Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Đề thi chọn HSG Sinh học Duyên hải và Đồng bằng Bắc Bộ Sinh 11 năm học 2018-2019 (Chuyên Lào Cai, đề đề xuất)

d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e
Gửi bởi: Thành Đạt vào ngày 2020-10-25 11:55:02 || Kiểu file: DOCX Lượt xem: 41 | Lượt Download: 0 | File size: 1.762978 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

SỞ GD&ĐT LÀO CAI

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÀO CAI



ĐỀ ĐỀ NGHỊ



KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

LẦN THỨ XII - NĂM 2019

MÔN THI: SINH HỌC

KHỐI: 11



(Thời gian: 180’ không kể thời gian giao đề)

(Đề thi gồm 11 câu in trong 06 trang)

Câu 1: Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng (2,0 điểm)

1. Sau khi bón phân, khả năng hút nước của rễ cây thay đổi như thế nào? Tại sao khi lúa nước bước

vào giai đoạn

P lant anatomy and physiology

28đứng cái (giai đoạn vươn lóng), người ta thường rút nước phơi ruộng?

2. Lá thứ 2 của một cây lúa mỳ non (Triticum aestivum) đang sinh trưởng được cung cấp dinh

T h e s e c o n d le a f (L e a f 2 ) o f a y o u n g a n d g ro w in g p la n t o f w h e a t (Triticum aestivum) w a s fe d v ia a

dưỡng thông

qua một chiếc nắp hình chữ nhật được cắt đối xứng ở chính giữa phiến lá và được nối

r e c ta n g u la r fla p c u t s y m m e tr ic a lly in th e m id d le o f th e la m in a a n d b r o u g h t in to a tu b e w ith a

54

65

3 N i), m ( 63

với một ống

các

fe e chứa

d in g sdung

o lu tiodịch

n c o ncó

ta in

in gnguyên

r a d io a ctố

tivphóng

e n ic k exạ:

l ( 6 niken

a nNi),

g a n emangan

s e ( 5 4 M n( ) Mn)

a n d zvà

in ckẽm

( 6 5 Z (n ).Zn).

A fte r 1 ,

2

,

7

a

n

d

2

8

d

a

y

s

,

th

e

c

o

n

te

n

ts

o

f

r

a

d

io

a

c

tiv

e

e

le

m

e

n

ts

w

e

r

e

m

e

a

s

u

r

e

d

in

d

iffe

r

e

n

t

p

a

r

ts

Sau 1, 2, 7 và 28 ngày, hàm lượng các nguyên tố phóng xạ được đo ở các phần khác nhau của cây.o f th e

p la n t. C o n c e n tr a tio n s m e a s u r e d in th e fla p a n d L e a f 2 a r e s h o w n in o r a n g e in th e fig u r e .

Nồng độ đo

được trong nắp và trong lá thứ 2 thể hiện màu da cam trong hình dưới đây.

1 D ay



2 D ays



7 D ays



28 D ays



Leaf 7

Leaf 6

Leaf 5

Leaf 4

Leaf 3

Leaf 2

F la p

Leaf 1

R o o ts



Le af 2



Leaf 7

Leaf 6

Leaf 5

Leaf 4

Leaf 3

Leaf 2

F la p

Leaf 1

R o o ts



T u b e w it h f la p in s id e



Leaf 7

Leaf 6

Leaf 5

Leaf 4

Leaf 3

Leaf 2

F la p

Leaf 1

R o o ts



C o n t e n t [ c p m ( c o u n t s p e r m in u t e ) p e r p l a n t p a r t ]



Hãy chỉ raI ndicate

câu nào sau

đây đúng

kếtlowi

quảng

thểstatements

hiện trong hình

i f each

of thvới

e fol

is i ntrên.

agr eemen t wi th the r esu lts shown

above.

A. Các cây hấp phụ tất cả các loại nguyên tố trong dung dịch dinh dưỡng trước lần đo thứ nhất.

T h e p la

n ts avận

b s o rchuyển

b e d th e tới

e n tir

e fe

in g s ođang

lu tio nsinh

p r o trưởng.

v id e d b e fo r e th e fir s t m e a s u r e m e n t.

B. Phần lớnA .Niken

được

các

cơe dquan

C. ManganBcó

chuyển

. N độ

ic k di

e l is

m o s tlytrong

tr a n sphloem

p o r te d tocao

g r ohơn

w in gsoo với

r g a nđộ

s . di chuyển của kẽm hoặc niken.

D. Lá 2 trởCthành

. M a n cơ

g a nquan

e s e h cung

a s h ig cấp

h e r đường

p h lo e m dư

m osau

b ilityngày

th a nthứ

z in nhất.

c o r n ic k e l.

Câu 2: Quang hợp (2,0 điểm)

D . L e a f 2 is tu r n in g in to a n e t s u g a r e x p o r te r a fte r D a y 1 .

1. Trong dịch đệm chứa thylakoid mới tách rời được chiếu sáng thì tỷ lệ của phản ứng Hill (quang

A. T r u e B . T r u e C. F a ls e D. F a ls e

phân ly) có thể đo được bằng cách sử dụng DCPIP. DCPIP bị khử ở hệ thống quang hóa 1 và thay

đổi màu của nó từ xanh lam sang không màu. Hãy cho biết cách bố trí thí nghiệm nào dưới đây sẽ

Or iginal commentar y

C o rr e kể

c t a tỷ

n s w lệ

e r scủa phản ứng này.

làm giảm đáng

A true

A. Tăng nhiệt độ dung dịch từ 200C lên 300C.

B true

B. Loại bỏ các

khí hòa tan từ dung dịch đệm trước khi bổ sung thylakoid.

N ic k e l is fir s t a c c u m u la te d in le a f 3 , th e n in le a f 4 . A fte r s e v e r a l d a y s w h e n th e s e le a v e s a r e g r o w n u p n ic k e l is

x p o r te dDCMU,

a g a in to w một

a r d s lethuốc

a v e s 5 -7diệt

.

C. Bổ sung ethêm

cỏ phong bế hệ thống quang hóa II.

C false

D. Bổ sungM2,4-D,

a n g a n e smột

e (k n othuốc

w n to h diệt

a v e locỏ

w p hoạt

h lo e m động

m o b ilitygiống

) s ta y s auxin

in th e s etổng

c o n d lehợp.

a f, w h e r e a s Z n a n d N i is r e d u c e d in le a f 2 a n d

a p p e a r s in s ig n ific a n t a m o u n ts in o th e r p a r ts o f th e p 12

la n t.

