Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

đề thi học sinh giỏi môn Hóa Học lớp 12 cấp tỉnh

5def0721d10e76a66c3d3578aeb77b04
Gửi bởi: tranquocduong vào ngày 2018-08-14 20:17:37 || Kiểu file: PDF Lượt xem: 225 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ Đề chính thức KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH Năm học 2010-2011 Môn thi: Hóa học Đề 01 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề thi) Đề thi này có trang gồm câu. Câu 1. (6,5 điểm) 1. Khi cho bột nhôm tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được dung dịch X1 và khí X2. Thêm vào X1 một ít tinh thể NH4Cl rồi tiếp tục đun nóng thấy tạo thành kết tủa X3 và có khí X4 thoát ra. Xác định X1, X2 X3 X4. Viết phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng xảy ra. 2. Xác định các chất A, B, C, D, E, F, và hoàn thành sơ đồ biến hóa sau: NaOH 0t +NaOH +HCl Biết rằng là thành phần chính của đá phấn; là khí NaOH +F dùng nạp cho các bình chữa cháy(dập tắt lửa). 3. a. Bằng phương pháp hóa học hãy tách SO2 ra khỏi hỗn hợp gồm các khí SO2 SO3 O2. b. Bằng phương pháp hóa học hãy tách riêng từng kim loại ra khỏi hỗn hợp gồm Mg, Al, Fe, Cu. 4. Có chất rắn: BaCl2 Na2SO4 CaCO3 Na2CO3 CaSO4.2H2O đựng trong lọ riêng biệt. Hãy tự chọn chất dùng làm thuốc thử để nhận biết các chất rắn đựng trong mỗi lọ. Câu 2: (5,5 điểm) 1. Viết công thức cấu tạo các đồng phân ứng với công thức phân tử: C2H4O2 C3H8O, C5H10 2. Chất có công thức phân tử C4H6. Xác định công thức cấu tạo của A, B, C, và hoàn thành phương trình hóa học biểu diễn các phản ứng theo sơ đồ: +Cl2 dd NaOH +H2 H2SO4đđ t0,xt,p Cao su 1:1 Ni,t0 1700C 3. Hỗn hợp khí gồm CO, CO2, C2H4 và C2H2. Trình bày phương pháp dùng để tách từng khí ra khỏi hỗn hợp Câu3: (4,0 điểm) Có hai dung dịch; H2SO4 (dung dịch A), và NaOH (dung dịch B). Trộn 0,2 lít dung dịch với 0,3 lít dung dịch được 0,5 lít dung dịch C.Lấy 20 ml dung dịch C, thêm một ít quì tím vào, thấy có màu xanh. Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,05M tới khi quì tím đổi thành màu tím thấy hết 40 ml dung dịch axit. Trộn 0,3 lít với 0,2 lít được 0,5 lít dung dịch D. Lấy 20 ml dung dịch D, thêm một ít quì tím vào thấy có màu đỏ. Sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M tới khi quì tím đổi thành màu tím thấy hết 80 ml dung dịch NaOH. a. Tính nồng độ mol/l của dung dịch và B. b. Trộn VB lít dung dịch NaOH vào VA lít dung dịch H2SO4 trên ta thu được dung dịch E. Lấy ml dung dịch cho tác dụng với 100 ml dung dịch BaCl2 0,15 được kết tủa F. Mặt khác lấy ml dung dịch cho tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 1M được kết tủa G. Nung hoặc nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì đều thu được 3,262gam chất rắn. Tính tỉ lệ VB:VA Câu 4: (4,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 3,24 gam hỗn hợp gồm hai chất hữu cơ và khác dãy đồng đẳng và cùng loại hợp chất, trong đó hơn một nguyên tử cacbon, người ta chỉ thu được nước và 9,24 gam CO2. Biết tỉ khối hơi của đối với H2 là 13,5. a. Tìm