Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Đề thi chọn HSG Sinh học Duyên hải đồng bằng Bắc Bộ Sinh 10 năm học 2017-2018 (Chuyên Quốc Học Huế, đề đề xuất)

d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e
Gửi bởi: Thành Đạt vào ngày 2020-10-25 13:41:12 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 30 | Lượt Download: 1 | File size: 0.698368 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG ĐỒNG



ĐỀ THI LẦN THỨ XI



BẰNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ



MÔN SINH HỌC - KHỐI 10



TRƯỜNG THPT CHUYÊN QUỐC HỌC HUẾ



Ngày thi: 14/04/2018



ĐỀ THI ĐỀ XUẤT



Thời gian làm bài: 180 phút



Câu 1: (2 điểm): Thành phần hóa học của tế bào

1. Enzyme (1 điểm)



Hoạt tính enzyme

(% so với tối đa)



(Đề này có 10 câu; gồm 8 trang)



100



a. Hình số 1 bên cạnh thể hiện sự thay đổi hoạt tính

lysozyme theo pH. Vùng hoạt động của lysozyme bao gồm

hai amino acid quan trọng đối với sự xúc tác: Glu35 và Asp52.



50



0



2



4



Giá trị pK-COOH ở mạch bên của Glu và Asp lần lượt là 5.9 và

4.5. Xác định trạng thái ion hóa chủ yếu (proton hóa hay



6



pH



8



Hình 1.



deproton hóa) của Glu35 và Asp52 ở pH tối ưu. Biết rằng, ở pH = pK, số phân tử tồn

tại ở hai trạng thái trên là bằng nhau. (0.5 điểm)

b. Nghiên cứu tác động của 2 chất ức chế lysozyme, hai bạn học sinh làm thí

nghiệm và đưa ra các kết luận như sau:

Học



Tiến hành



sinh



Nam



An



Kết quả



Kết luận



Giữ nguyên nồng độ enzyme



Kết quả như nhau đối với Cả hai chất ức



và chất ức chế, tăng dần nồng



cả hai chất ức chế: lượng



chế đều là chất



độ cơ chất từ 0.1 đến 5 µM, đo sản phẩm tăng dần theo



ức chế cạnh



lượng sản phẩm tạo thành.



sự tăng nồng độ cơ chất.



tranh



Giữ nguyên nồng độ enzyme



Kết quả như nhau đối với Cả hai chất ức



và chất ức chế, tăng dần nồng



cả hai chất ức chế: lượng



chế đều là chất



độ cơ chất từ 150 đến 200 µM, sản phẩm không tăng



ức chế không



đo lượng sản phẩm tạo thành.



cạnh tranh



theo sự tăng nồng độ cơ

chất.



Kết quả của học sinh nào là đúng? Giải thích.

2. ADN (1 điểm)

1



Giải thích vì sao phân tử ADN mạch kép có thể tạo phức hợp với protein histon

để hình thành nucleoxom?

Câu 2: (2 điểm): Cấu trúc tế bào

1. Bào quan (1 điểm)

Nêu sự khác nhau giữa enzim của lizoxom và peroxixom về nguồn gốc, cơ chế

tác động. Vì sao trong nước tiểu của linh trưởng và người có axit uric mà các động

vật khác không có?

2. Vận chuyển các chất qua màng (1 điểm)

Trong một thí nghiệm, tế bào động vật được ngâm trong dung dịch glucôzơ với các nồng độ khác

nhau. Mối tương quan giữa nồng độ glucôzơ trong dung dịch và tốc độ hấp thụ glucôzơ qua màng tế bào

được mô tả ở bảng sau:



Nồng độ (g/l)



0



5



10



15



20



25



30



35



40



Tốc độ hấp thụ (g/l/s)



0



5



10



14



17



19



20



20



20



Hãy giải thích kết quả thí nghiệm.