13

2. Hai đồngD false

vị cacbon có mặt trong khí quyển là C và C, nhưng 12C là có mặt phổ biến hơn

a f tw o is a n " a d u lt" le a f a lr e a d y a t th e b e g in n in g o f th e e x p e r im e n t. A t d a y o n e a12fr a c tio n o f n ic k e l a lr e a 13

s been

khoảng 100Ltrelần.

Nhiều quá trình trao đổi chất phân biệt và sử dụng nhiều C mà ít sử dụng d yCh adẫn

a n s fe r r e d fr o m le a f 2 to 3 . A s th e tr a n s fe r is d o n e b y p h lo e m tr a n s p o r t, le a f 2 m u s t a lr e a d y h a v e a n e t s u g a r e x p o r t.

tới một tỷ lệ của 13C trong sinh khối nhỏ hơn trong khí quyển. Sự khác nhau tương đối giữa tỷ lệ lý

R e fe r e n c e s

13

thuyết và tỷR ielệs equan

n , Jo u r sát

n a l ođược

f P la n t chỉ

N u trra

itio nbởi

(2 0 hệ

0 3 ) số δ C; hệ số càng nhận giá trị âm, thì mức độ phân biệt

P la n t P h y s io lo g y 5 th e d ., L in c o ln T a iz a n d E d u a r d o Z e ig e r, s e c tio n “ E s s e 13

n tia l n u tr ie n ts , d e fic ie n c ie s , a n d p la n t

giữa hai đồng

dưới

d is o vị

r d e rcàng

s ” p a g lớn.

e 1 0 8 Hình

a n d fo llo

w in g .cho thấy sự phân bố giá trị δ C tìm thấy ở các loài cây C3 và

C a m p b e ll, B io lo g y (9 th e d .), ta b le 3 7 .1 p a g e 7 9 1 .

C4.



F re q u e n c y (n u m b e r o f s p e c ie s )



between expected and obser ved pr opor tion is indicated by δ 13

indicating a str onger discr imination. T he fi gur e shows the dist

plant species with C 3 and C 4 metabolism.



C 3



C 4



d i sai?

c at Giải

e i f thích.

each o f t h e f o l l owi n g st at em en t s i s t r u e or f al se.

Các nhận định sau đúngI nhay

13

A. R uBisC O is discr iminating mor e str13

A. Phân áp CO2 càng thấp, pr

rubisco

càng phân biệt mạnh mẽ và ít sử dụng ongly

C hơn.against C under hi

essur e of C O 2.

13

B. Phản ứng cố định COB.

axit oxaloacetic

phânoxaloacetate

biệt và ít sử dụng

C hơniminating

so với phảnmor

ứng e str on

F ixation

of C O 2 into

is discr

2 thành

r eaction of R uBisC O.

của rubisco.

C. M eat fr om cattle feeding on a meadow in the Swiss mountains

fr om

a thấp

centr

also

Afr

savanna.

C. Thịt gia súc nuôi từ đồngcontent

cỏ ở vùngthan

núi Thụy

Sỹ cattle

có lẽ có feeding

hàm lượngin13C

hơn

vớiican

thịt gia

D. I t is possible to distinguish between pur ifi ed sugar fr om sugar

súc nuôi từ đồng cỏ Trung Phi.

based on their mass.

D. Có thể phân biệt được

đường tinh Bluyện

từ cây mía

(C 4) và từ

củ cải đường (C3) dựa vào khối

A . F alse

. F alse

C . T r ue

D . Tr ue

lượng (số khối) của chúng.

O r i g i n al c o m m en t ar y

C or r ect answer s

Câu 3: Hô hấp ở thực vật

(1,0 điểm)

A false

Actually the opposite is tr ue. T he ai m of the C

metabolism i s to incr ease the pa

Các nhận định sauincr

đúng

hay

sai?

Giải tion

thích?

ease

the

pr opor

of the car boxylase r eaction compar ed to the oxigenase r

actually the r eason of weaker discr imi nation of

C in C

plants.

false có hô hấp sáng nhưng năng lượng dùng để đồng hóa CO 2 lớn hơn ở

A. Thực vật C4 và CAM Bkhông

T his r eaction is the fi r st fi xation step in C -plants which ar e less discr iminative t

C tr ue

thực vật C3.

C

plants ar e much mor e pr esent in tr opical ecosystems than in temper ate or co

r epor ted upwar ds in the food chain to her bivor es and pr edator s.

B. Hô hấp sáng ở peroxixom

đặc trưng bởi sự tạo thành H2O2 và sự biến đổi glixin thành serin giải

D tr ue

As

C is slightly heavi er than

C, the mean weight of a sugar molecule fr om ca

phóng CO2.

C. Đây là phản ứng thể hiện một hình thức photphorin hóa oxi hóa ở cây:

Anđehit photphoglixeric + H3PO4 + ADP + NAD+

IBO Exam Display

https://195

Axit photpho glixeric + ADP

D. Nồng độ oxi trong không khí giảm xuống thì cường độ hô hấp của cây giảm xuống.

Giải phẫu

27

Câu 4: Sinh trưởng,

phát triển và sinh sản ở thực vật (2,0 điểm)

1. Gỗ của các cây Gỗ

mọc

vùng

có vòng

sinhtròn

trưởng

hàng hàng

năm năm

phảnphản

ánhánh

cáccácđiều

củaởcác

cây ôn

mọcđới

ở vùng

ôn đớitròn

có vòng

sinh trưởng

điềukiện

kiện sinh trưởn

các năm và giữa các cá thể. Thân của 3 cây lá kim cùng một loài được cắt ngang ở cùng độ độ cao thân v

sinh trưởng khác nhau

giữa các năm và giữa các cá thể. Thân của 3 cây lá kim cùng một loài được

cắt thân thể hiện trong hình được vẽ cùng tỷ lệ.

cắt ngang ở cùng độ độ cao thân và cùng năm. Mẫu cắt thân thể hiện trong hình được vẽ cùng tỷ lệ.

4



13



4



4



4



13



12



Dựa vào các lát cắtDựa

củavà

thân

này,

hãy

cho

biết:

o các

lát cắ

t của

thâ

n này, hãy chỉ ra cây đúng, câu sai.

a. Các cây I, II và III



sống

trong

cùng

1

khu vực hay không?

A. Cây 1 và cây 2 nhiều khả năng đã mọc ở cùng một vùng, trong khi cây 3 dường như mọc ở vùng cách x

b. Đưa ra 1 giả thuyết

để giải thích kiểu tăng trưởng không đối xứng của cây III?

