Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Đề thi thử HSG Sinh 12 năm học 2020-2021 trường THPT Huỳnh Thúc Kháng - Nghệ An

d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e
Gửi bởi: Thành Đạt vào ngày 2020-12-03 09:01:27 || Kiểu file: DOCX Lượt xem: 111 | Lượt Download: 2 | File size: 0.205601 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG
ĐỀ THI SỐ 86

ĐỀ THI KSCL HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2020- 2021
Môn: SINH HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1. (1,5 điểm)
Có hai cây A và B (một cây C3 và một cây C4), để phân biệt chúng người ta có thể sử dụng phương pháp
xác định cường độ quang hợp của hai cây trong điều kiện nồng độ oxy khác nhau. Hãy cho biết cơ sở khoa
học của phương pháp đó và mô tả cách làm.
Câu 2. (1,5 điểm)
a. Viết phương trình tóm tắt pha sáng, pha tối của quang hợp ở thực vật.
b. Bằng cách nào để có thể chứng minh trong quá trình quang hợp, nước được sinh ra ở pha tối?
Câu 3. (2,0 điểm)
Hình bên thể hiện áp lực thay đổi trong động mạch chủ
(đường ------ phía trên), tâm thất trái (đường ───) và tâm nhĩ
trái (đường ------ phía dưới) xảy ra đồng thời trong chu kỳ tim ở
động vật có vú. Các số (1 đến 4) chỉ ra các giai đoạn khác nhau
trong một chu kì tim.
Hãy cho biết mỗi giai đoạn (a), (b), (c) và (d) dưới đây là
tương ứng với giai đoạn nào trong (1), (2), (3) và (4) ở hình
bên. Giải thích.
a) Giai đoạn có van nhĩ thất mở.
b) Giai đoạn có van bán nguyệt giữa tâm thất và động mạch
chủ mở.
c) Giai đoạn có cả van nhĩ thất và van bán nguyệt đều đóng.
d) Giai đoạn có thể tích máu trong tâm thất là thấp nhất.
Câu 4. (1,0 điểm)
Ở một loài động vật có bộ NST 2n = 8 ( mỗi cặp NST có 1 chiếc từ bố, một chiếc từ mẹ). Nếu trong quá
trình giảm phân tạo tinh trùng có 40% tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 2, có 32% tế bào xảy ra
trao đổi chéo một điểm ở cặp số 4, cặp số 1 và số 3 không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ
loại tinh trùng mang tất cả các NST có nguồn gốc từ mẹ bằng bao nhiêu?
Câu 5. ( 2,5 điểm)
Nêu các nguyên tắc đảm bảo cho các phân tử ADN “con” có trình tự nucleotit giống phân tử ADN
“mẹ” trong cơ chế tự nhân đôi của ADN và ý nghĩa sinh học của quá trình nhân đôi của ADN.
Câu 6. (2,0 điểm)
a. Có ý kiến cho rằng có những đột biến gen làm cho một gen nào đó không bao giờ được phiên mã.
Điều đó có đúng không? Giải thích.
b. Vì sao cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân chuẩn lại phức tạp hơn so với ở sinh vật nhân sơ?
Câu 7. (1,5 điểm)
a. Trình bày sự khác nhau về số lượng, hình thái và cấu trúc của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ với
sinh vật nhân chuẩn.
b. Hãy cho biết cách nhận biết đột biến mất đoạn và đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
Câu 8. (1,0 điểm)
Đồ thị sau đây thể hiện ảnh hưởng của cường độ ánh sáng tới tốc độ thoát hơi nước từ biểu bì trên và
biểu bì dưới của lá ở một loài cây trên cạn. Các nhân tố môi trường khác được giữ ổn định.

