Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Đề thi chọn HSG Sinh học Duyên hải đồng bằng Bắc Bộ Sinh 10 năm học 2017-2018 (Chuyên Vĩnh Phúc, đề đề xuất)

d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e
Gửi bởi: Thành Đạt vào ngày 2020-10-25 14:18:44 || Kiểu file: DOCX Lượt xem: 156 | Lượt Download: 7 | File size: 0.042298 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

TRƯỜNG THPT



ĐỀ THI ĐỀ XUẤT CHỌN HỌC SINH GIỎI

VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ



CHUYÊN VĨNH PHÚC



Năm học: 2017 - 2018. Môn: Sinh học – Khối 10



SỞ GD VÀ ĐT VĨNH PHÚC



Đề thi gồm: 03 trang



Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)



Câu 1 (2,0 điểm) – Thành phần hóa học của tế bào

a. Prôtêin có những bậc cấu trúc nào? Nêu các loại liên kết và tương tác

hoá học có vai trò chính trong sự hình thành và duy trì mỗi b ậc cấu trúc đó.

b. Trong sự di chuyển của các chất qua màng tế bào, phương thức khuếch

tán qua kênh prôtêin có những ưu thế gì so với phương thức khuếch tán

qua lớp phôtpholipit kép?

Câu 2 (2,0 điểm) – Cấu trúc tế bào

a. Nêu cấu trúc của vi sợi và giải thích vai trò của nó trong tế bào niêm m ạc

ruột ở cơ thể động vật và tế bào trong cơ thể thực vật.

b. Một loại bào quan trong tế bào thực vật có chức năng làm cho tế bào có

thể gia tăng kích thước nhanh chóng nhưng lại tiêu tốn rất ít năng l ượng.

Hãy giải thích các chức năng của loại bào quan này.

Câu 3 (2,0 điểm) – Chuyển hóa VC và NL trong tế bào (Đ ồng hóa)

Một nhà nghiên cứu đã thiết lập hệ thống quang hợp bên ngoài c ơ thể

sống dựa trên qui trình sau đây:

+ Tách lục lạp ra khỏi các tế bào lá cây, sau đó phá v ỡ màng l ục l ạp gi ải

phóng các chồng thilakoid vẫn còn nguyên vẹn. Tiếp đến, cho thêm chất

hexachloroplatinate có 6 ion clo và mang điện tích 2 - vào ống nghiệm chứa

các thilakoid nguyên vẹn.

+ Sau một thời gian, hỗn hợp thilakoid + hexachloroplatinate được phân

tích về cấu trúc và đo lượng oxi tạo ra.

Kết quả thí nghiệm cho thấy các ion hexachloroplatinate đã liên kết

với màng thilakoid tại nơi có quang hệ I (hình dưới) và phức hợp

hexachloroplatinate-màng thilakoid có hoạt tính quang hợp.



1



Quang hệ I



a) Tại sao phức hợp hexachloroplatinate-màng thilakoid có ho ạt tính quang

hợp?

b) Giải thích tại sao hexachloroplatinate l ại có th ể liên k ết v ới màng thilakoid

tại khu vực có quang hệ I và phân tử này liên k ết với màng b ằng lực liên k ết

gì?

c) Trong thí nghiệm này, ngoài ôxi những chất gì có th ể đã đ ược t ạo ra? Gi ải

thích.

Câu 4 (2,0 điểm) – Dị hóa

Tại sao nói axit pyruvic và axetyl coenzim A được xem là sản ph ẩm

trung gian của quá trình trao đổi chất? Nêu các h ướng sinh tổng h ợp các ch ất

hữu cơ từ hai sản phẩm này.

Câu 5 (2,0 điểm) – Truyền tin tế bào + Phương án thực hành

a. Các tế bào trong mô nhận biết nhau nhờ glicoprôtêin màng. Gi ải thích t ại

sao chất độc A làm mất chức năng của bộ máy Gôngi dẫn đến làm hỏng tổ

chức mô.

b. Hãy trình bày thí nghiệm để chứng minh axit pyruvic chứ không ph ải

glucozơ đi vào ti thể để thực hiện hô hấp hiếu khí.