Câu 3: (2 điểm): Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào (đồng hóa)

1. Các phát biểu sau đúng hay sai ? Nếu sai hãy giải thích. (1 điểm)

a. Trong photphoril hóa quang hóa không vòng, điện tử bị mất của P680 được

bù lại bởi điện tử của P700.

b. Điện tử bật ra từ P680 đi qua chuỗi truyền điện tử tạo động lực bơm H + qua

màng tilacoit, nhờ đó ATP được hình thành theo cơ chế hóa thẩm.

c. Quang phân li nước ở PSII trên mặt màng phía xoang tilacoit: tạo ra 2H + từ

một phân tử nước, làm tăng nồng độ H+ trong xoang tilacoit.

d. Ở thực vật CAM loại bỏ hoàn toàn tinh bột ở lục lạp thì quá trình cố định CO 2

ban đêm vẫn tiếp tục xảy ra.

2. “Mặc dù quá trình electron vòng có thể là một đồ thừa của tiến hóa để lại” nhưng

nó cũng đóng một vai trò có lợi cho thực vật bậc cao. Bằng kiến thức của mình, em

hãy chứng minh điểm kém tiến hóa và ưu điểm của nó. (1 điểm)

Câu 4: (2điểm): Chuyển hóa vật chất và năng lượng trong

tế bào (dị hóa)



A. Không O2

a3

b c

B. Có O2



1. Chuỗi truyền điện tử (1 điểm)



C. Có O2 + Urethane



2



D. Cytochrome c, có O2



Năm 1952, David Keilin tiến hành thí nghiệm quan sát các băng hấp thụ ánh

sáng của các cytochrome a3, b, c của ti thể. Theo đó, sự hấp thụ ánh sáng tạo nên các

băng màu tối trên dải quang phổ. Kết quả thu được cho thấy sự xuất hiện của 3 băng

màu tối trong điều kiện kị khí (hình A). Sự bổ sung các chất như O 2, Urethane (một

chất ức chế chuỗi truyền điện tử) vào môi trường thí nghiệm làm thay đổi kết quả ban

đầu (hình B, C). Một kết quả khác thu được khi Keilin tiến hành thí nghiệm chỉ với

cytochrome c trong môi trường có bổ sung O2 (hình D).

a) Các cytochrome hấp thụ ánh sáng khi ở trạng thái khử hay oxi hóa?

b) Sắp xếp thứ tự các cytochrome trên trong chuỗi truyền điện tử.

2. Phân giải axit béo (1 điểm)

Trước đây, nhiều giả thiết được đăt ra về sự phân giải axit béo trong tế bào. Giả

thiết được nhiều nhà khoa học chấp nhận là: axit béo bị phân cắt dần theo một chiều

nhất định, với số cacbon bị cắt đi ở mỗi lần phân cắt có thể là 1, 2 hoặc 3. Năm 1904,

Franz Knoop đánh dấu đầu tận

cùng của các axit béo bằng vòng

benzene, cho chó hấp thu rồi



Ví dụ về 1 axit béo có số C chẵn



Phenylacetate



Ví dụ về 1 axit béo có số C lẻ



Benzoat



phân tích các dẫn xuất của

benzene có trong nước tiểu. Kết



quả cho thấy, với các axit béo có số cacbon chẵn thì phenylacetate được thải ra, còn

với các axit béo có số cacbon lẻ thì benzoate được thải ra. Biết rằng benzene không

có khả năng bị phân cắt bởi enzyme phân giải axit béo.

a) Sự phân cắt axit béo bắt đầu từ phía benzene hay phía carboxyl?

b) Xác định số cacbon bị cắt đi ở mỗi lần phân cắt.