Đồ thị mối quan hệ tốc độ thoát hơi nước và cường độ ánh
sáng

a. Mỗi đường cong A, B trong hình trên thể hiện sự thoát hơi nước ở mặt trên hay mặt dưới của lá?
Giải thích.
b. Nếu thí nghiệm tiến hành trên đối tượng lá cây ngô (Zea mays) và lá cây hoa súng (họ
Nymphaeaceae) thì kết quả sẽ như thế nào? Giải thích.
Câu 9. (1,5 điểm)
Bình thường cây quang hợp sử dụng CO 2 có đồng vị 12C. Trong một thí nghiệm ở một loài thực vật C3,
sau một thời gian cho cây quang hợp sử dụng CO2 chứa 12C thì người ta cho cây tiếp tục quang hợp sử dụng
CO2 chứa 14C. Trong hai chất APG và RiDP:
a. Tín hiệu 14C trong chất nào xuất hiện sớm hơn? Giải thích.
b. Hàm lượng 14C trong chất nào cao hơn (tính trên tổng số phân tử)? Giải thích.
Câu 10. (2,0 điểm)
Hội chứng down là dạng đột biến liên quan đến nhiễm sắc thể 21 ở người. Hầu hết những người mắc
hội chứng Down đều không thể di truyền (sinh con) được. Tuy nhiên, có khoảng 4% số người mắc hội
chứng Down vẫn có khả năng sinh con. Vậy có thể giải thích như thế nào về hiện tượng này?
Câu 11. (2,0 điểm)
Đồ thị ở hình 1 thể hiện mối tương quan giữa
cường độ ánh sáng và hàm lượng O2 được giải phóng
của loài cây M.
a. Hãy cho biết tên của điểm A, điểm C. Trình
bày phương pháp để xác định được điểm A và điểm
C của các loài thực vật?
b. Cây M là thực vật ưa bóng hay ưa sáng?
Giải thích.
c. Giả sử trong điều kiện thí nghiệm nói trên,
cây M có tổng diện tích 0,5m2 lá thì ở cường độ chiếu
sáng 250 J/m2/s liên tục trong 10 giờ, cây sẽ quang hợp
tạo ra tổng số bao nhiêu µM oxi?

-4

50

250

Hình 1. Tương quan giữa cường độ ánh sáng
và hàm lượng O2 giải phóng.

Câu 12. (1,5 điểm)
a. Huyết áp và vận tốc máu được thay đổi như thế nào trong hệ mạch của người bình thường? Vì sao
khi bệnh nhân mới bị hở van nhĩ thất thì huyết áp thường vẫn chưa thay đổi so với lúc chưa bị bệnh?
b. Giải thích sự điều hòa huyết áp ở người của các loại hooc môn: Aldosteron, ADH, insulin,
adrenalin?

TRƯỜNG THPT HUỲNH THÚC KHÁNG
ĐỀ THI SỐ 86

ĐỀ THI KSCL HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12
NĂM HỌC 2020- 2021
Môn: SINH HỌC
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

