Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Đề thi khảo sát đội tuyển HSG Sinh 12 cụm THPT Nam Đàn - Nghệ An, năm học 2020-2021

4c16eb9068f120f65178c437ce4af1b2
Gửi bởi: Thành Đạt vào ngày 2020-12-03 07:48:10 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 253 | Lượt Download: 4 | File size: 0.09216 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu





SỞ GD & ĐT NGHỆ AN


















CỤM TRƯỜNG THPT NAM ĐÀN




Đề chính thức












( Đề thi gồm
02 trang)



ĐỀ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN
HSG LỚP 12


NĂM
HỌC 2020 - 2021


Môn:
SINH HỌC



(Thời gian làm bài: 150 phút, không
kể thời gian phát đề
)







Câu
1:

( 2,0 điểm)



a.
Vào những ngày nắng nóng, tế
bào lỗ khí kiểm soát tốc độ
mất nước của cây như thế nào?
Tại sao hiện t
ượng
đó lại vừa có lợi, vừa có
hại cho cây trồng?


b.

sao ở những vùng đất tơi xốp,
nhiều mùn thì cây trồng lại
xanh tốt?


Câu
2
:
(3,0 điểm):



a.
Tại sao đều không có hô hấp
sáng, nhưng thực vật C
4

năng suất cao còn thực vật CAM có
năng suất thấp hơn?



b.
Trình
bày thí nghiệm để chứng minh pha
tối của quang hợp tạo ra nước?



c.
Ở thực vật phân giải kị khí
có thể xảy ra trong những trường
hợp nào? Có cơ chế nào để
thực vật tồn tại trong điều kiện
thiếu oxi tạm thời không?



Câu
3:

(3,0 điểm)



a.
Người ta làm một thí nghiệm như
sau: Đặt 1 cây thực vật C3 và 1
cây thực vật C4 (kí hiệu A, B) vào
một nhà kính được chiếu
sáng với cường độ thích
hợp, được cung cấp đầy đủ
CO
2 và
có thể điều chỉnh nồng độ
O
2 từ
0 đến 21%. Tiến hành theo dõi c
ường
độ quang hợp và kết quả thí
nghiệm được ghi ở bảng sau:





























Hàm lượng O2



Cường độ quang hợp (mg CO2/dm2/giờ)



Cây A



Cây B



21%



25



40



0%



40



40





Em hãy cho biết
cây A, B thuộc thực vật C3 hay thực vật
C4? Giải thích.



b.
Dư
lượng nitrat cao trong các loại rau xanh ảnh
hưởng như thế nào tới sức
khoẻ con người?



c.
Nêu các điều kiện cơ bản để
xảy ra quá trình cố định nitơ
khí quyển (N
2).



d.
Có ý kiến cho rằng: Khi làm tăng
độ thoáng của đất có thể
dẫn đến làm giảm l
ượng
nitơ trong đất. Hãy cho biết quan điểm
của em.



Câu
4:

(1,0 điểm)



a.
Sự tiêu hoá hoá học ở dạ
dày diễn ra như thế nào? Thức ăn
sau khi được tiêu hoá ở dạ
dày được chuyển xuống ruột
từng đợt với lượng nhỏ có
ý nghĩa gì?



b.
Sự khác nhau giữa tiêu hóa nội
bào với tiêu hóa ngoại bào?



Câu
5:

(
3,0
điểm
)



a.
Nhịp tim của ếch trung bình 60 lần/
phút. Trong 1 chu kỳ tim, tỉ lệ của
các pha tương ứng là 1: 3: 4. Xác
định thời gian tâm nhĩ và tâm
thất được nghỉ ngơi.



b.
Bề mặt trao đổi khí ở
động vật có đặc
điểm gì giúp quá trình trao
đổi khí đạt hiệu quả
cao?



c.
Nhịp thở và độ sâu hô
hấp thay đổi như thế
nào trong các trường hợp sau
đây? Giải thích.