công thức cấu tạo của A, và tính thành phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X. b. Từ viết sơ đồ phản ứng điều chế CH3COOCH3 và CH3COO –CH -- CH3 CH3 (Cho: O=16, H=1, C=12, Ca=40, Ba=137, Na=23, S=32, Cl=35,5 --------------------------------------------- Hết ----------------------------------------------- Lưu ý: Học sinh được sử dụng máy tính thông thường, không được sử dụng bất kì tài liệu gì (kể cả bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học). Họ và tên: .............................................Số báo danh:.................................................... Sở Giáo dục và Đào tạo HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI Đáp án Thang điểm Câu 1: 6,5đ 1. 1,5 Các phương trình hóa học: 2Al 2NaOH 2H2O NaAlO2 3H2 ..................................................................... 0,5NaOH NH4Cl NaCl NH3 + H2O NaAlO2 NH4Cl H2O Al(OH)3 +NH3 NaCl ------------------------------------- => Dung dịch X1 chứa NaOH dư và NaAlO2 Khí A2 là H2. Kết tủa A3 là Al(OH)3 Khí A4 là NH3. ................................................................ 0,5 0,5 2. 1,5 Các phương trình hóa học: MgCO3 0t MgO CO2 CO2 NaOH NaHCO3 CO2 2NaOH Na2CO3 H2O NaHCO3 NaOH Na2CO3 H2O ......................................................................... Na2CO3 HCl NaHCO3 NaCl NaHCO3 Ca(OH)2 CaCO3 NaOH H2O Na2CO3 CaCl2 CaCO3 2NaCl ........................................................................ => là CO2 là muối cacbonnat dễ bị nhiệt phân như MgCO3, BaCO3..., là NaHCO3 là Na2CO3 là Ca(OH)2 là muối tan của canxi như CaCl2, Ca(NO3)2 ..., là CaCO3. .............................................................................. 0,5 0,5 0,5 3. 2,0 a. 0,5 Cho hỗn hợp qua dd NaOH dư, còn lại O2: SO2 2NaOH Na2SO3 H2O SO3 2NaOH Na2SO4 H2O dung dịch thu được tác dụng với H2SO4 loãng: Na2SO3 H2SO4 Na2SO4 H2O SO2. 0,25 0,25 b. 1,5 Hoà tan hỗn hợp trong dd NaOH dư, Al tan theo phản ứng: 2Al 2NaOH 2H2O 2NaAlO2 3H2. ................................................................... Lọc tách được Fe, Mg, Cu không tan. Thổi CO2 dư vào nước lọc: NaAlO2 CO2 2H2O Al(OH)3 NaHCO3 Lọc tách kết tủa Al(OH)3, nung đến khối lượng không đổi thu được Al2O3, điện phân nóng chảy thu được Al: 2Al(OH)3 0t Al2O3 3H2O 0,25 0,252Al2O3 dpnc 4Al 3O2 ..................................................................................... Hoà tan hỗn hợp kim loại trong dd HCl dư, tách được Cu không tan và dung dịch hai muối: Mg 2HCl MgCl2 H2 Fe 2HCl FeCl2 H2 Cho dd NaOH dư vào dung dịch muối MgCl2 2NaOH Mg(OH)2 2NaCl FeCl2 2NaOH Fe(OH)2 2NaCl ............................................................................... Lọc kết tủa và nung nhiệt độ cao: Mg(OH)2 MgO H2O 4Fe(OH)2 O2 0t 2Fe2O3 4H2O Thổi CO dư vào hỗn hợp oxit đã nung nhiệt độ cao: Fe2O3 3CO 0t 2Fe 3CO2 MgO CO không phản ứng Hoà tan hỗn hợp (để nguội) sau khi nung vào H2SO4 đặc nguội dư, MgO tan còn Fe không tan được tách ra: ......................................................................................... MgO H2SO4 (đặc nguội)  MgSO4 H2O Tiến hành các phản ứng với dung dịch còn lại thu được Mg: MgSO4 +2NaOH dư Mg(OH)2 Na2SO4 Mg(OH)2 2HCl MgCl2 2H2O MgCl2 dpnc Mg Cl2 0,25 0,5 0,25 4. 