Câu 6 (2,0 điểm) – Phân bào

a. Vì sao các nhiễm sắc tử chị em có thể đính kết và tách nhau ra trong các quá trình

phân bào có tơ diễn ra bình thường?

b. Trong quá trình nguyên phân, các nhiễm sắc thể có thể di chuyển được về hai

cực tế bào theo các cơ chế nào?

Câu 7 (2,0 điểm) – Cấu trúc, CHVC của VSV



2



Dòng nước chảy ra từ các mỏ khai thác sắt ở Thái Nguyên ch ứa nhi ều

ion sắt, sulphate và một số ion kim loại khác. Dòng n ước này ch ảy vào sông,

suối, ao, hồ sẽ gây ô nhiễm, làm cho sinh vật th ủy sinh ch ết hàng lo ạt. Ng ười

ta xử lý loại bỏ sắt của nước thải này bằng cách sử dụng vi khuẩn khử l ưu

huỳnh. Cho dòng nước thải chảy qua tháp phản ứng (là một hệ th ống kín) có

nhồi chất hữu cơ như rơm, rạ đã được trộn vi khuẩn khử sulfate thì nước thu

được từ tháp phản ứng không còn một số ion, đáy tháp có k ết t ủa màu đen.

Hãy giải thích:

a) Vi khuẩn khử lưu huỳnh có kiểu dinh dưỡng nào?

b) Chất hữu cơ (rơm, rạ) và sulfate có tác dụng gì?

c) Kết tủa có màu đen ở đáy tháp là gì?

Câu 8 (2,0 điểm) – Sinh trưởng, sinh sản của VSV

Trong sản xuất các chế phẩm vi sinh vật, người ta có th ể dùng ph ương

pháp nuôi cấy liên tục và không liên tục. Gi ả sử có 2 ch ủng x ạ khu ẩn, m ột

chủng có khả năng sinh enzim A, một chủng khác có kh ả năng sinh kháng sinh

B. Hãy chọn phương pháp nuôi cấy cho mỗi chủng xạ khuẩn để thu đ ược

lượng enzim A, kháng sinh B cao nhất và giải thích lí do ch ọn?

Câu 9 (2,0 điểm) – Virut

a. Trong sự lây nhiễm và sản sinh của virut HIV, quá trình tổng hợp và vận

chuyển glicôprôtêin gai vỏ ngoài của virut tới màng sinh chất ở tế bào chủ diễn

ra như thế nào?

b. Bằng cách gây đột biến, người ta có thể tạo ra các t ế bào h ồng c ầu c ủa

người mang thụ thể CD4 trên bề mặt. Điều gì sẽ xảy ra nếu đưa các t ế bào

này vào bệnh nhân nhiễm HIV?

Câu 10 (2,0 điểm) – Bệnh truyền nhiễm, miễn dịch

a. Nêu cơ chế hoạt hóa các tế bào T hỗ trợ và cách th ức chúng tác đ ộng lên h ệ

miễn dịch của cơ thể người.

b. Loại văc xin để phòng cúm của năm nay có dùng để phòng cúm cho năm sau

được không? Giải thích?

- Hết Họ và tên thí sinh: …………………………………….SBD:……………………….

3



Họ và tên giám thị số 1: ……………………………….…………………………....

Họ và tên giám thị số 2: ………………………………….………………….............

Người ra đề: Trần Thị Dung

SĐT liên hệ: 0989739343

SỞ GD VÀ ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT

CHUYÊN VĨNH PHÚC

Hướng dẫn chấm gồm: 08 trang



HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN

HỌC SINH GIỎI VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG

BẰNG BẮC BỘ

Năm học: 2017 - 2018. Môn: Sinh học – Khối 10

Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)



Câu 1 (2,0 điểm) – Thành phần hóa học của tế bào

a. Prôtêin có những bậc cấu trúc nào? Nêu các loại liên k ết và tương tác hoá h ọc

có vai trò chính trong sự hình thành và duy trì mỗi bậc cấu trúc đó.

b. Trong sự di chuyển của các chất qua màng tế bào, phương thức khu ếch tán

qua kênh prôtêin có những ưu thế gì so với phương thức khuếch tán qua lớp

phôtpholipit kép?