1. Người
đang hoạt động thể lực
(ví dụ lao động nặng).



2. Phụ
nữ
đang mang thai.



3. Người
hít phải khí CO.



Câu
6:
 (3,0
điểm)



a.
Một loài động vật có bộ
nhiễm sắc thể kí hiệu là
AaBbDdXY. Trong quá trình phân bào, một
hợp tử của loài này bị rối
loạn phân li ở cặp nhiễm sắc thể
Dd, các cặp nhiễm sắc thể khác
phân li bình thường. Hãy viết kí
hiệu bộ nhiễm sắc thể của 2 tế
bào con.



b.
Vì sao phân tử ADN cấu tạo nên
nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân
thực dài gấp nhiều lần so với
đường kính tế bào nhưng vẫn
xếp gọn trong nhân?



c.
Người ta tiến hành tổng hợp nhân
tạo một phân tử mARN từ 4 loại
nuclêôtit có tỉ lệ A: U: G: X = 1: 2:
3: 4. Theo lí thuyết, tỉ lệ bộ ba có
chứa 1 nuclêôtit loại A và 2 nuclêôtit
loại X là bao nhiêu?



Câu
7:
 (3,0
điểm)



a.
Nguyên tắc bổ sung được thể
hiện như thế nào trong các cơ chế
di truyền phân tử?



b.
Một loài thú có bộ nhiễm sắc
thể 2n = 38. Người ta phát hiện ở
loài này có loại thể lệch bội
chứa 39 nhiễm sắc thể. Trình bày
cơ chế hình thành dạng lệch bội
trên?



c.
Nêu ý nghĩa của đột biến
chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc
thể không tương đồng.



Câu
8
:
 (2,0
điểm)



a.
Ở loài sinh sản hữu tính, alen đột
biến không được di truyền cho đời
sau trong những trường hợp nào?



b.
Người ta sử dụng tác nhân hóa
học gây đột biến alen A thành
alen a. Khi cặp alen Aa nhân đôi liên
tiếp 4 lần thì số nuclêôtit môi
trường cung cấp cho alen a ít hơn alen A
là 30 nuclêôtit. Hãy xác định:



1. Dạng đột
biến xảy ra với alen A?



2. Hậu quả của
dạng đột biến này đối với
sản phẩm prôtêin do alen a mã hóa?



Biết đột biến
trên xảy ra ở vùng mã hóa của
gen không phân mảnh và đột biến
không xảy ra ở bộ ba mở đầu,
bộ ba kết thúc.








……………………Hết……………………..




























ĐÁP
ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12
THPT – MÔN SINH












































































Câu



Ý



Nội dung



Điểm



1


(2đ)



1







* Vào những
ngày nắng nóng, tế bào lỗ
khí kiểm soát tốc độ mất
nước của cây:


-
Khi trời nóng, khô cây mất nhiều
n
ước,
tế bào thực vật sản sinh hoocmon
thực vật là axit abxixic, hoocmon này
truyền tín hiệu cho tế bào bảo
vệ, K
+
bị
bơm ra khỏi các tế bào, nước
bị thoát ra khỏi tế bào bảo
vệ khí khổng đóng lại.


-
Khi trời nóng, khô cây mất nhiều
nước, cây bị héo, K
+
bị
bơm ra khỏi tế bào hình hạt
đậu. Nước đi ra theo sự thẩm
thấu, tế bào hạt đậu trở
nên mềm, duỗi ra và khí khổng
đóng lại.


*
Hiện tượng trên có lợi ở
chỗ: Hạn chế sự mất nước
của cây, làm cây không bị
heo, chết


*
Hiện tượng có hại: Hạn chế
sự xâm nhập của CO
2
do vậy làm giảm hiệu quả quang hợp.
Ngoài ra oxi còn bị giữ lại trong
khoảng gian bào gây nên hô hấp
sáng ở thực vật C3.


