B. Cây 3 dường như đã trải qua khí hậu thay đổi nhiều giữa các năm hơn so với cây 1.

2. Một cây có thể được

mô tả gồm nhiều đơn vị gọi là "đốt thân" (minh họa bằng một hình vuông)

C. Cây 1 và cây 2 có thể có nguồn gốc từ cùng một khu rừng.

được tạo ra bởi môD.phân

sinh sinh dưỡng (vô tính). Mỗi đốt thân gồm một đoạn thân và một mô

Kiểu không đối xứng của cây 3 có thể là do chịu tác động thường xuyên bởi gió mạnh bắt đầu từ khoản

phân sinh mới ban A.

đầu

chưaB.hoạt

động

nhưngD.cóTrue

thể hoạt động và phát triển thành mô phân sinh

True

False

C. True

sinh dưỡng của cây. Các mô phân sinh sinh dưỡng có thể phát triển thành mô phân sinh hoa. Mô

Orig

inalmô

comm

entary sinh hoa tổng hợp auxin, vốn là chất được vận chuyển đều đặn

phân sinh sinh dưỡng



phân

Correct answers

true các "đốt thân" phía dưới. Hình dưới đây biểu diễn một cây ở các độ tuổi

theo chiều đi xuốngA tới



I and II show the same pattern of two periods of narrow rings (bad growth conditions) 2-6 and 9-13 years before they have been cut. Th

growing in the same climatic conditions present in one same region. Tree III shows a different, much more regular pattern and did not suf

periods of bad years.

B false

Tree III has relatively regular rings throughout the lifetime on one side of the section. The asymmetric pattern can be explained by very lo

physical obstacle or shadow on one side of the tree.

C true



hoạt động và phát triển thành mô phân sinh sinh dưỡng của cây. Các mô phân sinh sinh dưỡng có thể phát triển t

phân sinh hoa. Mô phân sinh sinh dưỡng và mô phân sinh hoa tổng hợp auxin, vốn là chất được vận chuyển đều

chiều

đi xuống

tới các

phíađồng

dưới.thời

Hìnhminh

dưới đây

câytìm

ở các

độ tuổi

khác

nhau

đều

kết thúc

bằng"đốt

sựthân"

ra hoa,

họa biểu

nồngdiễn

độmột

auxin

thấy

trong

mỗinhau

"đốtđều kết thúc

ra hoa, đồng thời minh họa nồng độ auxin tìm thấy trong mỗi "đốt thân".



khác

thân".



đốt thân

Không hoạt động



Ra hoa



Sinh dưỡng



Rễ



Nồng độ auxin



Dựa vàoDựa

nồng

auxin

quan quan

sát được,

hãy chỉ

đúng,

câu

sai sai.

vàođộ

nồng

độ auxin

sát được,

hãyra

chỉcâu

ra câu

đúng

, câu

A. Bất cứA.lúc

lượng

trongtrong

mỗi mỗi

đốt đốt

thânthân

vượt

ngưỡng

thiểu,mô

môphân

phân

sinh

Bấtnào

cứ lúc

nào auxin

lượng auxin

vượt

ngưỡngauxin

auxin tối

tối thiểu,

sinh

đềuđều

hoạt động.

hoạt động.

B.

Khi

chồi

đỉnh

chuyển

sang

ra

hoa

thì



sẽ

mất

ưu

thế

đỉnh.

B. Khi chồi đỉnh chuyển sang ra hoa thì nó sẽ mất ưu thế đỉnh.

C. Nồng độ auxin cao là đủ để khởi động sự ra hoa.

C. Nồng độ auxin cao là đủ để khởi động sự ra hoa.

D. Auxin tạo ra từ các đốt thân khác nhau trên đỉnh có thể ảnh hưởng tích lũy đến các đốt thân phía

dưới. D. Auxin tạo ra từ các đốt thân khác nhau trên đỉnh có thể ảnh hưởng tích lũy đến các đốt thân phía dưới.

A. False

B. True

D. True

Câu 5: Tiêu

hoá và

hô hấpC.ởFalse

động vật

(2,0 điểm)

1. Thú ăn cỏ sử dụng các chiến lược khác nhau trong tiêu hóa cellulose. Thú nhai lại (ví dụ: trâu,

Original commentary

bò) sử dụng

dạ dày nhiều ngăn, trong khi thú có dạ dày đơn dựa trên mở rộng manh tràng hoặc ruột

Correct answers

A

false

kết. Hãy chỉ ra mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai.

The opposite is true, below a certain threshold the apical dominance is lost and the uppermost inactive meristem is activated.

A. Sự phong

B true phú tương đối của các loại axit amin trong ruột non của thú nhai lại sẽ khác với sự

A metamer turning into a flower is reducing its production of auxin, so the concentration of auxin sinks in the subsequent metamer and falls under th

phong phú

tương

đối tocủa

các meristem

loại axit

amin trong thức ăn mà nó nuốt vào.

threshold

needed

suppress

activation.

C

false

B. Thú nhai

lại ăn phân đã được tiêu hóa trong manh tràng để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của

If this was true, all meristems would turn into a flowers.

chúng. D true

The residual auxin from all four flowering apices accumulates along the stem and prevents the subsequent metamer from being activated. /br>

C. TrongReferences

dạ dày đơn của thú ăn cỏ, sự hấp thu các chất dinh dưỡng diễn ra chủ yếu ở ruột kết.

Przemyslaw et al, PNAS (2009)

D. Phần lớn các vi khuẩn trong dạ dày đơn của thú ăn cỏ có thể sản sinh ra enzym cellulase.

2. Hệ số hô hấp (RQ) của một phụ nữ trưởng thành là 0.7 cùng với nồng độ oxy trong không khí thở

ra của cô ta là 170ml/l. RQ là tỷ số giữa lượng CO2 thải ra và lượng oxy cơ thể hấp thụ. Sự chuyển

Own commentary

hóa glucose và axit palmitic diễn ra như sau:

Glucose: C6H12O6 + 6 O2 → 6 CO2 + 6 H2O

Axit palmitic: C16H32O2 + 23 O2 → 16 CO2 + 16 H2O

Hãy chỉ ra mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai.

A. Người phụ nữ bổ sung khoảng 119ml CO2 vào mỗi lít không khí thở ra.

B. Nếu người phụ nữ đó chỉ chuyển hóa glucose thì RQ của cô ấy sẽ lớn hơn so với khi chỉ chuyển

hóa axit palmitic.