Hướng dẫn chấm

a. Protein có 4 bậc cấu trúc: bậc 1 là trình tự các axit amin trên chuỗi polipeptit, bậc 2

là dạng xoắn alpha và mặt phẳng bêta, bậc 3 là cấu hình dạng không gian của chuỗi

polipeptit, bậc 4 là sự kết hợp của nhiều chuỗi polipeptit để tạo thành phân tử protein

biểu hiện chức năng (0,5 điểm; nếu thí sinh chỉ gọi tên 4 bậc cấu trúc, cho 0,25 điểm).

- Cấu trúc bậc 1 được tạo ra bởi liên kết peptit là liên kết cộng hóa trị.

- Cấu trúc bậc 2 được hình thành chủ yếu nhờ liên kết hydro giữa các nguyên tử H với

N hoặc O là thành phần của các liên kết peptit (khung polipeptit).

- Cấu trúc bậc 3 được hình thành chủ yếu nhờ tương tác kị nước giữa các nhóm R

không phân cực và nhờ liên kết hydro giữa các nhóm R phân cực hoặc tích điện (các

axit amin có tính kiềm và axit) của các axit amin.

- Cấu trúc bậc 4 phổ biến được hình thành chủ yếu do các tương tác tương tác Van

Đec Van giữa các tiểu phần (chuỗi) polipeptit với nhau. Cầu disunphit (-S-S-) được

hình thành giữa các axit amin cystein (Xistêin) là thành phần của các protein có vai

trò hình thành ổn định ở các cấu trúc bậc 3 hoặc 4 của các protein nhất định

4



(Cứ mỗi 2 ý đúng ở phần liên kết hóa học cho 0,25 điểm; thí sinh không nhất thiết

phải nhắc đến liên kết disunphit).

b. Ưu thế của khuếch tán qua kênh so với qua lớp kép photpholipit

- Khuếch tán qua kênh protein có tính đặc hiệu cao hơn so với khuếch tán qua lớp

phôtpholipit. Mỗi kênh protein thông thường chỉ cho một hoặc một số chất tan giống

nhau đi qua (0,25 điểm).

- Khuếch tán qua kênh protein cho phép các chất (phân tử) có kích thước lớn

và/hoặc tích điện đi qua màng, trong khi đó phương thức khuếch tán thì không (0,25

điểm).

- Khuếch tán qua kênh protein có thể dễ dàng được điều hòa tùy thuộc vào nhu cầu

của tế bào. Tế bào có thể điều hòa hoạt động này qua việc đóng – mở các kênh, qua số

lượng các kênh trên màng. Trong khi đó, khuếch tán qua lớp phôtpholipit kép hoàn

toàn phụ thuộc vào sự chênh lệch (gradient) nồng độ giữa bên trong và bên ngoài

màng (0,25 điểm)

- Khuếch tán qua kênh prôtêin diễn ra nhanh hơn so với khuếch tán qua lớp

phôtpholipit kép (0,25 điểm)

Câu 2 (2,0 điểm) – Cấu trúc tế bào

a. Nêu cấu trúc của vi sợi và giải thích vai trò của nó trong t ế bào niêm m ạc ru ột

ở cơ thể động vật và tế bào trong cơ thể thực vật.

b. Một loại bào quan trong tế bào thực vật có chức năng làm cho tế bào có th ể

gia tăng kích thước nhanh chóng nhưng lại tiêu tốn rất ít năng l ượng. Hãy gi ải

thích các chức năng của loại bào quan này.

Hướng dẫn chấm

a. Cấu trúc của vi sợi

- Cấu trúc của vi sợi: Có đường kính 7 nm và được cấu tạo từ các phân tử actin. (0,25

đ)

- Các phân tử actin hình cầu liên kết với nhau thành chuỗi và vi sợi được cấu tạo từ hai

chuỗi actin xoắn lại với nhau. (0,25 đ)

- Trong các tế bào làm nhiệm vụ hấp thu các chất (như tế bào niêm mạc ruột), các vi

sợi tham gia vào cấu tạo nên các lõi của vi lông nhung làm tăng diện tích màng tế bào

do đó làm gia tăng bề mặt diện tích hấp thu các chất vào bên trong tế bào. (0,25 đ)

- Trong các tế bào thực vật, vi sợi giúp vận chuyển dòng tế bào chất bên trong tế bào

nhờ đó việc phân phối các chất trong tế bào diễn ra nhanh hơn. (0,25 đ)

5



b.