0,25













0,25













0,25







0,25



2



Những vùng đất
tơi xốp, nhiều mùn cây trồng
xanh tốt vì:


-
Trong mùn có nhiều chất hữu c
ơ,
là nguồn dự trữ các chất
khoáng và có nhiều nitơ.


-
Đất tơi xốp sẽ thoáng khí,
có nhiều oxy, ít khí độc, độ
ẩm thích hợp là điều kiện
thuận lợi cho các vi sinh vật phân
giải các chất hữu cơ, đặc
biệt là các vi sinh vật phân giải
prôtêin và chuyển hóa nitơ
tạo NO
3-
và NH
4+
để cung cấp cho cây.


-
Đất tơi xốp, thoáng khí là
điều kiện để cho bộ rễ
phát triển, hô hấp tốt, từ đó
lấy được nhiều nước và
khoáng đảm bảo cho cây sinh trưởng,
phát triển tốt








0,25








0,5

















0,25



2


(3đ)



1




























2











































3

















a. Vì:


Thực
vật CAM sử dụng sản phẩm cuối
cùng của quá trình quang hợp tích
lũy d
ưới
dạng tinh bột làm nguyên liệu tái
tạo chất nhận CO2 của chu tr
ình
CAM, do vậy làm giảm chất hữu c
ơ
tích lũy trong cây năng suất thấp






b.
-Sử dụng nguyên tử H đánh dấu
phóng xạ để làm thí nghiệm.



-Sử dụng chất
khử NADPH có H được đánh
dấu phóng xạ.


-Trong
pha tối của quang hợp có giai đoạn
khử APG thành AlPG nhờ NADPH và tạo
ra H
2O
→ Phân tử H
2O
này được hình thành bằng
cách lấy H của NADPH; trong quang hợp chỉ
có pha tối mới sử dụng NADPH. Vậy
pha tối tạo ra n
ước.


c.
- Khi rễ cây bị ngập úng, hạt
ngâm trong n
ước
hay cây trong điều kiện thiếu oxi.



- Có, lúc đó
thực vật thực hiện hô hấp kị
khí.



Giai đoạn đường
phân xảy ra ở tế bào chất:



Glucozo
->axit piruvic+ATP+NADH.



Lên
men r
ượu
tạo axit lactic hoặc etanol


Axit
piruvic ->etanol+CO2+NL



Axit
piruvic ->axit lactic+NL.



. Một số thực
vật:



- Hệ rễ ít
mẫn cảm với điều kiện kị
khí.



- Trong thân và
rễ có hệ thống gian bào thông
với nhau dẫn oxi từ thân xuống rễ.


-
Rễ mọc ng
ược
lên để hấp thụ oxi không khí
như rễ thở ở sú, vẹt, mắm...



0,5



























0,5







0,5


















0,25








0,5

































0,25



0,25







0,25



3



(3đ)

















1
































a.
Cây A thuộc thực vật C3, cây B thuộc
thực vật C4.



Giải thích:




  • Thí
    nghiệm liên quan đến nồng độ
    O
    2 và
    c
    ường
    độ quang hợp nên có liên quan
    đến hiện tượng hô hấp
    sáng.



  • Cây
    C3 có hô hấp sáng nên khi nồng
    độ O
    2 tăng
    lên thì xảy ra hô hấp sáng
    làm giảm cường độ quang hợp.
    Cây C4 không có hô hấp sáng
    nên khi thay đổi nồng độ O
    2 thì
    không ảnh hưởng đến quang hợp.



  • Cây
    A ở 2 lần thí nghiệm có cường
    độ quang hợp khác nhau là do khi
    giảm nồng độ O
    2 xuống
    0% đã làm giảm hô hấp sáng
    xuống thấp nhất do đó cường
    độ quang hợp tăng lên (từ 25
    lên đến 40 mg CO
    2/dm2/giờ). 








0,25








0,25








0,25

















0,25








2































































3










































4



b.