1.5 Hoà tan các chất trong nước dư, phân biệt hai nhóm chất: Nhóm gồm các chất không tan: CaCO3 CaSO4.2H2O. Dùng dd HCl nhận được các chất nhóm (Viết PTHH). ........................................................................... Nhóm gồm các chất tan là BaCl2 Na2SO4 Na2CO3 Dùng dd HCl nhận được Na2CO3. ........................................................................... Dùng Na2CO3 mới tìm nhận được BaCl2 Còn lại Na2SO4. Na2CO3 +2HCl 2NaCl CO2 H2O Na2CO3 BaCl2 BaCO3 2NaCl ....................................................................................... 0,5 0,5 0,5 Câu 2: 5,5đ 1. Các đồng phân 1,5+ C2H4O2: CH3COOH HCOOCH3 CH2(OH) CHO. ........................................................ C3H8O: CH3CH2CH2OH CH3CH(OH) CH3 CH3-O-CH2CH3 ...................................... +C5H10: CH2= CHCH2CH2CH3 CH2= CH-CH(CH3)CH3 CH2= C(CH3) –CH2CH3 CH3-CH=CH-CH2CH3 CH3CH=C(CH3)2 ....................................................................... 0,5 0,5 0,5 2. 2,0 Theo đề ra công thức cấu tạo của các chất là A: CH2=CH-CH=CH2 B: CH2Cl-CH=CH-CH2Cl C: CH2OH-CH=CH-CH2OH. D: CH2OH-CH2- CH2-CH2OH .............................. Phương trình hóa học: CH2=CH-CH=CH2 Cl2 1, 4 CH2Cl-CH=CH-CH2Cl CH2Cl-CH=CH-CH2Cl 2NaOH ot c CH2OH-CH=CH-CH2OH.+2NaCl CH2OH-CH=CH-CH2OH. H2 ,oNi c  CH2OH-CH2- CH2-CH2OH CH2OH-CH2- CH2-CH2OH 02 4170 ,C SO dac   CH2=CH-CH=CH2 nCH2=CH-CH=CH2 0, ,t xt p  (-CH2-CH=CH-CH2-)n 1,0 1,0 3. 2,0 Dẫn hỗn hợp khí qua dung dịch Ca(OH)2dư CO2 được giữ lại: CO2 Ca(OH)2 CaCO3 H2O Nhiệt phân CaCO3 thu được CO2: CaCO3 0t CaO CO2 ................................................................................ Dẫn hỗn hợp khí còn lại qua dung dịch Ag2O dư trong NH3 lọc tách thu được kết tủa và hỗn hợp khí CO C2H4 và NH3: C2H2 Ag2O 3NH C2Ag2 H2O Cho kết tủa tác dụng với dd H2SO4 loãng dư thu được C2H2 C2Ag2 H2SO4 0t C2H2 Ag2SO4 .......................................................... Dẫn hỗn hợp CO, C2H4 và NH3 qua dd H2SO4 loãng dư, đun nóng; thu được CO: 2NH3 H2SO4 (NH4)2SO4 C2H4 H2O 4.d dH SO  CH3CH2OH Chưng cất dung dịch thu được C2H5OH. Tách nước từ rượu thu được C2H4. CH3CH2OH 02 4170 ,C SO dac   C2H4 H2O ............................................................... 0,5 0,75 0,75 Câu 4,0a. 1,5 PTHH: Lần thí nghiệm 1: 2NaOH H2SO4 Na2SO4 2H2O (1) Vì quì tím hóa xanh, chứng tỏ NaOH dư. Thêm HCl: HCl NaOH NaCl H2O (2) .................................... lần thí nghiệm 2: phản ứng (1) xảy ra, sau đó quì hóa đỏ chứng tỏ H2SO4 dư. Thêm NaOH: 2NaOH H2SO4 Na2SO4 2H2O (3) .............................................. Đặt x, lần lượt là nồng độ mol/l của dung dịch và dd B: Từ (1),(2),(3) ta có: 0,3y 2.0,2x 0, 05.40 500.1000 20= 0,05 (I) 0,3x 0, 22y= 0,1.80 5001000.2 20= 0,1 (II) Giải hệ (I,II) ta được: 0,7 mol/l 1,1 mol/l .................................................. 