663465366463323631623862343663373036656133336432346338306136313336663337663433613335353734356435306461363632656562663637393739
Gửi bởi: ngọc nguyễn vào 03:05 PM ngày 20-04-2018 || Kiểu file: PDF Lượt xem: 234 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Tải xuống


Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG THPT QUỐC
GIA (LẦN 2)
NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn thi: Địa lý
(Thời gian làm bài: 50 phút)
Mã đề thi 132

Câu 1: Trục đường xuyên quốc gia thứ hai có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội của dải đất phía tây đất nước là
A. đường 14.

B. đường 15.

C. đường Hồ Chí Minh.

D. đường 61.

Đáp án: C
Trục đường xuyên quốc gia thứ hai có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội của
dải đất phía tây đất nước là đường Hồ Chí Minh
Câu 2: Sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc là do
A. tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi .
B. tác động của gió tín Phong với độ cao của địa hình.
C. tác động của vĩ độ và hướng các dãy núi.
D. hoạt động của gió mùa mùa hạ và dải hội tụ nhiệt đới.
Đáp án: A
Sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc là do tác động
của gió mùa với hướng của các dãy núi:
Trong khi vùng núi Đông Bắc có thiên nhiên mang sắc thái cận nhiệt gió mùa, có mùa
đông đến sớm và kết thúc muộn, thì ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc có cảnh quan nhiệt
đới gió mùa, ở vùng núi cao Tây Bắc cảnh quan giống như vùng ôn đới
Nguyên nhân là do gió mùa Đông Bắc khi vào đến nước ta, vùng Đông Bắc do có các dãy
núi hình cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, mở ra như cái “phễu” đón gió mùa Đông Bắc.
Khi gió mùa Đông Bắc di chuyển đến Tây Bắc, do ảnh hưởng của dãy Hoàng Liên Sơn đã
ngăn cản gió mùa Đông Bắc nên những đợt gió mùa Đông Bắc yếu không đến được vùng
Tây Bắc, vì vậy mùa đông thường ngắn. Ở vùng núi Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp chủ yếu là

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

do ảnh hưởng của độ cao
Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 26, các tỉnh thuộc Trung du và miền núi
Bắc Bộ có mỏ Apatit là
A. Cao Bằng .

B. Lào Cai.

C. Bắc Cạn .

D. Yên Bái .

Đáp án: B
Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 26, các tỉnh thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ
có mỏ Apatit là Lào Cai.
Câu 4: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP HÀNG NĂM Ở NƯỚC TA TRONG
GIAI ĐOẠN 2000-2014
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm

Mía

Lạc

Đậu tương

2000

302,3

244,9

124,1

2005

266,3

269,6

204,1

2010

269,1

231,4

197,8

2014

305,0

208,7

109,4

Nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích các loại cây công nghiệp hàng năm của
nước ta trong giai đoạn 2000-2014?
A. Diện tích đỗ tương tăng trong giai đoạn 2000-2005 nhưng lại giảm ở giai đoạn
2005-2014.
B. Diện tích các loại cây công nghiệp hàng năm ở nước ta có sự biến động bất thường.
C. Diện tích mía giảm trong giai đoạn 2000-2005 nhưng lại tăng ở giai đoạn
2005-2014.
D. Diện tích lạc liên tục giảm trong giai đoạn 2000-2014.
Đáp án: D
Nhận xét không đúng về diện tích các loại cây công nghiệp hàng năm của nước ta trong
giai đoạn 2000-2014 là diện tích lạc liên tục giảm trong giai đoạn 2000-2014.
Câu 5: Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 24, nước ta có giá trị xuất khẩu hàng hóa
trên 6 tỉ đô la Mỹ với quốc gia nào sau đây?

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

A. Ôxtrâylia, Ấn Độ .

B. Liên Bang Nga, Singapo .

C. Trung Quốc, Đài Loan.

D. Hoa Kỳ, Nhật Bản .

Đáp án: D
Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 24, nước ta có giá trị xuất khẩu hàng hóa trên 6 tỉ
đô la Mỹ với quốc gia Hoa Kỳ, Nhật Bản .
Câu 6: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005-2014
Năm

2005

2009

2011

2014

Diện tích (nghìn ha)

7329,2

7437,2

7655,4

7816,2

Sản lượng (nghìn tấn)

35832,9

38950,2

42398,5

44974,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015- Nhà xuất bản thống kê, 2016)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2005-2014,
biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Biểu đồ đường.