Câu 1. (1,5 điểm)
Có hai cây A và B (một cây C3 và một cây C4), để phân biệt chúng người ta có thể sử dụng phương pháp
xác định cường độ quang hợp của hai cây trong điều kiện nồng độ oxy khác nhau. Hãy cho biết cơ sở khoa
học của phương pháp đó và mô tả cách làm.
Cơ sở khoa học: Vì cây C3 có hô hấp sáng, nên cường độ quang hợp phụ thuộc vào nồng độ oxy
trong không khí, cụ thể là nếu nồng độ oxy giảm thì cường độ quang hợp tăng ở cây C3, trong khi
0,5
đó cây C4 không có hô hấp sáng, nên cường độ quang hợp không phụ thuộc vào nồng độ oxy trong
không khí.
Cách làm: Trồng hai cây A và B trong các điều kiện môi trường như nhau, một hệ thống chiếu
sáng đủ mạnh (gần đạt điểm bão hòa ánh sáng đối với cây C3, khoảng 30.000 lux), một máy đo
cường độ quang hợp, phòng trồng cây có thể thay đổi được nồng độ oxy.
0,5
Đặt hai cây A và B trong điều kiện nồng độ oxy 21%, đo cường độ quang hợp của hai cây. Sau đó
lại đặt hai cây trong điều kiện nồng độ oxy thấp (5% chẳng hạn), đo cường độ quang hợp của hai
cây.
Nếu kết quả cho thấy một cây cường độ quang hợp không thay đổi, thì cây đó là cây C4, còn một
cây cường độ quang hợp tăng lên rõ rệt, thì cây đó là cây C3.
Câu 2. (1,5 điểm)
1) Viết phương trình tóm tắt pha sáng, pha tối của quang hợp ở thực vật.
2) Bằng cách nào để có thể chứng minh trong quá trình quang hợp, nước được sinh ra ở pha tối?
- Phương trình pha sáng.
12H2O + 18 ADP + 18 Pi + 12 NADP+ => 18 ATP + 12NADPH2 + 6O2 
- Phương trình pha tối.
6CO2 + 18 ATP + 12NADPH2 => C6H12O6 + 6H2O + 12NADP+ + 18ADP + 18Pvc
- Chứng minh nước sinh ra từ pha tối dựa trên phản ứng quang hợp đầy đủ:
6CO2 + 12H2O -> C6H12O6 + 6O2 + 6H2O
Dùng CO2 chứa ôxi đồng vị đánh dấu (18O), khi cây quang hợp thấy ôxi đánh dấu có trong
glucozơ và nước => Như vậy, ôxi của nước là ôxi từ CO 2. Mà CO2 chỉ tham gia vào pha tối,
nên H2O phải được tạo ra ở pha tối.
Câu 3. (2,0 điểm)
Hình bên thể hiện áp lực thay đổi trong động mạch chủ
(đường ------ phía trên), tâm thất trái (đường ───) và tâm nhĩ
trái (đường ------ phía dưới) xảy ra đồng thời trong chu kỳ tim ở
động vật có vú. Các số (1 đến 4) chỉ ra các giai đoạn khác nhau
trong một chu kì tim.
Hãy cho biết mỗi giai đoạn (a), (b), (c) và (d) dưới đây là
tương ứng với giai đoạn nào trong (1), (2), (3) và (4) ở hình
bên. Giải thích.
a) Giai đoạn có van nhĩ thất mở.
b) Giai đoạn có van bán nguyệt giữa tâm thất và động mạch
chủ mở.
c) Giai đoạn có cả van nhĩ thất và van bán nguyệt đều đóng.
d) Giai đoạn có thể tích máu trong tâm thất là thấp nhất.
Hướng dẫn chấm
Điểm
a)
+ Giai đoạn có van nhĩ thất mở tương ứng với giai đoạn (4).
0,5
+ Tâm thất giãn, áp lực trong tâm thất giảm xuống thấp hơn tâm nhĩ làm van nhĩ thất
mở, máu chảy từ tâm nhĩ xuống tâm thất làm áp lực trong tâm nhĩ giảm xuống.