-
Dư
lượng nitrat tích luỹ quá giới
hạn cho phép sẽ gây độc cho
sức khoẻ con người.


-
Nitrat sẽ chuyển hoá thành nitrit (NO
2).


+
Ở trẻ em, NO
2
vào máu sẽ làm hemoglobin sẽ
chuyển thành methemoglobin suy giảm hoặc
mất chức năng vận chuyển O
2---->Các
bệnh về hồng cầu, như bệnh xanh
da ở trẻ con. Ở người lớn thì
methemoglobin có thể chuyển ng
ược
thành hemoglobin



+
Nitrit (NO
2)là
chất có khả năng gây ung thư
cho người.



+
Nitrit (NO
2)
là tác nhân gây đột biến
gen.



vậy hàm l
ượng
nitrat trong rau là một trong những tiêu
chí để đánh giá rau sạch.










c.
Các điều kiện cơ bản để
xảy ra quá trình cố định nitơ
khí quyển (N
2).


-
Có lực khử mạnh với thế năng
khử cao (feredoxin, plavodoxin, NAD
+
hoặc NADP
+).


-
Có năng lượng đủ (ATP) và
có sự tham gia của nguyên tố vi
l
ượng
(Mg).



- Có sự tham
gia của enzim nitrogenaza.


-
Phải tiến hành trong điều kiện
yếm khí (nồng độ O
2
=
0 hoặc gần bằng 0)


d
.


-
Nhận định đó là sai. Khi làm
tăng độ thoáng của đất sẽ
hạn chế tình trạng mất nit
ơ
trong đất v
ì:



+ Các vi sinh vật
hiếu khí hoạt động thực hiện
các phản ứng nitrat hóa, các gốc
nitrat được giữ lại trong đất.



+ Đất
thoáng, giầu O
2
có tác dụng ức chế quá
trình phản ứng nitrat hóa (phản
ứng xảy ra trong điều kiện yếm
khí lúc đó tạo nitơ tự
do bay mất).












0,25













0,25




























0,25























0,25













0,25























0,5








0,25







0,25



4


(1đ)



1






























































2



a.


-
Chủ yếu là biến đổi prôtêin
thành các chuỗi pôlipeptit ngắn
d
ưới
tác dụng của enzim pepsin với sự có
mặt của HCl.............. .............


-
Ý nghĩa của thức ăn xuống ruột
từng đợt với lượng nhỏ:


+
Dễ dàng trung hoà l
ượng
axít trong thức ăn từ dạ dày
xuống ít một, tạo môi trường
cần thiết cho hoạt động của các
enzim trong ruột (v
ì
có NaHCO
3
từ tụy và ruột tiết ra với
nồng độ
cao).............................................................................................................................................


+
Để các enzim từ tụy và ruột
tiết ra đủ thời gian tiêu hoá
l
ượng
thức ăn đó............................


+
Đủ thời gian hấp thụ các chất
dinh
dưỡng...............................................................................


b.
Khác nhau giữa tiêu hóa nội
bào và tiêu hóa ngoại bào



-
Tiêu hóa nội bào: quá trình
biến đổi thức ăn
diễn ra bên trong tế bào nhờ
hệ thống enzim.....


-
Tiêu hóa ngoại bào: quá trình
biến đổi thức ăn
diễn ra bên ngoài tế bào,
thức ăn được các enzim
phân giải bên ngoài tế bào
sau đó mới hấp thụ vào
tế bào...............................................












0,25








0,25
















































0,25












0,25



5


(3đ)



1





















































2






































3







a.



-
Thời gian của 1 chu kì tim = 60 giây: 60
lần = 1 giây



- Tỉ lệ các
pha trong 1 chu kì tim là:



pha
co tâm nhĩ : pha co tâm thất : pha dãn
chung = 1: 3: 4




pha co tâm
nhĩ là 1/8 giây



pha co tâm
thất là 3/8 giây




pha dãn
chung là 4/8 giây



Vậy
thời gian nghỉ ng
ơi
của tâm nhĩ là : 1 - 1/8 = 7/8 giây




thời
gian nghỉ ng
ơi
của tâm thất là : 1 - 3/8 = 5/8 giây



b.
Bề mặt trao đổi khí ở động
vật:



- Diện
tích bề mặt lớn → Trao
đổi
được
nhi
ều
khí.