B. Biểu đồ kết hợp .

C. Biểu đồ cột.

D. Biểu đồ tròn .

Đáp án: A
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2005-2014,
biểu đồ đường là thích hợp nhất
Câu 7: Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng là do
A. phát triển thủy lợi và đưa vào nhiều giống mới
B. nhằm khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
C. sự khác biệt về hệ thống canh tác giữa các miền
D. sự phân hóa khí hậu các vùng miền khác nhau
Đáp án: A
Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng là do phát triển thủy lợi và đưa vào nhiều
giống mới
Câu 8: Cơ sở nhiên liệu chủ yếu cho các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc nước ta hiện nay

A. than đá.
Đáp án: A

B. than bùn.

C. khí đốt.

D. dầu.

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Cơ sở nhiên liệu chủ yếu cho các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc nước ta hiện nay là
than đá
Câu 9: Ý nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?
A. Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít.
B. Trình độ lao động ngày càng được cải thiện .
C. Công nhân kỹ thuật lành nghề còn thiếu nhiều.
D. Lao động đã qua đào tạo chiếm tỉ lệ cao.
Đáp án: D
Ý không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta là lao động đã qua đào tạo chiếm
tỉ lệ cao.
Câu 10: Trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, từ Đà Nẵng trở vào gió nào sau
đây chiếm ưu thế?
A. Gió tín phong Bắc bán cầu .

B. Gió mùa Đông Bắc .

C. Gió mùa Tây Nam.

D. Gió phơn Tây nam.

Đáp án: A
Trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, từ Đà Nẵng trở vào gió tín phong Bắc
bán cầu chiếm ưu thế
Trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 sang năm, từ vĩ tuyến 16oB trở ra Bắc , gió
mùa Đông Bắc xuất phát từ áp cao Xibia hoạt động. Gió này khi di chuyển đến dãy Bạch
Mã bị suy yếu và bị chặn lại. Nên từ Đà Nẵng trở vào là phạm vi hoạt động của gió tín
phong bán cầu Bắc ( Gió tín phong chỉ hoạt động trong thời gian, ở phạm vi gió mùa suy
yếu)
Câu 11: Nguồn than khai thác ở trung du và miền núi Bắc Bộ phục vụ chủ yếu cho
A. sinh hoạt.
B. các nhà máy nhiệt điện và xuất khẩu.
C. xuất khẩu.
D. các nhà máy luyện kim đen trong vùng.
Đáp án: B
Nguồn than khai thác ở trung du và miền núi Bắc Bộ phục vụ chủ yếu cho các nhà máy

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

nhiệt điện và xuất khẩu.
Câu 12: Đông Nam Bộ trở thành vùng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước là do
A. khai thác có hiệu quả các thế mạnh của vùng.
B. vùng có tiềm năng thủy điện dồi dào .
C. vùng có dân số và nguồn lao động đông nhất nước ta.
D. vùng có nguồn tài nguyên giàu nhất nước ta.
Đáp án: A
Đông Nam Bộ trở thành vùng có giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất nước là do khai
thác có hiệu quả các thế mạnh của vùng.
Câu 13: Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cửa khẩu quốc tế giữa Việt
Nam và Cam-Pu- Chia là
A. Hữu Nghị, Móng Cái.
B. Vĩnh Xương, Mộc Bài.
C. Nậm Cắn, Na Mèo.
D. Lao Bảo,Cha Lo.
Đáp án: B
Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 23, cửa khẩu quốc tế giữa Việt Nam và Cam-Pu- Chia
là Vĩnh Xương, Mộc Bài.
Câu 14: Ý nào sau đây đúng về cơ cấu dân số nông thôn và thành thị nước ta hiện nay?
A. Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh .
B. Tỉ lệ dân thành thị lớn hơn nông thôn.
C. Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn thấp.
D. Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn ít chênh lệch.
Đáp án: C
Ý đúng về cơ cấu dân số nông thôn và thành thị nước ta hiện nay là tỉ lệ dân thành
thị tăng nhưng còn thấp.
Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam, trang 22, các trung tâm công nghiệp chế biến
lương thực, thực phẩm có quy mô rất lớn của nước ta là

