Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Đề thi Giáo viên giỏi

Gửi bởi: Cù Văn Thái vào ngày 2019-10-07 04:13:20 || Kiểu file: DOC

Nội dung tài liệu Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Loading...

Thông tin tài liệu

Phương pháp giải bài tập về hỗn hợp Este
Khi bài cho 2 chức hữu cơ khi tác dụng với NaOH hoặc KOH tạo ra:
a) 2 muối và 1 ancol thì:
+ TH1: RCOOR’ và R”COOR’ có nNaOH = nR’OH
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
R”COOR’ + NaOH → R”COONa + R’OH ⇒ nNaOH = nR’OH
+ TH2: RCOOR’ và R”COOH có nNaOH > nR’OH
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
R”COOH + NaOH → R”COONa + H2O⇒ nNaOH > nR’OH
b) 1 muối và 1 ancol thì:
+ TH1: RCOOR’ và R’OH: RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
+ TH2: RCOOR’ và RCOOH
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
+ TH3: RCOOH và R’OH
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O
c) 1 muối và 2 ancol thì:
+ TH1: RCOOR’ và RCOOR”
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH
RCOOR” + NaOH → RCOONa + R”OH
+ TH2: RCOOR’ và R”OH
RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

Ví dụ minh họa bài tập về hỗn hợp Este
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm 1 ancol no, đơn chức và 1 axit no, đơn chức mạch hở.
Chia X thành 2 phần bằng nhau.
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 sản phẩm thu đ ược cho qua bình n ước vôi trong d ư
thấy có 30g kết tủa.- Phần 2 được este hoá hoàn toàn v ừa đ ủ thu đ ược 1 este, đ ốt
cháy este này thu được khối lượng H2O là:A. 1,8g.B. 3,6g.C. 5,4g.D. 7,2g.
Giải
Este thu được sẽ là este no, đơn chức mạch hở
Khi đốt este này thu được
=
Do số C không đổi trong cả 2 phần nên
=
=
= 0,3 mol ⇒

= 5,4 g

Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm 2 chất A, B mạch hở, đều chứa các nguyên tố C, H, O và
đều không tác dụng Na. Cho 10,7g hh X tác d ụng v ừa đ ủ NaOH r ồi cô c ạn s ản
phẩm thu được phần rắn gồm 2 muối natri của 2 axít đ ơn ch ức no đ ồng đ ẳng liên
tiếp và phần hơi bay ra chỉ có một rượu E duy nh ất. Cho E tác d ụng v ới Na d ư thu
được 1,12lít H2 (đktc). Oxi hoá E bằng CuO đun nóng và cho sản ph ẩm có th ể tham
gia phản ứng tráng gương.
a) Tìm CTCT của E biết dE/KK = 2
b) Tìm CTCT A, B biết MA < MB
Giải
a. ME = 29.2 = 58
Oxi hoá E bằng CuO đun nóng và cho sản phẩm có thể tham gia ph ản ứng tráng
gương ⇒ E là ancol bậc 1.
⇒ E: C3H6O : CH2=CH-CH2OH (rượu allylic)
b. Theo bài ra A, B là 2 este đơn chức, đồng đẳng liên ti ếp: RCOOC 3H5
nX = nrượu =
= 0,1 ⇒ MX = 10,7/0,1 = 107 ⇒ R = 22
⇒ A: CH3COOCH2-CH=CH2 và B: C2H5COOCH2-CH=CH2

Bài tập vận dụng bài tập về hỗn hợp Este
Câu 1. X là hỗn hợp chứa một axit đơn chức, một ancol hai ch ức và m ột este hai
chức (đều mạch hở). Người ta cho X qua dung dịch nước Br 2 thì không thấy nước
Br2 bị nhạt màu. Đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X c ần 10,752 lít khí O 2 (đktc). Sau
phản ứng thấy khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của H2O là 10,84 gam. Mặt

khác, 0,09 mol X tác dụng vừa hết với 0,1 mol KOH. Cô c ạn dung d ịch sau ph ản
ứng thu được m gam muối khan và một ancol có 3 nguyên t ử C trong phân t ử. Giá
trị của m là:
A. 9,8
B. 8,6
C. 10,4
D. 12,6
Đáp án
= 0,48 mol
Do chỉ thu được 1 ancol có 3 nguyên tử C ⇒ Ancol đó là C3H6(OH)2
Este = Axit + Ancol – H2O nên ta quy đổi hỗn hợp X thành:
axit CnH2nO2: 0,1 mol
ancol C3H6 (OH)2: a mol
H2O: -b mol
⇒ nX = 0,1 + a – b = 0,09 (1)
PTHH:

Ta có hệ pt:
= 0,05.(3n-2)+ 4a = 0,48 (2)


= 44.(0,1n + 3a) – 18.(0,1n + 4a – b) = 10,84 (3)

Từ (1), (2), (3) ⇒ a = 0,07 ; b = 0,08 ; n = 2
Mặt khác

Với n = 2 ⇒ mmuối = 0,1. 98 = 9,8 gam
Câu 2. Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở; trong đó có hai este đ ơn ch ức và m ột
este hai chức, không no. Đốt cháy hoàn toàn 29,04 gam X c ần dùng 1,59 mol O 2,
thu được 20,52 gam nước. Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 29,04 gam X v ới l ượng
H2 vừa đủ (xúc tác Ni, to) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng toàn b ộ Y v ới dung d ịch
NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z chứa hai ancol và h ỗn h ợp T ch ứa hai mu ối c ủa
hai axit kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Dẫn toàn b ộ Z qua bình đ ựng Na d ư, th ấy kh ối
lượng bình tăng 13,41 gam. Nung nóng hoàn toàn T v ới vôi tôi xút thu đ ược h ỗn h ợp
khí có khối lượng là 6,96 gam. Phần trăm khối lượng của este có kh ối l ượng phân
tử lớn nhất trong hỗn hợp X là:
A. 57,0%.
B. 53,3%.
C. 48,9%.
D. 49,6%.
Đáp án
= 0,57mol. Bảo toàn khối lượng ⇒
= 0,675mol
Bảo toàn O ⇒ nO(X) = 0,33mol
⇒ Đốt 29,04 gam X ⇒
= 1,35 và
nO(Y) = 0,66 ⇒ nNaOH = 0,33mol
RCOONa + NaOH → RH + Na2CO3

= 1,14mol

0,33mol
⇒ R + 1 = 6,96/0,33 ⇒ R = 20,09 ⇒ 2 muối là CH3COONa và C2H5COONa

= 0,21 mol và



nOH- (Z) = 0,33 mol ⇒
mZ = mtăng +

0,12 mol

= 0,165mol

= 13,74g

Bảo toàn khối lượng ⇒ mY = 29,28g


phản ứng

=

= 0,12 mol

⇒ Đốt Y ⇒
⇒ nEste đôi =

= 1,35 mol và


O

= 1,14 + 0,12 = 1,26 mol

= 0,09mol

Bảo toàn O ⇒ nEste đơn = 0,15mol
⇒ nAncol đơn (0,15mol) và nAncol đôi (0,09mol), với Z1 và Z2 là phân tử khối tương ứng.
mZ = 0,15Z1 + 0,09Z2 = 13,74
⇒ 5Z1 + 3Z2 = 458
⇒ Z1 = 46 và Z2 = 76 là nghiệm duy nhất.
⇒ Z gồm C2H5OH (0,15mol) và C3H6(OH)2 (0,09mol)
Kết hợp với số mol muối ta có Y chứa:
CH3COOC2H5 (0,12mol); C2H5COOC2H5 (0,03mol) và CH3COO-C3H6-OOC-C2H5(0,09mol)
Trong phản ứng cộng H2, dễ thấy nH2 = nC2H5COONa nên X chứa:
CH3COOC2H5 (0,12mol); C2H3COOC2H5 (0,03mol) và CH3COO-C3H6-OOC-C2H3(0,09mol)
⇒ %CH3COO-C3H6 -OOC-C2H3 = 53,3%
Câu 3. Hỗn hợp A gồm axit axetic và etanol. Chia A thành ba ph ần bằng nhau.
+ Phần 1 tác dụng với Kali dư thấy có 3,36 lít khí thoát ra.
+ Phần 2 tác dụng với Na 2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO 2 thoát ra. Các thể tích khí
đo ở đktc.
+ Phần 3 được thêm vào vài giọt dung dịch H 2SO4, sau đó đun sôi hỗn hợp một thời
gian. Biết hiệu suất của phản ứng este hoá bằng 60%. Kh ối l ượng este t ạo thành là
bao nhiêu?
A. 8,80 gam.
B. 5,20 gam.
C. 10,56 gam.
D. 5,28 gam.
Đáp án
= 3a mol,
= 3b mol
Phần 1:

= 0,15 mol

⇒ Trong 1 phần: nhh A = 0,15.2 = 0,3 mol
Phần 2:
= 0,05 mol
= a = 0,05.2 = 0,1 mol ⇒ b = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol
Phần 3: CH3COOH + C2H5OH → CH3COOC2H5 + H2O
= 0,1. 88. 60% = 5,28g
Đáp án D

Câu 4. Hỗn hợp X gồm một ancol đơn chức Y, axit hữu cơ Z và este T tạo ra t ừ
ancol Y và axit Z. Cho m gam X tác d ụng v ới 200 ml dung d ịch KOH 0,5 M(d ư 25%
so với lượng phản ứng) đung nóng, sau khi kết thúc các ph ản ứng thu đ ược dung
dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được 8,96 gam chất rắn khan. Đ ốt cháy hoàn toàn m
gam X trên bằng O2 lấy dư, thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Công
thức của T là
A. HCOOC2H5
B. HCOOCH3
C. CH3COOC2H5
D. CH3COOCH3
Đáp án
nKOH = 0,1 mol = nKOH pư + 25% nKOH pư
⇒ nKOH pư = 0,08mol và nKOH dư = 0,02 mol
Khi cô cạn A thu được RCOOK (0,08mol); KOH dư (0,02 mol)
mrắn = 8,96g ⇒ mRCOOK = 8,96 - 0,02.56 = 7,84g
⇒ MRCOOK = 7,84/0,08 =94 = > R = 15
Vậy Z là CH3COOH
Đốt X thu
= 0,6 >
= 0,4 nên ancol no.
Vì este = axit + ancol –H2 nên quy đổi X thành:
CnH2n+2O: a mol
CH3COOH: 0,08 mol
H2O: -b mol
= na + 0,16 = 0,4 (1)
= na + a + 0,16 – b = 0,6 (2)
Lấy (2) – (1) ⇒ a – b = 0,2 ⇒ a > 0,2
Từ (1) ⇒ na = 0,24 ⇒
= 1,2
Vậy n = 1 ⇒ Ancol CH3OH và este CH3COOCH3
Câu 5. Y là hai axit đều đơn chức; Z là este thuần chức, mạch h ở đ ược tạo b ởi X,
Y và glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 9,16 gam h ỗn h ợp E ch ứa X, Y, Z c ần dùng 0,2
mol O2, thu được 3,24 gam nước. Mặt khác hiđro hóa hoàn toàn 9,16 gam E c ần
dùng 0,08 mol H2 (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp T. Đun nóng toàn b ộ T v ới 300
ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung d ịch sau ph ản ứng thu đ ược m gam r ắn khan.
Giá trị của m là
A. 22,68.B. 19,72.C. 21,94.D. 14,40.
Đáp án
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng đốt E ⇒
= 0,28mol
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng cộng H2 ⇒ mT = 9,32g
Nếu đốt T thì cần

=

= 0,24 và thu được:

= 0,28mol
= 0,18 + 0,08 = 0,26mol
Vì este = axit + ancol – H2 ⇒ Quy đổi T thành:
CnH2nO2: a mol
C3H5(OH)3: b mol
H2O: -3b mol
= na + 3b = 0,28
= na + 4b – 3b = 0,26
mT = a(14n + 32) + 92b – 18.3b = 9,16 + 0,08.2

Giải hệ trên được:
a = 0,17
b = 0,01
na = 0,25 ⇒
Chất rắn gồm CnH2n-1O2K (0,17 mol) và KOH dư (0,13 mol)
⇒ mrắn = 22,68g