- Bào quan đó là không bào. Không bào lớn (không bào trung tâm) hút nước và gia

tăng kích thước làm cho tế bào trương lên khi thành tế bào đã được axit hoá làm giãn

ra. Do vậy tế bào có thể nhanh chóng gia tăng kích thước rồi sau đó mới tổng hợp

thêm các chất cần thiết. (0,5 đ)

- Loại bào quan này ở thực vật còn có các chức năng như dự trữ các chất dinh dưỡng,

chứa các chất độc hại đối với các tế bào, là kho dự trữ các ion cần thiết cho tế bào,

không bào ở cánh hoa còn chứa sắc tố giúp hấp dẫn côn trùng đến thụ phấn, không bào

còn chứa các chất độc giúp thực vật chống lại các động vật ăn thực vật. (0,5 đ)

Câu 3 (2,0 điểm) – Chuyển hóa VC và NL trong tế bào (Đồng hóa)

Một nhà nghiên cứu đã thiết lập hệ thống quang h ợp bên ngoài c ơ th ể s ống d ựa

trên qui trình sau đây:

+ Tách lục lạp ra khỏi các tế bào lá cây, sau đó phá v ỡ màng lục lạp gi ải phóng

các chồng thilakoid vẫn còn nguyên vẹn. Tiếp đến, cho thêm ch ất

hexachloroplatinate có 6 ion clo và mang điện tích 2 - vào ống nghiệm chứa các

thilakoid nguyên vẹn.

+ Sau một thời gian, hỗn hợp thilakoid + hexachloroplatinate được phân tích về

cấu trúc và đo lượng oxi tạo ra.

Kết quả thí nghiệm cho thấy các ion hexachloroplatinate đã liên kết với

màng thilakoid tại nơi có quang hệ I (hình dưới) và phức hợp

hexachloroplatinate-màng thilakoid có hoạt tính quang hợp.



Quang hệ I



a) Tại sao phức hợp hexachloroplatinate-màng thilakoid có hoạt tính quang

hợp?

b) Giải thích tại sao hexachloroplatinate lại có thể liên kết với màng thilakoid tại

khu vực có quang hệ I và phân tử này liên kết với màng bằng lực liên kết gì?

c) Trong thí nghiệm này, ngoài ôxi những chất gì có th ể đã đ ược tạo ra? Gi ải

thích.

6



Hướng dẫn chấm

a) - Mặc dù không có ánh sáng trong hệ thống quang h ợp nhân t ạo nh ư mô t ả

trong thí nghiệm, nhưng do hexachloroplatinate là một tác nhân ôxi hoá m ạnh

nên nó kích hoạt điện tử của chlorophyl tại trung tâm quang h ệ I t ừ trạng thái

nền sang trạng thái cao năng, giống như photon kích hoạt các điện tử của di ệp

lục. (0,5 điểm)

- Sau đó điện tử được truyền qua chuỗi truy ền điện t ử đ ến NADP + cùng với H+

để tạo ra NADPH. Chuỗi truyền điện tử vẫn hoạt động được vì thilakoid v ẫn còn

nguyên vẹn không bị phá vỡ. (0,5 điểm)

b) Hexachloroplatinate có điện tích âm (2 -) và màng thilakoid có điện tích dương

nên chất này liên kết với màng nhờ lực hấp dẫn giữa các chất có điện tích trái

dấu.(0,5 điểm)

c) Một khi pha sáng của quang hợp xảy ra cho dù là trong lá cây (in vivo) hay

trong điều kiện nhân tạo thì sản phẩm của pha sáng v ẫn là ATP cùng NADPH.

(0,5 điểm)

Câu 4 (2,0 điểm) – Dị hóa

Tại sao nói axit pyruvic và axetyl coenzim A được xem là sản phẩm trung

gian của quá trình trao đổi chất? Nêu các hướng sinh tổng hợp các chất h ữu cơ

từ hai sản phẩm này.