32 of 56

8

C. Các chỉ số đo là ổn định với người phụ nữ chỉ có chuyển hóa acid palmitic.

D. Nếu người phụ nữ bị buộc phải chạy nước rút trong vài phút, RQ của cô dự kiến sẽ giảm nhanh.

Câu 6: Tuần hoàn (2,0 điểm)

1. Hàm lượng triglyceride (mỡ trung tính) cao trong máu liên quan đến nguy cơ cao về bệnh tim.

Một chất chủ vận (phân tử hoạt hóa) S của thụ thể Y được tìm thấy làm giảm hàm lượng

triglyceride.

Bằng cách nào có thể chứng minh một cách thuyết phục rằng tác động của chất S được điều hòa đặc

hiệu thông qua thụ thể Y ?



A. Tạo ra chuột biến đổi gen có gen qui định thụ thể Y hoạt động quá mức (quá mức độ sinh lý bình

thường).

B. Tạo ra chuột biến đổi gen mà gen qui định thụ thể Y bị đo ván (bị mất đi).

C. Xử lý chuột với một chất đối vận (phân tử không hoạt hóa) đặc hiệu với thụ thể Y.

D. Xử lý chuột với một kháng thể loại bỏ chất S (khỏi tuần hoàn máu).

2. Nhà khoa học Marey tiến hành một thí nghiệm như sau: dùng 1 bình chứa nước có chiều cao

không đổi (tức áp suất không đổi). Đáy bình có 1 vòi hình chữ U nối với 2 ống: 1 ống cao su và 1

ống thủy tinh. Dùng 1 kẹp đóng ngắt nhịp nhàng làm cho nước vào 2 ống theo từng đợt.

- Hiện tượng gì xảy ra trong 2 ống trên? Thí nghiệm trên chứng minh cho hoạt động nào của hệ tuần

hoàn?

- Giải thích kết quả và rút ra nhận xét?

Câu 7: Bài tiết, cân bằng nội môi (2,0 điểm)

1. Tỷ số ure/creatinine được sử dụng để đánh giá chức năng thận. Nó được tính bằng cách chia nồng

độ ure máu với nồng độ creatinine máu. Cả ure và creatine đều có khả năng đi tự do qua màng lọc ở

cầu thận. Tuy nhiên trong khi creatinine không được tái hấp thu, có một phần ure được tái hấp thu ở

ống góp. Sự tăng tốc độ tái hấp thu sẽ được quan sát thấy chỉ khi tổng thể tích máu giảm. Hãy chỉ ra

mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai.

So sánh với người khỏe mạnh, tỷ số ure/creatinine được trông đợi là cao hơn...

A. ... trong một bệnh nhân bị tắc nghẽn niệu đạo cấp tính (bí tiểu).

B. ... trong một bệnh nhân có niêm mạc ống góp bị hoại tử cấp tính.

C. ... trong một bệnh nhân bị mất nước.

D. ... trong một người khỏe mạnh sau khi hoạt động thể lực mạnh nhưng uống đủ nước.

2. Thuốc Acetazolamide là loại thuốc lợi tiểu. Thuốc này ức chế hoạt động của enzyme carbonic

anhydrase trong tế bào ống lượn gần và ống lượn xa. Tại sao ức chế hoạt động của enzyme này lại

gây tăng thải Na+ qua nước tiểu, tăng pH nước tiểu và thải nhiều nước tiểu?

Câu 8: Cảm ứng ở động vật (2,0 điểm)

1. Tetrodotoxin (TTX), một chất cực độc, do cá puffer (Ferodoxonmultistriatus) sinh ra, là chất

phong tỏa kênh Na+ ở nơ ron. Kết quả là TTX gây liệt cơ và mất sự điều hòa của dây đối giao cảm

đối với tim. Nạn nhân thậm chí có thể chết do liệt thở. Hãy chỉ ra mỗi khẳng định nào dưới đây là

đúng hoặc sai.

A. Cá puffer không bao giờ bị độc bởi Tetrodotoxin. Một giải thích có thể là do có kênh ion Na + bị

đột biến giúp cá kháng độc

B. Tetrodotoxin gắn với kênh Na+ trên tế bào cơ trơn ở phổi và duy trì điện thế màng của các tế bào

cơ này ở trạng thái nghỉ ngơi.

C. Tetrodotoxin được hấp thụ ở ống tiêu hóa và bởi vậy trước tiên nó đi qua tĩnh mạch gan đến phổi

và thể hiện tác động của nó.

D. Nếu được tiêm, độc tố tetrodotoxin sẽ làm tăng rất nhanh nhịp tim.

2. Myasthenia gravis là bệnh tự miễn gây ra bởi kháng thể tự miễn liên kết cạnh tranh và phong bế

các thụ thể actylcholine nicotinic ở màng sau synap thần kinh - cơ xương. Hãy chỉ ra mỗi câu phát

biểu dưới đây là đúng hay sai.

A. Giảm nhu động ruột có thể là triệu chứng của bệnh này.

B. Co cơ liên tiếp không giãn (co cơ tetanic) có thể là triệu chứng của bệnh này.

C. Thuốc làm chậm phân giải acetylcholine ở khe synap có thể làm giảm triệu chứng bệnh.

D. Thuốc ức chế tăng sinh Lympho T có thể làm giảm triệu chứng bệnh.

Câu 9: Sinh trưởng, phát triển, sinh sản ở động vật (2,0 điểm)

1. Hội chứng buồng trứng đa nang (Polycystic ovarian syndrome – PCOS) là một rối loạn thường

gặp ở phụ nữ, đặc trưng bằng sự tăng nồng độ testosteron và việc trứng không thể rụng.

a. Có ý kiến cho rằng: “các bệnh nhân PCOS dễ bị mụn trứng cá hơn người bình thường”. Theo

bạn, ý kiến đó đúng hay sai? Giải thích.



b. Nguyên nhân của hội chứng này có thể do di duyền hoặc lối sống. Béo phì là một trong những

nguyên nhân liên quan đến lối sống gây ra hội chứng này. Hãy giải thích tại sao béo phì lại có thể

gây ra hội chứng buồng trứng đa nang?

c. Hiện nay chưa có thuốc điều trị cho hội chứng này. Tuy nhiên, một số loại thuốc điều trị đái tháo

đường type 2 như metformin thể hiện tiềm năng điều trị hội chứng này. Hãy giải thích tại sao các

loại thuốc này có thể giúp điều trị hội chứng buồng trứng đa nang?

d. Hãy đưa ra một số giải pháp bằng cách sử dụng hormon sinh dục để tăng khả năng thụ thai cho

những người phụ nữ bị bệnh trên?