0,25
0,25

0,5
0,5
0,5

b)
+ Giai đoạn có van bán nguyệt mở là giai đoạn (2).
+ Tâm thất co, áp lực trong tâm thất cao hơn trong động mạch chủ làm mở van bán
nguyệt giữa tâm thất và động mạch chủ, máu được tống tử tâm thất vào động mạch chủ,
áp lực trong động mạch chủ tăng.
c)
+ Giai đoạn có cả van nhĩ thất và van bán nguyệt đều đống tương ứng với hai giai
đoạn (1) và (3).
+ Giai đoạn (1) tâm thất co áp lực máu trong tâm thất lớn hơn trong tâm nhĩ làm đóng
van nhĩ thất, tuy nhiên áp lực trong tâm thất còn thấp hơn trong động mạch chủ nên van
bán nguyệt đóng. Giai đoạn (3) tâm thất giãn áp lực thấp hơn trong động mạch chủ làm
máu dồn trở lại động mạch chủ đóng van bán nguyệt, tuy nhiên áp lực trong tâm thất cao
hơn trong tâm nhĩ nên van nhĩ thất đóng.
d)
+ Giai đoạn có thể tích máu trong tâm thất thấp nhất là giai đoạn (3).
+ Sau khi kết thúc tống máu ở giai đoạn (2), tâm thất giãn ở giai đoạn (3): tâm thất
giãn thể tích máu còn lại trong tâm thất là thấp nhất và không đổi, áp lực trong tâm thất
giảm. Giai đoạn (4) van nhĩ thất mở, máu từ tâm nhĩ vào tâm thất làm thể tích máu tâm
thất tăng.

0,5

0,5

0,5đ

Câu 4. (1,0 điểm)
Ở một loài động vật có bộ NST 2n = 8 ( mỗi cặp NST có 1 chiếc từ bố, một chiếc từ mẹ). Nếu trong quá
trình giảm phân tạo tinh trùng có 40% tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm ở cặp số 2, có 32% tế bào xảy ra
trao đổi chéo một điểm ở cặp số 4, cặp số 1 và số 3 không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ
loại tinh trùng mang tất cả các NST có nguồn gốc từ mẹ bằng bao nhiêu?
(0,4 + 0,32) x( 1/2 x 1/2 x 1/2 x 1/4) + 0,28 x (1/2)4 = 0,04 = 4% (1,0 điểm)
Câu 5. ( 2,5 điểm)
1) Nêu các nguyên tắc đảm bảo cho các phân tử ADN “con” có trình tự nucleotit giống phân tử ADN
“mẹ” trong cơ chế tự nhân đôi của ADN và ý nghĩa sinh học của quá trình nhân đôi của ADN.
* Nguyên tắc trong cơ chế tự nhân đôi của ADN đã đảm bảo cho các phân tử ADN “con” có
trình tự nucleotit giống phân tử ADN “mẹ”:
+ Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên khuôn của ADN mẹ.
Các nu ở mạch khuôn liên kết với các nu tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ
sung:
0,5đ
A liên kết với T hay ngược lại
G liên kết với X hay ngược lại.
+ Nguyên tắc giữ lại một nửa (bán bảo toàn): Trong mỗi ADN có một mạch của ADN mẹ
0,5đ
(mạch cũ), mạch còn lại được tổng hợp mới.
* Ý nghĩa sinh học của quá trình nhân đôi của ADN:
+ Đảm bảo cho quá trình tự nhân đôi của NST,góp phần ổn định bộ NST và ADN của loài trong
0,5đ
các tế bào của cơ thể cũng như qua các thế hệ kế tiếp nhau.
+ Quá trình tự nhân đôi của ADN là cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền và sinh sản.
0,5đ
+ Ý nghĩa sinh học của quá trình tổng hợp mARN: Đảm bảo cho quá trình truyền đạt thông
0,5đ
tin di truyền từ gen đến Protein.
Câu 6. (2,0 điểm)
1) Có ý kiến cho rằng có những đột biến gen làm cho một gen nào đó không bao giờ được phiên mã.
Điều đó có đúng không? Giải thích.
2) Vì sao cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân chuẩn lại phức tạp hơn so với ở sinh vật nhân sơ?
1) Ý kiến đó đúng, bởi vì:
- ĐB làm hỏng hoặc mất promotơ (vùng khởi động) dẫn đến ARN polimeraza không thể bám vào
đó, vì vậy gen không được phiên mã.
(0,25 điểm)
- ĐB ở vùng vận hành làm cho vùng này dễ liên kết chặt với chất ức chế, ngăn cản sự hoạt động
của en zim phiên mã.
(0,25 điểm)
2) Là vì