Hướng dẫn chấm

- Axit pyruvic là sản phẩm cuối cùng của quá trình đường phân có 3 cacbon, có

mặt ở tế bào chất. 0,5

- Axetyl coenzim A có 2 cacbon sản sinh từ axit pyruvic loại đi 1 phân tử CO 2. Sản

phẩm này có mặt trong ti thể. 0,5

- Từ axit pyruvic có thể biến đổi thành glyxerol hoặc amin hoá (kết h ợp với NH 3)

tạo axit amin. Axit pyruvic chuyển hoá thành đường glucozơ (do các enzim của

quá trình đường phân tham gia). 0,5

- Axetyl coenzim A có thể tái tổng hợp axit béo. axetyl coenzim A tham gia vào

chu trình Krebs tạo các sản phẩm trung gian, hình thành các ch ất h ữu c ơ khác

nhau (kể cả sắc tố). 0,5

Các sản phẩm trung gian tiếp tục thải loại H + và điện tử trong dãy hô hấp để tạo

ATP trong ti thể.

Câu 5 (2,0 điểm) – Truyền tin tế bào + Phương án thực hành



7



a. Các tế bào trong mô nhận biết nhau nhờ glicoprôtêin màng. Giải thích tại sao

chất độc A làm mất chức năng của bộ máy Gôngi dẫn đến làm hỏng tổ chức mô.

b. Hãy trình bày thí nghiệm để chứng minh axit pyruvic chứ không phải glucozơ

đi vào ti thể để thực hiện hô hấp hiếu khí.

Hướng dẫn chấm

a.

+ Chuẩn bị hai ống nghiệm có chứa các chất đệm phù h ợp v ới môi tr ường n ội

bào:

- Ống 1 bổ sung glucozơ + ti thể

- Ống 2 bổ sung axit pyruvic + ti thể

0,5

+ Để hai ống nghiệm trong cùng một điều kiện nhiệt độ 30 0C cho thấy ống 1

không thấy CO2 bay ra ( không sủi bọt), ống 2 có CO 2 bay ra (sủi bọt) thể hiện hô

hấp hiếu khí. 0,5

b.

- Các tế bào trong mô nhận biết nhau tạo thành tập h ợp mô là nh ờ các

glicoprôtêin của màng. Chất độc A tác động gây hỏng tổ chức mô đã gián tiếp gây

hỏng các glicoprôtêin của màng theo các bước:

+ Phần prôtêin được tổng hợp trên lưới nội chất có hạt được đưa vào bộ máy

Gôngi.

+ Trong bộ máy Gôngi prôtêin được lắp ráp thêm cacbohidrat tạo nên

glicoprôtêin.

+ Glicoprôtêin được đưa vào bóng nội bào và chuyển vào màng tạo nên

glicoprôtêin của màng..................................................................................................................0,5

+ Chất độc A tác động gây hỏng chức năng bộ máy Gôngi nên quá trình lắp ráp

glicoprôtêin bị hỏng nên màng thiếu glicoprôtêin hoặc glicoprôtêin sai lệnh nên

các tế bào không còn nhận biết nhau. ...........................................................................0,5

Câu 6 (2,0 điểm) – Phân bào

a. Vì sao các nhiễm sắc tử chị em có thể đính kết và tách nhau ra trong các quá trình phân

bào có tơ diễn ra bình thường?

b. Trong quá trình nguyên phân, các nhiễm sắc thể có thể di chuyển được về hai cực

tế bào theo các cơ chế nào?

Hướng dẫn chấm

8



a)

- Ở kì đầu của nguyên phân và giảm phân I, mỗi NST g ồm hai nhi ễm s ắc t ử

chị em gắn với nhau ở tâm động và gắn dọc theo các cánh nhờ prôtêin cohensin.

- Ở kì sau giảm phân I, hai nhiễm sắc tử chị em vẫn đính nhau ở tâm động do

prôtêin shugoshin bảo vệ cohensin tránh khỏi sự phân giải của enzim giúp cho hai

nhiễm sắc tử chị em cùng di chuyển về một cực.