2. Chu kì kinh nguyệt có sự tham gia của một số hoocmon. Một trong những hoocmon có những

biến động về nồng độ được thể hiện trong hình dưới đây:



Blood Hormone Level = Nồng độ hoocmon trong máu

Hãy chỉ ra mỗi khẳng định nào dưới đây là đúng hoặc sai

A. Đỉnh nồng độ hoocmon cao đầu tiên gây rụng trứng

B. Tác động sinh lí của hoocmon này là gián tiếp qua các thụ thể bề mặt tế bào

C. Các đỉnh là do hoocmon được sản sinh từ tế bào trứng

D. Nếu hợp tử làm tổ thì nồng độ hoocmon này trong máu được duy trì mức độ cao

Câu 10: Nội tiết (2,0 điểm)

1. Rối loạn chức năng các tuyến nội tiết có thể chia làm ba loại, tùy thuộc vào hoocmon bị ảnh

hưởng trực tiếp:

- Các rối loạn nội tiết sơ cấp làm thay đổi sản sinh các hoocmon tác động trực tiếp lên chuyển hóa

hoặc phát triển của cơ thể.

- Các rối loạn nội tiết thứ cấp làm thay đổi sản sinh hoocmon tác động lên các tuyến khác.

- Các rối loạn nội tiết hậu thứ cấp (tertiary) ảnh hưởng lên vùng dưới đồi.

Hãy chỉ ra mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai.

A. Một bệnh nhân có hàm lượng cortisol tăng cao, hoocmon giải phóng corticotropin (CRH) của

vùng dưới đồi giảm thấp và hoocmon kích vỏ thượng thận (ACTH) tăng cao nhiều khả năng hơn cả

là bị ảnh hưởng bởi rối loạn sơ cấp.

B. Sản sinh quá mức hoocmon kích giáp (TSH) có thể là do rối loạn sơ cấp.

C. Nồng độ cortisol trong máu tăng cao có thể là do một khối u gây ra rối loạn nội tiết sơ cấp hoặc

thứ cấp.

D. Trong trường hợp một khối u dẫn đến rối loạn nội tiết thứ cấp, nồng độ hoocmon giải phóng

tương ứng trong máu bị thay đổi.

2. Khi các tế bào tạo xương (osteoblast) tiết ra vật liệu xương mới, chúng có thể hoạt hóa các tế bào

hủy xương (osteoclast) phá hủy xương sẵn có bằng cách tiết ra protein RANKL; protein này hoạt

hóa thụ thể RANK trên chính các tế bào hủy xương. Con đường này được kích thích bởi vitamin D

(D3) hoặc hoocmôn cận giáp (PTH). Tuy vậy, khi có ostrogen (E2) các tế bào tạo xương ức chế quá

trình này bằng việc tiết ra osteoprotegerin (OPG), chất này đến lượt nó gây bất hoạt RANKL.



các tế bào tạo xương ức chế quá trình này bằng việc tiết ra osteoprotegerin (OPG), chất này đến lượt nó gây bất hoạt

RANKL.



T ế b à o tạ o x ư ơ n g



m A RN



( A R N t h ô n g t in )



T ế bào hủy xư ơ ng

PTH

cA M P



(A M P v ò n g )



H ìn h t h à n h x ư ơ n g

lo ã n g x ư ơ n g

X ư ơng



Hãy chỉ ra mỗi phát biểu Hãy

sauchỉlàrađúng

hay

mỗi phát

biểusai

sau là đúng hay sai

A. Liệu pháp

thay thế

oestrogen

giúp xương

tránh loãngở

xương

đoạnsau

sau mãn

kinh.kinh.

A. Liệu pháp thay thế oestrogen

giúp

tránh

loãng

giaiở giai

đoạn

mãn

B. Triệu

chứng

ưu năngnăng

cận giápcủa

(chứctuyến

năng củacận

tuyếngiáp

cận giápvượt

vượt quá

mức)mức)

là giảm là

khốigiảm

lượng xương.

B. Triệu chứng ưu năng cận

giáp

(chức

quá

khối lượng

C. D3 và E2 là các phân tử ưa nước, còn PTH là ưa lipit.

xương.

D. Sự mất Ca2+ qua nước tiểu dẫn đến giảm hàm lượng PTH huyết tương.

C. D3 và E2 là các phân tử

ưa nước, còn PTH là ưa lipit.

A. True B. True C. False D. False

2+

D. Sự mất Ca qua nước tiểu dẫn đến giảm hàm lượng PTH huyết tương.

comgiải

mentaryphẫu thực vật (1,0 điểm)

Câu 11: Phương án thựcOriginal

hành

Correct answers

A true

1. Đặt tên và chú thích choAfterhình

vẽ số 2.

menopause the estrogen level declines. Estrogen replacement therapy increases OPG levels and prevents thereby RANKL to bind to RANK, which

would activate osteoclasts.

B true

Loss of bones mass is a symptom of hyperparathyroidism, where increased production of PTH leads to increased levels of RANKL and increased

osteoclast activity

C false

Estrogen and Vitamin D are lipophilic hormones as shown above they have to cross the cell membrane to operate whereas PTH needs to bind to a

extracellular receptor as it is hydrophilic and cannot cross the membrane

D false

Renal loss of calcium leads to a decrease of plasma calcium level which causes a elevation of PTH. PTH indirectly activates osteoclasts which resorb bone,

process during which calcium is released into the blood. This reestablishes the calcium plasma level.

References

Seeman et al, NEJM (2006)

Stavros et al, NEJM (1995)

Weinstein et al, NEJM (2009)



Own commentary



2. Hình dưới đây thể hiện sơ đồ mặt cắt ngang lá một cây hạt kín. Vòng tròn thể hiện bó mạch và

phần màu đen thể hiện mô cứng. Hình22

còn thể hiện vị trí của lông và lỗ khí. Vị trí tương đối của các

bó mạch là đều đặn

dọc theo lá.

17 of 56

8/21/2013 7:33 AM

IBO Exam Display



https:/



Giải p



Hình dưới đây thể hiện sơ đồ mặt cắt ngang lá một cây hạt kín. Vòng tròn thể hiện bó mạch và phần m

cứng. Hình còn thể hiện vị trí của lông và lỗ khí. Vị trí tương đối của các bó mạch là đều đặn dọc theo lá



1



a. Đây là lát cắt ngang của lá cây 1 lá mầm hay 2 lá mầm? Giải thích.

b. Cây này sống ở vùng đất ngập nước hay vùng khô hạn? Vì sao?

Hãy chỉ ra câu đúng, câu sai.