- Quá trình phiên mã và dịch mã ở SV nhân thực diễn ra không đồng thời, còn ở SV nhân sơ thì diễn ra
đồng thời.
(0,25 điểm)
- ADN ở SV nhân sơ là ADN trần, còn ADN ở SV nhân thực liên kết với các Histon tạo nên chất nhiễm
sắc, vì vậy những yếu tố điều hoà có thể tác động trực tiếp vào ADN của SV nhân sơ, nhưng không xảy ra ở
SV nhân thực.
(0,25 điểm)
- mARN ở SV nhân thực sau khi được tổng hợp còn trải qua giai đoạn hoàn chỉnh (….), sau đó ….; điều
này không xảy ra ở SV nhân sơ.
(0,25 điểm)
- Ở SV nhân thực, trong việc tổng hợp các loại Pr, các gen cấu trúc chịu sự điều hoà hoạt động của nhiều
yếu tố và phụ thuộc từng loại mô, từng giai đoạn phát triển. (0,25 điểm)
- Ở ở SV nhân sơ thì nhu cầu các loại Pr tương đối ổn định trong suốt quá trình sống. (0,25 điểm)
- Ở ở SV nhân sơ, sự điều hoà biểu hiện của gen chủ yếu là điều hoà phiên mã theo mô hình Operon. Còn
SV nhân thực thì sự điều hoà diễn ra phức tạp ở nhiều giai đoạn (….) (0,25 điểm)
Câu 7. (1,5 điểm)
1) Trình bày sự khác nhau về số lượng, hình thái và cấu trúc của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân sơ với
sinh vật nhân chuẩn.
2) Hãy cho biết cách nhận biết đột biến mất đoạn và đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.
2) + Mất đoạn: - Gen lặn được biểu hiện ở thể dị hợp tử (giả trội) (0,25 điểm)
- Có thể quan sát tiêu bản NST dưới kính hiển vi … (0,25 điểm)
+ Lặp đoạn: - Có thể quan sát sự tiếp hợp NST tương đồng và thấy xuất hiện vòng nút NST, hoặc thấy
NST dài hơn bình thường.
(0,25 điểm)
- Kiểu hình: tăng hay giảm mức biểu hiện tính trạng. (0,25 điểm)
Câu 8. (1,0 điểm)
Đồ thị sau đây thể hiện ảnh hưởng của cường độ ánh sáng tới tốc độ thoát hơi nước từ biểu bì trên và
biểu bì dưới của lá ở một loài cây trên cạn. Các nhân tố môi trường khác được giữ ổn định.

Đồ thị mối quan hệ tốc độ thoát hơi nước và cường độ ánh sáng
a. Mỗi đường cong A, B trong hình trên thể hiện sự thoát hơi nước ở mặt trên hay mặt dưới của lá?
Giải thích.
b. Nếu thí nghiệm tiến hành trên đối tượng lá cây ngô (Zea mays) và lá cây hoa súng (họ
Nymphaeaceae) thì kết quả sẽ như thế nào? Giải thích.
a.
- Đường cong A: Thoát hơi nước ở mặt dưới; - Đường cong B: Thoát hơi nước ở mặt trên.
0,25
- Giải thích: Mặt trên có ít khí khổng hơn mặt dưới nên tốc độ thoát hơi nước thấp hơn
b.
0,25
- Đối với lá ngô: Lá cây xếp thẳng đứng; hai mặt có lượng khí khổng tương đương nhau,
mức ảnh hưởng bởi cường độ ánh sáng tới tốc độ thoát hơi nước tương đương nhau.
- Đối với lá súng: Lá cây nổi trên mặt nước; biểu bì dưới tiếp xúc với mặt nước, không có
0,25
khí khổng nên tốc độ thoát hơi nước gần như bằng 0, thoát hơi nước toàn bộ qua biểu bì
trên
0,25
Câu 9. (1,5 điểm)