0,5 0,25 0,75 b. 2,5 Vì dung dịch tạo kết tủa với AlCl3 chứng tỏ NaOH còn dư. AlCl3 3NaOH Al(OH)3 3NaCl (4) 2Al(OH)3 0t Al2O3 3H2O (5) Na2SO4 BaCl2 BaSO4 2NaCl (6) ............................................... Ta có n(BaCl2) 0,1.0,15 0,015 mol n(BaSO4) 3, 262233= 0,014mol 0,015 => n(H2SO4) n(Na2SO4) n(BaSO4) 0,014mol Vậy VA 0, 0140, 7= 0,02 lít n(Al2O3) =3, 262102=0,032 mol và n(AlCl3) 0,1.1 0,1 mol. ................... Xét trường hợp có thể xảy ra: Trường hợp 1: Sau phản ứng với H2SO4 NaOH dư nhưng thiếu so vời AlCl3 (ở pư (4): n(NaOH) pư trung hoà axit 2.0,014 0,028 mol n(NaOH pư (4) 3n(Al(OH)3) 6n(Al2O3) 6.0,032 0,192 mol. tổng số mol NaOH bằng 0,028 0,192 0,22 mol Thể tích dung dịch NaOH 1,1 mol/l là 0, 221,1= 0,2 lít Tỉ lệ VB:VA 0,2:0,02 0,5 0,75 0,75=10 ..... Trường hợp 2: Sau (4) NaOH vẫn dư và hoà tan một phần Al(OH)3: Al(OH)3 NaOH NaAlO2 2H2O (7) Tổng số mol NaOH pư (3,4,7) là: 0,028 3.0,1 0,1 2.0,032 0,364 mol Thể tích dung dịch NaOH 1,1 mol/l là 0, 3641,1 0,33 lít => Tỉ lệ VB:VA 0,33:0,02 16,5 0,5 Câu 4. 4,0đ a. 2,5 Theo đề ra: MX= 13,5.2 27 => MB MX MA. MB 27 => là CH4 (M 16) hoặc C2H2 (M 26). ............................................... Vì A,B khác dãy đồng đẳng và cùng loại hợp chất nên: Khi là CH4 (x mol) thì là C2H4(y mol) CH4 2O2 0t CO2 2H2O C2H4 3O2 0t 2CO2 2H2O ...................................................................... Từ các pthh và đề ra: mX 16x 28y =3,24 n2CO= 2y 0,21 Giải phương trình đại số: 0,15 0,03 mCH4= 16.0,15 2,4 gam. => 74,07% %mC2H4= 25,93% ...................................... Khi là C2H2 thì là C3H6 hoặc C3H8. Khi là C3H6: công thức cấu tạo của là CH3-CH=CH2 hoặc CH2-CH2 CH2 PTHH đốt cháy: 2C2H2 5O2 0t 4CO2 2H2O 2C3H6 9O2 0t 6CO2 6H2O Từ các pthh và đề ra: mX 26x 42y =3,24 n2CO= 2x 3y 0,21 Giải ph trình đại số: 0,17, 0,15 => loại ............................... Khi là C3H8: công thức cấu tạo của là CH3-CH2- CH3 PTHH đốt cháy: 2C2H2 5O2 0t 4CO2 2H2O C3H8 5O2 0t 3CO2 4H2O Từ các pthh và đề ra: mX 26x 44y =3,24 n2CO= 2x 3y 0,21 Giải ph trình đại số: => loại VậyB là CH4 và là C2H4 0,75 0,5 0,25 0,5 0,5....................................................................... b. 1,5 Sơ đồ điều chế CH3COOCH3 từ CH4 CH4 CH≡CH CH2=CH2 C2H5OH CH3COOH ............................................... CH4 CH3Cl CH3OH CH3COOCH3 Sơ đồ điều chế CH3COOCH(CH3)2 từ CH4 CH4 CH≡CH CH2=CH2 C2H5OH CH3COOH +C2H5OH CH2=CH-CH=CH2 CH3CH2CH2CH3 CH3CH=CH2 (CH3)2CHOH CH3COOCH(CH3)2 ............................................................................................................. 