A. Hình lá trên nhiều khả năng hơn cả là lá cây Một lá mầm.

B. Cây đó sống ở vùng đất ngập nước.



C. Hình dạng tổng thể của lá có lẽ dài và mỏng hơn là bầu dục hoặc tròn.



D. Ở lát cắt tươi ngang qua lá này, ta có thể nhận ra được mô cứng xếp sít nhau có màu xanh đậm.

A. True



B. False



C. True



D. False



------------ HẾT ----------Ghi chú: Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Original commentary

Note

The section belongs to a fescue (F estuca) out of the family of Poaceae.



Correct answers

A true

The regular position of vascular bundles that is constant all along the leaf indicates a parallel pattern of leaf veins without branching.

monocotyledons.

B false

The stomata are situated in cavities of the leaf surface and protected by trichomes. T his is a typical trait of drought adapted plants, r

C true

The amount of supporting tissue (sclerenchyma) within the thin leaf is a hint to a very long length. A relatively short (lac eolate or rou

such a tissue.

D false

Sclerenchyma contains dead cells without cytoplasma. Therefore they do not c ontain c hlorophyll and appear colorless in a fresh sec



Own commentary



25 of 52



SỞ GD&ĐT LÀO CAI

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÀO CAI

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐỀ ĐỀ NGHỊ



Câu

Câu

1



Câu

2



Câu

3



KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

LẦN THỨ XII - NĂM 2019

MÔN THI: SINH HỌC

KHỐI: 11



(Hướng dẫn chấm gồm 10 câu in trong 04 trang)



Ý

Nội dung chính cần đạt

Điểm

1 *Cây hút nước bằng cơ chế thẩm thấu nên:

- Khi mới bón phân cây khó hút nước (do nồng độ khoáng ở trong dung dịch

đất cao).

0,25

- Về sau cây hút nước dễ hơn vì sự hút khoáng làm tăng nồng độ dịch bào.

0,25

*Bước vào giai đoạn đứng cái người ta rút nước phơi ruộng vì:

- Giai đoạn đứng cái là giai đoạn vươn lóng của lúa, là kết quả của sự giãn tế

bào ở các tế bào phía dưới mô phân sinh. Điều kiện ngoại cảnh cực kì quan

trọng cho sự giãn tế bào là nước.

0,25

- Vì vậy rút nước phơi ruộng lúc này là hạn chế sự vươn lóng từ đó hạn chế

nguy cơ lốp đổ ở những ruộng lúa sinh trưởng mạnh.

0,25

2 A. Đúng.

0,25

B. Đúng. Ni được tích lũy đầu tiên trong lá 3, sau đó ở lá 4. Sau vài ngày, Ni

được di chuyển lên lá 5-7.

0,25

C. Sai. Mn (được biết là có tính di động thấp) nằm ở lá thứ hai, trong khi Zn

và Ni bị giảm ở lá 2 và xuất hiện với số lượng đáng kể ở các bộ phận khác của

cây.

0,25

D. Sai. Lá hai là lá trực tiếp được tiến hành thí nghiệm. Vào ngày 1, Ni đã

được chuyển từ lá 2 sang 3 qua phloem.

0,25

1 A. Sai. Nhiệt độ vẫn ở mức tối ưu về mặt sinh lý và tỷ lệ dự kiến sẽ tăng theo

nhiệt độ.

0,25

B. Sai. Không cần O2 và CO2 cho chuỗi vận chuyển điện tử.

0,25

C. Đúng. Nếu chuỗi vận chuyển điện tử bị gián đoạn, DCPIP sẽ không bị

giảm và không chuyển sang không màu.

0,25

D. Sai. Auxin không ảnh hưởng đến chuỗi vận chuyển điện tử.

0,25

2 A. Sai. Trên thực tế, điều ngược lại là đúng. Mục đích của quá trình trao đổi

chất ở C4 là tăng phân áp CO2 một phần cho rubisco tăng cường hoạt tính

carboxylase so với hoạt tính oxigenase.

0,25

B. Sai. Phản ứng này là bước cố định CO2 đầu tiên ở cây C4, phản ứng này ít

phân biệt và sử dụng nhiều 13C hơn so với cây C3.

0,25

C. Đúng. Cây C4 có mặt nhiều hơn trong các hệ sinh thái nhiệt đới so với hệ

sinh thái ôn đới hoặc lạnh. Do đó, tỉ lệ đồng vị 13C trong thịt động vật ăn cỏ và

động vật ăn thịt ở chuỗi thức ăn đồng cỏ Thuỵ Sỹ có thể thấp hơn.

0,25

13

12

D. Đúng. Vì C nặng hơn C, trọng lượng trung bình của phân tử đường từ

mía cao hơn một chút.

0,25

A. Đúng. Năng lượng dùng để đồng hóa CO2 ở thực vật C4 và CAM lớn hơn

C3 vì nó phải sử dụng thêm 6ATP cho giai đoạn tái tạo PEP từ axit piruvic.

0,25

B. Sai. Hô hấp sáng ở perorixom đặc trưng bởi sự tạo thành H 2O2 và sự oxi

hóa axit glicolic thành axit glioxilic, axit glioxilic bị amin hóa tạo glixin.

0,25

C. Đúng. Photphorin hóa oxi hóa có hai hình thức là photphorin hóa oxi hóa

mức độ nguyên liệu và photphorin hóa oxi hóa mức độ coenzim. Đây là 1

phản ứng của photphorin hóa oxi hóa mức độ nguyên liệu trong đường phân.

0,25

D. Đúng. Oxi là nhân tố cần thiết cho hô hấp hiếu khí của thực vật, là chất

nhận điện tử cuối cùng trong chuỗi chuyền điện tử; thiếu oxi thì hô hấp bị



Câu

4



1



2



Câu

5



1



2



Câu

6



1



ngừng trệ, cây sẽ hô hấp yếm khí.

a. - Cây I và II cho thấy cùng một kiểu của hai chu kỳ hẹp (điều kiện tăng

trưởng xấu) 2-6 và 9-13 năm trước khi chúng bị cắt. Vì vậy, có thể chúng đã

phát triển trong cùng một điều kiện khí hậu hay có mặt trong cùng một khu

vực.

- Cây III cho thấy một mô hình khác thường xuyên hơn và không bị ảnh

hưởng bởi hai giai đoạn xấu.

b. - Cây III có vòng sinh trưởng tương đối thường xuyên trong suốt cuộc đời

ở một bên của phần thân. Các mô hình bất đối xứng có thể được giải thích bởi

các hiệu ứng rất cục bộ như một vật cản hoặc bóng ở một bên của cây.