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

A. TP. Hồ Chí Minh và Hạ Long.
B. Hà Nội và Cần Thơ.
C. Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.
D. TP. Hồ Chí Minh và Hải Phòng.
Đáp án: C
Căn cứ vào Atlat Địa Lí Việt Nam, trang 22, các trung tâm công nghiệp chế biến lương
thực, thực phẩm có quy mô rất lớn của nước ta là

Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Câu 16: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005-2014
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm

2005

2009

2010

2014

Khai thác

1987,9

2280,5

2414,4

2920,4

Nuôi trồng

1478,9

2589,8

2728,3

3412,8

Nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2005-2014?
A. Nuôi trồng tăng, khai thác giảm.
B. Tỉ trọng nuôi trồng tăng, tỉ trọng khai thác giảm .
C. Khai thác tăng, nuôi trồng giảm.
D. Khai thác tăng nhanh hơn nuôi trồng .
Đáp án: B
Nhận xét đúng về sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2005-2014 là tỉ trọng nuôi
trồng tăng, tỉ trọng khai thác giảm . Vì.
Về sản lượng thủy sản ( giá trị thô) cả khai thác và nuôi trồng đều tăng nên nhận xét A,
C không đúng
Sản lượng khai thác tăng 1,47 lần, sản lượng nuôi trồng tăng 2,3 lần nên nhận xét D
không đúng
Cơ cấu sản lượng thủy sản nước ta, giai đoạn 2005-2014
(Đơn vị %)
Năm

2005

2009

2010

2014

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Khai thác

57,3

46,8

46,9

46,1

Nuôi trồng

42,7

53,2

53,1

53,9

Từ kết quả bảng số liệu trên, nhận xét B đúng (tỉ trọng nuôi trồng tăng từ 42,7% lên
53,9%; tỉ trọng khai thác giảm từ 57,3% xuống còn 46,1%)
Câu 17: Một trong những đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta là
A. sản phẩm phục vụ cho việc tiêu dùng tại chỗ.
B. mục tiêu là làm ra nhiều sản phẩm .
C. tổ chức sản xuất ở vùng có địa hình, đời sống khó khăn .
D. gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp .
Đáp án: D
Một trong những đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hóa ở nước ta là gắn liền với công
nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp

.

Câu 18: Nhận định nào sau đây chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung?
A. Do phù sa biển bồi đắp.
B. Đất phù sa màu mỡ.
C. Đất nhiều cát, ít phù sa.
D. Hẹp ngang, bị chia cắt
Đáp án: B
Đất phù sa màu mỡ là nhận định chưa chính xác về đồng bằng ven biển miền Trung
Câu 19: Ý nào sau đây là thế mạnh tự nhiên để xây dựng các nhà máy thủy điện ở vùng
Trung du và miền núi Bắc Bộ?
A. Lượng mưa lớn và đều trong năm.
B. Sông lớn chảy trên địa hình dốc .
C. Địa hình chia cắt mạnh.
D. Các cao nguyên đá vôi rộng lớn.
Đáp án: B
Sông lớn chảy trên địa hình dốc là thế mạnh tự nhiên để xây dựng các nhà máy
thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
Câu 20: Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 13-14, hãy cho biết tên dãy núi không phải

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

thuộc vùng núi Tây Bắc?
A. Dãy Hoàng Liên Sơn.