Bình thường cây quang hợp sử dụng CO 2 có đồng vị 12C. Trong một thí nghiệm ở một loài thực vật C3,
sau một thời gian cho cây quang hợp sử dụng CO2 chứa 12C thì người ta cho cây tiếp tục quang hợp sử dụng
CO2 chứa 14C. Trong hai chất APG và RiDP:
a. Tín hiệu 14C trong chất nào xuất hiện sớm hơn? Giải thích.
b. Hàm lượng 14C trong chất nào cao hơn (tính trên tổng số phân tử)? Giải thích.
a.
- Tín hiệu 14C trong APG sẽ xuất hiện sớm hơn RiDP.
0,25
14
- Giải thích: Khi dùng CO2 có chứa C , nó sẽ kết hợp với RiDP để tạo thành hợp chất 6C
0,5
không bền sau đó chuyển thành APG→bị khử thành AlPG → tái sinh chất nhận RiDP =>
tín hiệu 14C trong APG sớm hơn.
b.
- Hàm lượng 14C trong APG sẽ cao hơn RiDP.
0,25
- Giải thích: Khi APG bị khử thành AlPG thì có 1/6 lượng AlPG dùng để tổng hợp chất
0,5
hữu cơ, còn 5/6 lượng AlPG (tương đương APG) được dùng tái tạo RiDP nên mức tín hiệu
14
C trong APG là cao hơn trong RiDP.
Câu 10. (2,0 điểm)
Hội chứng down là dạng đột biến liên quan đến nhiễm sắc thể 21 ở người. Hầu hết những người mắc
hội chứng Down đều không thể di truyền (sinh con) được. Tuy nhiên, có khoảng 4% số người mắc hội
chứng Down vẫn có khả năng sinh con. Vậy có thể giải thích như thế nào về hiện tượng này?

- Tất cả tế bào của cơ thể có tới 3 nhiễm sắc thể thứ 21 thay vì chỉ có 2, đây là trường hợp
phổ biến nhất được gọi là thể 3 nhiễm 21 (2n+1).  không có khả năng sinh con
- Một số tế bào của cơ thể có 3 nhiễm sắc thể thứ 21 nhưng số còn lại mang bộ nhiễm sắc
thể bình thường, đây là trường hợp hiếm gặp được gọi là dạng khảm, xảy ra do phân chia
bất thường của một số tế bào sau khi trứng đã được thụ tinh Vì thế vẫn có thể sinh con
- Một trường hợp hiếm gặp khác là do đoạn nhiễm sắc thể 21 gắn với một nhiễm sắc thể
khác tạo nên một nhiễm sắc thể bất thường (gọi là nhiễm sắc thể chuyển đoạn) trước khi
hình thành tinh trùng hoặc trứng. Tinh trùng hoặc trứng mang nhiễm sắc thể bất thường này
khi được thụ tinh với một trứng hoặc tinh trùng bình thường cũng có thể sinh ra con mắc
hội chứng Down.
 Những người mắc hội chứng Down thuộc trường hợp này vẫn mang bộ NST với số
lượng bình thường vì quá trình giảm phân diễn ra bình thường  vẫn có thể sinh con

0,5
0,5

0,5

0,5
Câu 11. (2,0 điểm)
Đồ thị ở hình 1 thể hiện mối tương quan giữa
cường độ ánh sáng và hàm lượng O2 được giải phóng
của loài cây M.
a) Hãy cho biết tên của điểm A, điểm C. Trình
bày phương pháp để xác định được điểm A và điểm
C của các loài thực vật?
b) Cây M là thực vật ưa bóng hay ưa sáng?
Giải thích.
c) Giả sử trong điều kiện thí nghiệm nói trên, cây
M có tổng diện tích 0,5m2 lá thì ở cường độ chiếu sáng
250 J/m2/s liên tục trong 10 giờ, cây sẽ quang hợp tạo
ra tổng số bao nhiêu µM oxi?