- Bề
mặt mỏng và ẩm
ướt
→ Giúp O
2
và CO
2
dễ dàng khuếch tán qua.



- Bề
mặt trao đổi khí có nhiều mao
mạch và máu có sắc tố
hô hấp→Tăng hiệu quả
vận chuyển và trao đổi
khí.



- Có
sự lưu thông khí → tạo sự
chênh lệch nồng độ
O
2,
CO
2
để các khí này dễ
dàng khuếch tán qua.
)



c.



1. Khi
hoạt động thể lực,
các tế bào tiêu thụ nhiều
O
2,
đào thải nhiều CO
2
→ kích thích tăng nhịp thở
và độ sâu hô hấp
để đáp ứng nhu cầu
của tế bào cơ thể.



2. Phụ
nữ đang mang thai có cường
độ trao đổi chất
mạnh, nồng độ O
2
trong máu thấp, nồng độ
CO
2
cao do phải cung cấp O
2
cho cả thai nhi và nhận CO
2
từ thai nhi→ kích thích tăng
nhịp thở và độ sâu
hô hấp để đáp ứng
nhu cầu của cơ thể.


3.
Người hít phải khí CO, khí
này kết hợp chặt với
Hb, làm giảm khả năng vận
chuyển O
2
của hồng cầu, dẫn đến
nồng độ O
2
trong
máu giảm → gây tăng nhịp thở
và độ sâu hô hấp
để đáp ứng nhu cầu
của cơ thể













0,25













0,25













0,25



0,25













0,25













0,25























0,5


















0,5

















0,5



6


(3đ)



1










































2



a)
Một loài động vật có bộ
nhiễm sắc thể kí hiệu là
AaBbDdXY. Trong quá trình phân bào, một
hợp tử của loài này bị rối
loạn phân li một cặp nhiễm sắc
thể Dd, các cặp nhiễm sắc thể
khác phân li bình thường. Hãy
viết kí hiệu bộ nhiễm sắc thể
của 2 tế bào con.


Trường
hợp 1: AaBbDDddXY và AaBbXY


-
Trường hợp 2: AaBbDDXY và AaBbddXY


Hoặc
AaBbDDdXY và AaBbdXY


Hoặc
AaBbDXY và AaBbDddXY


(Ở
trường hợp 2, nếu HS trả lời
được 1 trường hợp thì cho
0.25 điểm)


b)
Vì sao phân tử ADN cấu tạo nên
nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân
thực dài gấp nhiều lần so với
đường kính tế bào nhưng
vẫn xếp gọn trong nhân?


-
Do NST được đóng xoắn ở
nhiều cấp độ.


c)
Người ta tổng hợp nhân tạo một
phân tử mARN từ 4 loại nuclêôtit
có tỉ lệ A: U: G: X = 1: 2: 3: 4. Theo lí
thuyết, tỉ lệ bộ ba có chứa 1
nuclêôtit loại A và 2 nuclêôtit
loại X là bao nhiêu?


Tỉ
lệ bộ ba chứa 1 nucleotit loại A và
2 nuclêôtit loại X là:


=
3*1/10*(4/10)
2
= 48/1000






















0,5


0,5



0,25



0,25






















0,5


















1,0







7


(3đ)



1









































































2





































3



a)
Nguyên tắc bổ sung được thể
hiện như thế nào trong các cơ
chế di truyền phân tử?


-
Trong cơ chế tự nhân đôi ADN:
Enzim ADN polimeraza trượt trên mạch khuôn
theo chiều 3
 →
5
,
lắp ráp các nucleotit theo nguyên tắc:
A mạch gốc liên kết bổ sung với
T môi trường, G mạch gốc liên
kết bổ sung X môi trường và
ngược lại.