B. Dãy Pu Đen Đinh.

C. Dãy Pu Sam Sao .

D. Dãy Con Voi.

Đáp án: D
Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam trang 13-14, dãy núi không phải thuộc vùng núi Tây Bắc là
dãy Con Voi.
Câu 21: Căn cứ vào bản đồ chăn nuôi trang 19-Atlat Địa Lí Việt Nam, hai tỉnh có số
lượng đàn trâu, và bò (năm 2007) lớn nhất nước ta là
A. Nghệ An, Bình Định.
B. Quảng Ngãi, Thanh Hóa.
C. Thanh Hóa, Nghệ An.
D. Cao Bằng, Hà Giang
Đáp án: C
Căn cứ vào bản đồ chăn nuôi trang 19-Atlat Địa Lí Việt Nam, hai tỉnh có số lượng đàn
trâu, và bò (năm 2007) lớn nhất nước ta là Thanh Hóa, Nghệ An.
Câu 22: Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢT HÀNH KHÁCH VẬN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI CỦA
NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005-2014.
(Đơn vị: triệu lượt người)
Năm

Đường sắt

Đường bộ

Đường thủy

Đường hàng
không

2005

12,8

1173,4

156,9

6,5

2010

11,2

2132,3

157,5

14,2

2014

12,0

2863,5

156,9

24,4

Nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số lượt hành khách vận chuyển phân theo
ngành vận tải của nước ta giai đoạn 2005-2014?
A. Đường thủy giảm liên tục.
B. Đường bộ có xu hướng giảm.
C. Đường hàng không tăng liên tục .

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

D. Đường sắt tăng liên tục.
Đáp án: C
Nhận xét đúng về sự thay đổi số lượt hành khách vận chuyển phân theo ngành vận tải
của nước ta giai đoạn 2005-2014 là đường hàng không tăng liên tục .
Câu 23: Địa hình hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa là đặc điểm của vùng núi
A. Trường Sơn Nam. B. Đông Bắc.
C. Tây Bắc.

D. Trường Sơn Bắc.

Đáp án: D
Địa hình hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa là đặc điểm của vùng núi là
Trường Sơn Bắc.
Câu 24: Đặc điểm nào sau đây không đúng với đô thị hóa nói chung và ở Việt Nam nói
riêng?
A. Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị.
B. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn .
C. Hoạt động của dân cư gắn với nông nghiệp.
D. Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.
Đáp án: C
Đặc điểm không đúng với đô thị hóa nói chung và ở Việt Nam nói riêng là hoạt động
của dân cư gắn với nông nghiệp.
Câu 25: Vùng nào sau đây có năng suất lúa cao nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng sông Hồng .
C. Nam Trung Bộ.
D. Bắc Trung Bộ .
Đáp án: B
Vùng có năng suất lúa cao nhất nước ta là
Câu 26: Dân cư nước ta hiện nay phân bố
A. tập trung ở thành thị.
B. đồng đều giữa các vùng.

Đồng bằng sông Hồng

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

C. tập trung ở đồng bằng, thưa thớt ở miền núi.
D. tập trung ở phía Nam hơn phía Bắc .
Đáp án: C
Dân cư nước ta hiện nay phân bố tập trung ở đồng bằng, thưa thớt ở miền núi.
Câu 27: Mùa mưa của Tây Nguyên và Nam Bộ vào khoảng thời gian
A. từ tháng 1 đến hết tháng 6.
B. quanh năm .
C. từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
D. từ tháng 5 đến tháng 10.
Đáp án: D
Mùa mưa của Tây Nguyên và Nam Bộ vào khoảng thời gian

từ tháng 5 đến tháng 10.

Câu 28: Địa điểm nào sau đây được xem là đô thị đầu tiên của Việt Nam?
A. Hội An.

B. Phú Xuân.

C. Phố Hiến

D. Cổ Loa.

Đáp án: D
Địa điểm được xem là đô thị đầu tiên của Việt Nam là Cổ Loa.
Câu 29: Giao thông đường biển nước ta ngày càng phát triển là do
A. mở rộng buôn bán với các nước .
B. khách du lịch quốc tế ngày càng đông.
C. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
D. cơ sở vật chất ngày càng đảm bảo.
Đáp án: A
Giao thông đường biển nước ta ngày càng phát triển là do mở rộng buôn bán với các
nước .
Câu 30: Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG VÀ BÌNH QUÂN SẢN LƯỢNG LÚA THEO ĐẦU NGƯỜI Ở NƯỚC
TA TRONG GIAI ĐOẠN 2000-2014
Năm

Sản lượng lúa (nghìn tấn)

Bình
(kg/người)

quân

sản

lượng

lúa