0,75 0,75 Chú khi chấm thi: Trong các phương trình hóa học nếu viết sai công thức hóa học thì không cho điểm, nếu không viết điều kiện phản ứng hoặc không cân bằng phương trình hoặckhông ghi trạng thái các chất phản ứng hoặc cả ba thì cho 1/2 số điểm của phương trình đó. Nếu làm các cách khác mà đúng vẫn cho điểm tối đa ứng với mỗi ý, câu của đề ra.SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ Đề chính thức KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH Năm học 2010-2011 Môn thi: Hóa học Đề 02 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề thi) Đề thi này có trang gồm câu. Câu 1. (5,0 điểm) Nguyên liệu Sản phẩm 1. A, B, Gang được sản xuất từ quặng sắt trong lò cao theo sơ đồ: E, F, a. Em hãy cho biết tên, công thức hoá học(nếu có) của các chất: A, B, C, D, E, F, H, G, I. b. Nếu quặng sắt đem dùng là manhetit thì phản ứng xảy ra trong lò cao như thế nào? 2. a. Khi ta thổi mạnh một luồng không khí vào bếp củi đang cháy, có thể xáy ra hiện tượng gì? b. Vì sao các viên than tổ ong được chế tạo nhiều lỗ xuyên dọc, còn khi nhóm bếp than tổ ong người ta thường úp thêm một ống khói cao lên miệng lò? 3. Có các chất: KMnO4, MnO2, dung dịch HCl đặc. Nếu khối lượng các chất KMnO4 và MnO2 bằng nhau, em sẽ chọn chất nào để có thể điều chế được nhiều khí clo hơn? Nếu số mol của KMnO4 và MnO2 bằng nhau, em sẽ chọn chất nào để có thể điều chế được nhiều khí clo hơn? Nếu muốn điều chế một thể tích khí clo nhất định, em sẽ chọn KMnO4 hay MnO2 để tiết kiệm được axit clohiđric? Hãy biện lụân trên cơ sở của những phản ứng hoá học đối với mỗi sự lựa chọn trên. Câu 2. (6,0 điểm) 1. A, B, D, F, G, H, là các chất hữu cơ thoả mãn các sơ đồ phản ứng sau: 0t xtt,0D xtt,0F O2 xtt,0G EF xtt,0 NaOH 0t  Xác định A, B, D, F, G, H, I, L. Viết phương trình hoá học biểu diễn sơ đồ phản ứng trên. 2. Viết công thức cấu tạo các đồng phân của ứng với công thức phân tử C5H12. Xác định công thức cấu tạo đúng của biết rằng khi tác dụng với clo(askt) theo tỷ lệ về số mol tạo ra một sản phẩm duy nhất. 3. Từ nguyên liệu chính là đá vôi, than đá, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết. Viết sơ đồ phản ứng điều chế các rượu CH3OH; C2H5OH; CH3 CH2 CH2OH và các axit tương ứng. Câu 3. (5,0 điểm) Cho hỗn hợp gồm MgO, Al2O3 và một oxit của kim loại hoá trị II kém hoạt động. Lấy 16,2 gam cho vào ống sứ nung nóng rồi cho một luồng khí H2 đi qua cho đến phản ứng hoàn toàn. Lượng hơi nước thoát ra được hấp thụ bằng 15,3 gam dung dịch H2SO4 90%, thu được dung dịch H2SO4 85%. Chất rắn còn lại trong ống đem hoà tan trong HCl với lượng vừa đủ, thu được dung dịch và 3,2 gam chất rắn không tan. Cho dung dịch tác dụng với 0,82 lít dung dịch NaOH 1M, lọc lấy kết tủa, sấy khô và nung nóng đến khối lượng không đổi, được 6,08 gam chất rắn. Xác định tên kim loại hoá trị II và thành phần khối lượng của A. Câu 4. (4,0 điểm) Cho hỗn hợp khí A1 và A2 điều kiện thường, mỗi hỗn hợp gồm H2 và một hiđrôcacbon mạch hở bất kì. Khi đốt cháy gam hỗn hợp A1 tạo ra 17,6 gam CO2, mặt khác gam A1 làm mất màu được 32 gam brôm trong dung dịch. Hỗn hợp A2(chứa H2 dư) Có tỷ khối hơi đối với H2 là 3. Cho A2 qua ống đựng Ni nung nóng(giả thiết hiệu suất 100%), tạo ra hỗn hợp có tỷ khối so với H2 là 4,5. 1. Tính thành phần thể tích các khí trong A1 và A2. 2. Tìm công thức phân tử của hai hiđrôcacbon trong A1 và A2. Cho biết: 1, 12, 16, Mg 24, Al 27, 32, Fe 56, Cu 64, Zn 65.

tranquocduong13579@gmail.com
2020-09-24 15:58:28