-4

50

250

Hình 1. Tương quan giữa cường độ ánh sáng
và hàm lượng O2 giải phóng.

a)
- Điểm A là điểm bù ánh sáng. Là điểm có cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
- Điểm C là điểm bão hòa ánh sáng. Là điểm có cường độ quang hợp đạt cực đại.
- Phương pháp xác định điểm A và C: Đo đồng thời cường độ quang hợp (thông qua lượng CO 2)

0,25
0,25

của cây và cường độ ánh sáng tương ứng. Tại điểm bù ánh sáng, dòng CO2 cung cấp đầu vào và
đầu ra bằng nhau. Tại điểm bão hòa ánh sáng, hiệu số lượng CO 2 đầu vào và đầu ra đạt trị số
dương cao nhất. (Lưu ý: Nếu thí sinh trình bày cách khác nhưng đúng bản chất và giải thích
đúng thì vẫn cho điểm)
b) Loài M là thực vật ưa bóng. Vì nhìn vào đồ thị ta thấy điểm bù ánh sáng của loài M là 50 J/m2/
s là thuộc nhóm thực vật ưa bóng. Ở thực vật ưa sáng, điểm bù ánh sáng từ 100 j/m2/s trở lên.
c) Ở cường độ ánh sáng 250 J/m2/s thì mỗi giây, cây M quang hợp tổng hợp được tổng số µM O2 là
= (15 + 4) × 0,5 = 9,5 (µM).
Trong 10 giờ, tổng số O2 mà quang hợp tạo ra = 9,5 ×10×60×60 = 342000 (µM)

0,5

0,5
0,5

Câu 12. (1,5 điểm)
a) Huyết áp và vận tốc máu được thay đổi như thế nào trong hệ mạch của người bình thường? Vì sao
khi bệnh nhân mới bị hở van nhĩ thất thì huyết áp thường vẫn chưa thay đổi so với lúc chưa bị bệnh?
b) Giải thích sự điều hòa huyết áp ở người của các loại hooc môn: Aldosteron, ADH, insulin,
adrenalin?
a)
- Sự thay đổi của huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch: Huyết áp cực đại ở động mạch, giảm
dần ở mao mạch và thấp nhất ở tĩnh mạch.
Vận tốc máu đạt cực đại ở động mạch, thấp nhất ở mao mạch, sau đó tăng dần ở tĩnh mạch.
(Thí sinh có thể vẽ sơ đồ mô tả sự thay đổi huyết áp, vận tốc máu – SGK Sinh 11)
- Khi bị hở van nhĩ thất thì công suất tim giảm và khi công suất tim giảm thì huyết áp sẽ giảm.
Tuy nhiên, do cơ thể có cơ chế duy trì cân bằng nội môi cho nên khi công suất tim giảm thì sẽ
làm nội môi thiếu O2, dư thừa H + nên sẽ kích thích làm tăng nhịp tim dẫn tới tăng huyết áp về
trạng thái bình thường (Do tăng nhịp tim kéo dài nên dẫn tới bị bệnh suy tim; Khi bị suy tim thì
mới làm giảm huyết áp của bệnh nhân).
b)
- ADH: Điều hòa huyết áp bằng cách tăng các kênh aquaporin ở tế bào ống góp làm tăng cường
tái hấp thu H2O dẫn tới làm tăng huyết áp.
- Aldosteron: Điều hòa huyết áp bằng cách tái hấp thu Na+ và nước ở ống lượn xa giúp tăng khối
lượng, thể tích máu. Khi thể tích máu tăng thì huyết áp tăng.
- Adrenalin: Tăng nhịp tim, tăng lực co bóp, gây co mạch máu nội tạng và dưới da, gây dãn mạch
máu ở cơ xương.
- Insulin: Điều hòa huyết áp thông qua điều hòa hàm lượng đường trong máu.

0,25

0,25

0,25
0,25
0,25
0,25