- Ở kì sau của nguyên phân và giảm phân II, cohensin bị enzim phân gi ải hoàn

toàn làm cho hai nhiễm sắc tử chị em tách nhau ra hoàn toàn và di chuy ển v ề hai

cực tế bào.

- Sau khi tách nhau ra, hai nhiễm sắc t ử ch ị em di chuy ển ng ược nhau v ề hai

cực của tế bào do các vi ống thể động ngắn dần lại, trong đó vùng tâm động di

chuyển trước vì nó được gắn vào vi ống thể động.

(Mỗi ý đúng cho 0,25 điểm)

b) Sự di chuyển NST về hai cực diễn ra theo một trong hai cơ chế tùy theo từng loại

tế bào:

- Cơ chế "cõng": prôtêin động cơ đã "cõng" NST di chuy ển d ọc theo các vi ống

và đầu thể động của các vi ống bị phân giải khi prôtêin động cơ đi qua.

(0,5 điểm)

- Cơ chế "guồng": Các NST bị guồng bởi các prôtêin động c ơ t ại các c ực c ủa

thoi và các vi ống bị phân rã sau khi đi qua các protein động cơ.

(0,5 điểm)

Câu 7 (2,0 điểm) – Cấu trúc, CHVC của VSV

Dòng nước chảy ra từ các mỏ khai thác sắt ở Thái Nguyên ch ứa nhi ều ion

sắt, sulphate và một số ion kim loại khác. Dòng nước này chảy vào sông, su ối, ao,

hồ sẽ gây ô nhiễm, làm cho sinh vật thủy sinh ch ết hàng lo ạt. Ng ười ta x ử lý lo ại

bỏ sắt của nước thải này bằng cách sử dụng vi khuẩn khử lưu huỳnh. Cho dòng

nước thải chảy qua tháp phản ứng (là một hệ thống kín) có nh ồi ch ất h ữu c ơ

như rơm, rạ đã được trộn vi khuẩn khử sulfate thì nước thu được t ừ tháp phản

ứng không còn một số ion, đáy tháp có kết tủa màu đen. Hãy giải thích:

a) Vi khuẩn khử lưu huỳnh có kiểu dinh dưỡng nào?

b) Chất hữu cơ (rơm, rạ) và sulfate có tác dụng gì?

c) Kết tủa có màu đen ở đáy tháp là gì?

9



Hướng dẫn chấm

a. Vi khuẩn khử lưu huỳnh là vi khuẩn dị dưỡng. Chúng tiến hành hô h ấp

kị khí tạo ra năng lượng cho các hoạt động sống. (0,5 điểm).

b. Chất hữu cơ là chất cho điện tử; sulfate là chất nhận điện tử trong hô

hấp kị khí. (1,0 điểm).

c. Sản phẩm của quá trình khử lưu huỳnh là khí sulfua. Sulfua k ết h ợp v ới

kim loại tạo thành hợp chất sunfua-kim loại (trong trường hợp này là

FeS). FeS có màu đen và được tạo thành kết tủa ở đáy của tháp phản

ứng. (0,5 điểm)

Câu 8 (2,0 điểm) – Sinh trưởng, sinh sản của VSV

Trong sản xuất các chế phẩm vi sinh vật, người ta có thể dùng phương pháp

nuôi cấy liên tục và không liên tục. Giả sử có 2 chủng xạ khuẩn, một chủng có

khả năng sinh enzim A, một chủng khác có khả năng sinh kháng sinh B. Hãy ch ọn

phương pháp nuôi cấy cho mỗi chủng xạ khuẩn để thu được lượng enzim A,

kháng sinh B cao nhất và giải thích lí do chọn?

Hướng dẫn chấm:

- Ở phương pháp nuôi cấy liên tục, người ta thường xuyên bổ sung ch ất dinh

dưỡng và lấy đi một lượng dịch nuôi tương đương, tạo được môi trường ổn

định, do vậy VSV sinh trưởng ổn định ở pha lũy thừa. Enzim là sản phẩm bậc I

được hình thành ở pha tiềm phát và pha lũy thừa, vì vậy ch ọn phương pháp nuôi

cấy liên tục là thích hợp nhất, thu được lượng enzim A cao nhất.