- Giả thuyết về kiểu sinh trưởng của cây III: Các vòng sinh trưởng đầu tiên là

thường xuyên, cho biết nguồn cung cấp ánh sáng cân bằng. Những vòng sinh

trưởng sau ngày càng bất đối xứng; nguyên nhân có thể là do cây sinh trưởng

nhanh hơn ở một bên của cây để cạnh tranh ánh sáng mặt trời, trong khi ở

phía bên kia cây vẫn còn đủ ánh sáng mặt trời.

A. Sai. Điều ngược lại là đúng, nồng độ auxin dưới một ngưỡng nhất định thì

mô phân sinh hoa hoạt động và kích thích sự ra hoa.

B. Đúng. Khi cây ra hoa sẽ làm giảm sản xuất auxin, do đó bị mất ưu thế

đỉnh.

C. Sai. Nếu điều này đúng, tất cả các mô phân sinh sẽ biến thành hoa.

D. Đúng. Auxin được tổng hợp từ các đốt thân khác nhau trên đỉnh sẽ vận

chuyển đều đặn theo chiều đi xuống tới các "đốt thân" phía dưới.

A. Đúng. Vì vi sinh vật chuyển hoá nito vô cơ để tạo ra protein của riêng

chúng có kiểu axit amin khác với axit amin mà thú nhai lại nuốt xuống. Trong

dạ múi khế, vi sinh vật bị giết bởi HCl và protein của chúng được tiêu hoá bởi

động vật nhai lại.

B. Sai. Không phải động vật nhai lại mà là động vật ăn cỏ dạ dày đơn như thỏ

phải ăn phân của chúng từ manh tràng.

C. Sai. Trong hầu hết động vật ăn cỏ dạ dày đơn, ruột non vẫn là nơi hấp thụ

hầu hết các chất dinh dưỡng.

D. Sai. Dạ dày đơn của thú ăn cỏ không chứa các vi sinh vật cộng sinh.

A. Sai. Một người phụ nữ trưởng thành thở ra 170ml O2/l khí. Mà nồng độ oxi

trong khí quyển = 210 ml/l. Vậy người phụ nữ hấp thụ 40 ml O2. Mặt khác,

RQ=0,7 => lượng CO2 thải ra là 28ml/l khí.

B. Đúng. Vì nếu chỉ chuyển hoá glucozo thì RQ=1; còn axit panmitic RQ =

0,7.

C. Đúng. Nếu chỉ chuyển hoá axit panmitic cần 23O2/16CO2 => RQ = 0,7 

Ổn định.

D. Sai. Việc chạy nước rút khiến các tế bào cơ hoạt động mạnh làm tăng tốc

độ chuyển hoá. Lúc đầu RQ không đổi vì quá trình lên men không loại CO 2

cũng không hấp thu O2. Tuy nhiên qua thời gian, lactat tích tụ dần dẫn đến

tăng RQ do ức chế chuyển hoá axit béo.

A. Sai. Tạo ra gen quy định thụ thể hoạt động quá mức làm giảm triglyceride

so với chuột bình thường. Tuy nhiên điều này không đủ để chứng minh rằng

tương tác S – Y cần thiết cho việc giảm nồng độ.

B. Đúng. Gen quy định thụ thể mất đi, S không liên kết được với Y nên nồng

độ triglyceride không giảm được => Sự tương tác của S là cần thiết cho việc

giảm nồng độ triglyceride.

C. Đúng. Xử lí chuột với chất đối vận đối với Y làm Y bị bất hoạt. Do đó điều

trị bằng S không làm giảm mức triglyceride.

D. Sai. Ngay cả khi loại S chỉ đủ để chứng minh rằng S là chất cần thiết để

giảm triglyceride chứ không đủ để chứng minh tương tác S-Y.



0,25



0,25

0,25

0,25



0,25

0,25

0,25

0,25

0,25



0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25



0,25

0,25

0,25

0,25

0,25



2



Câu

7



1



2



Câu

8



1



2



Câu

9



1



- Hiện tượng: nước ở ống cao su chảy ra liên tục, còn nước ở ống thủy tinh

chảy ngắt quãng và lượng nước chảy ra từ ống cao su nhiều hơn từ ống thủy

tinh. Thí nghiệm chứng minh: tim co bóp tống máu theo từng nhịp nhưng máu

trong hệ mạch vẫn chảy liên tục thành dòng.

- Giải thích: khi tim co bóp tạo ra 1 lực khá lớn, 1 phần lực dùng để đẩy máu

chảy trong hệ mạch, 1 phần làm động mạch dãn ra. Vì thế khi tim dãn, nhờ

tính đàn hồi của thành động mạch, máu vẫn chảy liên tục trong hệ mạch.

- Kết luận: tính đàn hồi của thành động mạch có tác dụng làm cho máu chảy

liên tục thành dòng dù tim co bóp từng đợt, đồng thời làm tăng lưu lượng máu

đối với mỗi co bóp của tim nên tiết kiệm được năng lượng co tim.

A. Sai. Bí tiểu ảnh hưởng đến urê và creatinine như nhau, và do đó không dẫn

đến thay đổi tỷ lệ.

B. Sai. Tái hấp thu urê ít hơn dẫn đến giảm tỷ lệ.

C. Đúng. Do sự suy giảm thể tích, tỷ lệ urê cao hơn được tái hấp thu ở thận,

dẫn đến tỷ lệ lớn hơn.

D. Sai. Trong trường hợp tập thể dục chuyên sâu, cơ bắp giải phóng nhiều

creatinine hơn, và do đó tỷ lệ này bị giảm.

- Enzyme carbonic anhydrase xúc tác hình thành H 2CO3 từ CO2 và H2O.

H2CO3 phân li thành H+ và HCO3-.

- Thuốc ức chế hoạt động của carbonic anhydrase nên làm giảm hình thành H +

trong tế bào ống thận. Do H+ giảm nên bơm Na+ /H+ giảm chuyển H+ từ tế bào

ống thận vào dịch lọc và giảm chuyển Na+ từ dịch lọc vào tế bào ống thận

=> tăng thải Na+ qua nước tiểu=> H+ vào dịch lọc giảm nên pH nước tiểu

tăng.

- Do tế bào ống thận giảm tái hấp thu Na + nên Na+ mất nhiều qua nước tiểu

kèm theo H2O, gây mất nhiều nước tiểu.