-
Trong cơ chế phiên mã: Enzim ARN
polimeraza trượt dọc trên mạch gốc
của gen theo chiều 3
 →
5
,
lắp ráp các nucleotit theo nguyên tắc
A mạch gốc liên kết bổ sung liên
kết bổ sung U môi trường, T mạch
gốc liên kết bổ sung A môi trường,
G mạch gốc liên kết bổ sung X môi
trường và ngược lại.


-
Trong cơ chế dịch mã: Các tARN mang
axit amin tới riboxom, bộ ba đối mã
của tARN khớp bổ sung tạm thời với
bộ ba trên mARN theo nguyên tắc: A liên
kết bổ sung U, G liên kết bổ sung X
và ngược lại.


b) Một
loài thú có bộ nhiễm sắc
thể 2n = 38. Người ta phát hiện ở
loài này có loại thể lệch
bội chứa 39 nhiễm sắc thể. Trình
bày cơ chế hình thành dạng
lệch bội trên?


-
Trong quá trình giảm phân ở 1 bên
bố (hoặc mẹ) có một cặp NST
không phân ly tạo giao tử đột
biến (n + 1) = 20 NST.


-
Trong thụ tinh: Giao tử đột biến (20
NST) thụ tinh với giao tử bình thường
(n = 19 NST) tạo hợp tử (2n + 1 = 39), từ
đó hình thành thể ba.


c)
Nêu ý nghĩa của đột biến
chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc
thể không tương đồng
.



Ý nghĩa: Đột
biến chuyển đoạn có vai trò
quan trọng trong quá trình hình thành
loài mới. Do đột biến mang chuyển
đoạn bị giảm khả năng sinh sản
nên người ta có thể sử các
dòng côn trùng mang chuyển đoạn(
giảm khả năng sinh sản) cho cạnh
tranh với dòng bình thường



-> làm giảm
số lượng cá thể -> phòng
trừ được sâu hại


















0,5













0,5























0,5

































0,5













0,5























0,5







8


(3đ)



1

































2












a)
Ở loài sinh sản hữu tính, alen đột
biến không được di truyền cho
đời sau trong những trường hợp
nào?


-
Đột biến ở tế bào sinh dưỡng


-
Đột biến giao tử nhưng giao tử
không tham gia quá trình thụ tinh.


-
Đột biến giao tử nhưng giao tử
không có khả năng thụ tinh hoặc
sức sống kém.


-
Đột biến gây chết hoặc làm
mất khả năng sinh sản.


b*
Dạng đột biến:


-
Gọi số nuclêôtit của gen A là
N
A,
của gen a là N
a.


-
Số nuclêôtit môi trường cung
cấp cho gen A nhân đôi 4 lần là:
(2
4 -
1). N
A =
15N
A


-
Số nuclêôtit môi trường cung
cấp cho gen a nhân đôi 4 lần là:
(2
4 -
1).
Na =
15N
a


-
Theo bài ra ta có: 15N
A -
15N
a =
30 → N
A -
N
a =
2


Gen
a ít hơn gen A là 1 cặp nuclêôtit.
Đây là dạng đột biến mất
1 cặp nucleotit.


(HS
làm cách khác nhưng đúng vẫn
cho điểm tối đa)


*
Hậu quả


-
Khi mất 1 cặp nuclêôtit trong gen sẽ
dẫn đến mã di truyền bị đọc
sai kể từ vị trí xảy ra đột
biến dẫn đến làm thay đổi
trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit và
làm thay đổi chức năng của
prôtêin.



- Đột biến
mất 1 cặp nuclêôtit có thể
làm xuất hiện sớm mã kết
thúc thì làm cho chuỗi polipeptit do
alen tổng hợp ngắn lại.












0,25








0,25








0,25








0,5
















































0,5


















0,25