(1,0 điểm)

- Ở phương pháp nuôi cấy không liên tục (từng mẻ), sự sinh trưởng của VSV

diễn ra theo đường cong gồm 4 pha: tiềm phát, lũy thừa, cân bằng và suy vong.

Chất kháng sinh là sản phẩm bậc II được hình thành ở pha cân bằng, pha này cho

lượng kháng sinh nhiều nhất (nuôi cấy liên tục không có pha cân bằng), vì v ậy

chọn phương pháp nuôi cấy không liên tục là thích hợp nhất, thu được lượng

kháng sinh B cao nhất.

(1,0 điểm)

Câu 9 (2,0 điểm) – Virut

a. Trong sự lây nhiễm và sản sinh của virut HIV, quá trình tổng hợp và vận chuyển

glicôprôtêin gai vỏ ngoài của virut tới màng sinh chất ở tế bào chủ diễn ra như thế

nào?



10



b. Bằng cách gây đột biến, người ta có thể tạo ra các t ế bào h ồng c ầu c ủa ng ười

mang thụ thể CD4 trên bề mặt. Điều gì sẽ xảy ra nếu đưa các tế bào này vào

bệnh nhân nhiễm HIV?

Hướng dẫn chấm

a.

- Prôtêin gai vỏ ngoài của virut được tổng hợp tại ribôxôm của lưới n ội ch ất

hạt..0,25

- Sau khi được dịch mã (tổng hợp), nó được đóng gói trong túi ti ết rồi chuy ển

đến thể Golgi..........................................................................................................................0,25

- Trong khoang thể Golgi, nó được gắn thêm gốc đường để tạo thành

glicôprôtêin.0,25

- Glicôprotein được đóng gói trong túi vận chuyển để đưa tới màng sinh ch ất rồi

cài xen vào màng tế bào chủ...........................................................................................0,25

- Khi virut nảy chồi, màng tế bào đã gắn sẵn glicoprotein gai của virut sẽ b ị cu ốn

theo và hình thành vỏ ngoài của virut.............................................................................0,25

b.

- Virut chỉ xâm nhập vào tế bào nếu chúng tìm được thụ thể phù

hợp. ..................0,25

- Trong quá trình biệt hoá từ tế bào gốc, tế bào hồng cầu bị mất nhân, t ức là

không có ADN. Nếu virut xâm nhập vào tế bào hồng cầu thì không nhân lên

được................0,5

Câu 10 (2,0 điểm) – Bệnh truyền nhiễm, miễn dịch

a. Nêu cơ chế hoạt hóa các tế bào T hỗ trợ và cách thức chúng tác động lên hệ

miễn dịch của cơ thể người.

b. Loại văc xin để phòng cúm của năm nay có dùng để phòng cúm cho năm sau

được không? Giải thích?

Hướng dẫn chấm

- Tế bào T hỗ trợ được hoạt hóa khi chúng liên kết đặc hiệu với tế bào trình diện

kháng nguyên có mảnh kháng nguyên được bộc lộ phù hợp với thụ thể trên bề

11



mặt



của



tế



bào



T



hỗ



trợ.....................................................................................................................0,5

- Khi tế bào T hỗ trợ được hoạt hóa chúng tiết ra các cytokine và tăng sinh........0,5

- Các cytokine do tế bào T hỗ trợ tiết ra cùng với các cytokine do t ế bào trình

diện kháng nguyên tiết ra kích thích các tế bào lympho B nhớ phân chia để t ạo ra

các kháng thể gây đáp ứng qua miễn dịch dịch thể. Các cytokine cũng kích thích

các tế bào T độc nhớ phân chia tạo nên các tế bào T độc trong đáp ứng miễn dịch

qua trung gian tế bào.0,5

b.

- Có thể có hoặc không, có nếu tác nhân gây bệnh vẫn là ch ủng virut năm ngoái,

không



nếu



tác



nhân



gây



khác................................................................0,5



- Hết Họ tên người làm hướng dẫn chấm:

Trần Thị Dung

SĐT: 0989739343

Email: dungsinhcvp@vinhphuc.edu.vn



12



bệnh







chủng



virut