A. Đúng

B. Sai. TTX gắn với kênh Na+ trên tế bào cơ vân trong cơ hoành và cơ liên

sườn và duy trì điện thế màng của tế bào cơ vân này ở trạng thái nghỉ ngơi.

C. Sai. TTX đã ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thần kinh sau khi hấp thụ ở ống

tiêu hóa.

D. Đúng. Sự điều hòa đối giao cảm tim giảm.

A. Sai. Ruột không chứa cơ xương nhưng có cơ trơn. Về sau không chịu ảnh

hưởng bởi Myastenia gravis do không có các mối nối thần kinh cơ.

B. Sai. Các kháng thể ngăn chặn sự tiếp cận của acetylcholine với thụ thể sau

synap (như đã đề cập trong đề), gây ra tê liệt hoặc giảm kích thích tế bào thần

kinh sau synap.

C. Đúng. Làm chậm phân giải acetylcholine (ví dụ bằng cách ức chế enzim

acetylcholinesterase) cho phép nó hoạt động lâu hơn trên các thụ thể sau

synap, dẫn đến tín hiệu mạnh hơn do các kháng thể liên kết thuận nghịch với

các thụ thể Ach (cạnh tranh với Ach)

D. Sai. Tế bảo Lympho B tạo ra kháng thể chứ không phải tế bào Lympho T.

a. Ý kiến đó là đúng. Các bệnh nhân PCOS biểu hiện hàm lượng androgen

cao. Lượng androgen cao gây tăng tiết chất nhờn có lipid gây tiềm viêm →

biểu hiện số lượng lớn mụn trứng cá trên da

b. Béo phì là nguyên nhân gây ra hiện tượng kháng insulin của cơ thể. Khi cơ

thể kháng insulin, khả năng sử dụng insulin một cách hiệu quả bị suy giảm.

Lúc này, tế bào tuyến tụy lại tiết nhiều insulin hơn để chuyển hóa cho các tế

bào. Insulin dư thừa được cho là đẩy mạnh sự sản xuất androgen của buồng

trứng từ đó gây ra hội chứng buồng trứng đa nang.

c. Nguyên nhân gây ra đái tháo đường type 2 chính là do sự kháng insulin (do

đó béo phì cũng là nguyên nhân gây ra đái tháo đường type 2). Do đó các loại



0,25

0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25



0,5

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25



0,25

0,25

0,25



0,25



2



Câu

10



1



2



1



2

Câu

11



thuốc trị đái tháo đường type 2 như metformin làm giảm lượng insulin dư

thừa trong máu → giảm lượng hormone androgen do đó có thể giúp điều trị

hội chứng này.

d. - Sử dụng hormon kích thích trứng phát triển, chín và kích thích rụng trứng

(FSH).

- Ức chế LH: thừa testosteron có thể do LH tiết ra nhiều.

- Estrogen của nữ một số dạng có thể được chuyển hóa thành testosteron.

A. Sai. Hormone estrogen được sản xuất bới các tế bào hạt từ các nang trứng

phát triển nhưng không gây rụng trứng. LH mới gây rụng trứng.

B. Sai. Tác dụng sinh lí của hormon này là gián tiếp qua thụ thể ở nhân tế bào.

C. Sai. Estrogen được sản xuất bởi các tế bào hạt từ các nang phát triển.

D. Đúng

A. Sai. Giải thích hợp lý nhất có thể là do rối loạn thứ cấp dẫn đến việc sản

xuất quá mức ACTH, từ đó dẫn đến mức Cortisol tăng cao, điều hòa ngược

giảm mức CRH.

B. Đúng. Điều hòa ngược giảm dẫn đến sự gia tăng hormone tác động trực

tiếp lên chuyển hóa hoặc phát triển tương ứng.

C. Đúng. Một khối u sản xuất hormone của tuyến thượng thận như là một rối

loạn chức năng sơ cấp chính làm tăng corticol. Điều tương tự cũng gây ra rối

loạn thứ cấp do sản xuất quá mức ACTH gây ra sự kích thích tuyến thượng

thận, dẫn đến việc sản xuất quá mức cortisol.

D. Đúng. Rối loạn nội tiết thứ cấp ảnh hưởng nồng độ hormone giải phóng

thông qua cơ chế điều hòa ngược.

2. A. Đúng. Sau mãn kinh, mức estrogen giảm. Liệu pháp thay thế estrogen

làm tăng mức OPG và ngăn chặn RANKL liên kết với RANK, điều này sẽ

kích hoạt các tế bào tạo xương.

B. Đúng. Giảm khối lượng xương là một triệu chứng của ưu năng tuyến cận

giáp, trong đó việc sản xuất PTH tăng dẫn đến tăng mức RANKL và tăng hoạt

động tế bào hủy xương.

C. Sai. Vitamin D và estrogen là hormone tan trong lipit như hình trên, chúng

đi qua màng tế bào để hoạt hóa. PTH cần liên kết với một thụ thể ngoại bào vì

nó ưa nước và không thể đi xuyên qua màng.

D. Sai. Mất Ca2+ ở thận dẫn đến giảm mức canxi huyết gây tăng PTH. PTH

gián tiếp kích hoạt tế bào hủy xương, giải phóng canxi vào máu. Điều này

thiết lập lại mức độ canxi huyết.

- Tên hình : Cấu tạo sơ cấp thân cây 2 lá mầm cắt ngang

- Chú thích: A: Vỏ sơ cấp; B: Trụ giữa

1. Biểu bì

2. Mô dày 3. Mô mềm vỏ

4. Nội bì

5. Vỏ trụ

6. Libe sơ cấp

7. Tầng trước phát sinh

8. Gỗ sơ cấp 9. Mô mềm ruột

a. Đây là lá của cây 1 lá mầm. Giải thích: trên lát cắt ngang của lá cây 1 lá

mầm có các bó dẫn xếp thành hang tương ứng với hệ gân song song. Các bó

dẫn chính thường xếp song song với nhau, còn các bó dẫn nhỏ xếp thành

mạng nằm giữa các bó dẫn chính. Xung quanh các bó dẫn thường có 1 vòng

tế bào thu góp. Phía 2 đầu bó dẫn thường có các tế bào mô cơ, những tế bào

này có thể phát triển mạnh kéo dài đến thân.

b. Cây này sống ở vùng khô hạn. Vì sác lỗ khí nằm trong khoang của bề mặt

lá và được bảo vệ bởi các túm lông. Đây là đặc điểm điển hình của cây chịu

hạn để làm giảm thoát hơi nước.

--------------- Hết --------------GV ra đề: Trần Thị Loan (0973.859.262)



0,25



0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25



0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25



0,25



0,25

0,25