Câu 5: (2 điểm): Truyền tin tế bào + Phương án thực hành

1. Thí nghiệm (1 điểm)

Hai protein màng, bao gồm một protein bám màng ngoại bào và một protein

xuyên màng có vùng liên kết với actin nội bào, được đánh dấu bằng huỳnh quang

(màu xám) ở mỗi thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: Thực hiện trong môi trường nuôi cấy tế bào chuẩn, ở nhiệt độ

37oC



3



Thí nghiệm 2: Thực hiện trong môi trường nuôi cấy tế bào có bổ sung

cytochalasin, một chất phá hủy actin, ở nhiệt độ 37oC

Thí nghiệm 3: Thực hiện trong môi trường nuôi cấy tế bào chuẩn ở nhiệt độ 2oC

Ở các thí nghiệm trên, một

vùng nhỏ trên màng tế bào (hình



Protein được



Kết quả



Kết quả



Kết quả



đánh dấu



1’



2’



3’



vuông) được tẩy huỳnh quang trong



X



một thời gian ngắn, sau đó theo dõi

sự phục hồi huỳnh quang. Kết quả



Y



được thể hiện ở bảng bên. Xác định

protein X, Y và kết quả tương ứng với các thí nghiệm. Giải thích.

2. Truyền tin (1 điểm)

Ở một thí nghiệm, người ta gắn protein phát huỳnh quang CFP (bước sóng hấp

thụ: 440nm, bước sóng phát ra: 489 nm) lên tiểu phần G α của protein G, và YFP

(bước sóng hấp thụ: 490nm, bước



Bổ sung

chất gắn



sóng phát ra: 527nm) lên tiểu phần

sẽ xảy ra hiện tượng truyền năng



Màng sinh chất



Gβγ



YFP

CFP







lượng huỳnh quang, theo đó, năng

lượng phát ra từ CFP có thể được



Hình 3



Huỳnh quang (%)



Gβγ. Nếu CFP và YFP ở gần nhau thì



Loại bỏ

chất gắn

1

Không có

chất độc

2



Thời gian (s)



Hình 4



YFP hấp thụ. (hình 3). Chất độc của Vibrio cholerae (VT) gây mất khả năng phân

giải GTP của Gαkích thích. Chất độc của Bordetalla pertussis (BT) gây mất khả năng

giải phóng GDP của Gαức chế. Các tế bào gắn huỳnh quang được nuôi trong môi

trường không bổ sung chất độc (đường liền)/ có bổ sung VT/ có bổ sung BT. Bể nuôi

được chiếu ánh sáng có bước sóng 440nm. Kết quả đo huỳnh quang 527nm theo thời

gian được thể hiện ở hình 4.

a) Đường nào ở hình 4 thể hiện môi trường có bổ sung VT và môi trường có bổ

sung BT? Giải thích

b) VT và BT dù có cách tác động khác nhau nhưng đều gây ra sự tăng nồng độ

cAMP trong tế bào. Giải thích vì sao 2 chất độc trên lại giống nhau về hậu quả tác động.

Câu 6: (2 điểm): Phân bào

4



1. Các giai đoạn trong chu kì tế bào (1 điểm)

Để tạo ra một quần thể gồm các tế bào ở cùng một giai đoạn của chu kì, một nhà

khoa học lợi dụng khả năng ức chế ribonucleotide reductaza của thymine nồng độ

cao. Ribonucleotide reductase có chức năng chuyển ribonucleotide thành

deoxyribonucleotide, nguồn nguyên liệu cho sự tổng hợp ADN. Thymine nồng độ

thấp không có hoạt tính ức chế. Với dòng tế bào có thời gian pha G1, S, G2, M lần

lượt là 10.5h, 7h, 4h, 0.5h, quy trình tạo ra quần thể tế bào như trên là:

1. Ban đầu, bổ sung lượng lớn thymine vào môi trường nuôi tế bào.

2. Sau 18h, loại bỏ bớt thymine.

3. Sau 10h tiếp theo, lại bổ sung một lượng lớn thymine.

Sau thí nghiệm, các tế bào thu được đang ở giải đoạn nào của chu kì tế bào? Giải thích.

2. Điều hòa chu kì tế bào ở cấp độ phân tử (1 điểm)

Phức hệ M cyclin – Cdk được điều hòa hoạt động bởi phosphoryl hóa và khử

phosphoryl hóa. Cụ thể, nhóm phosphate ức chế (Pi) gây bất hoạt phức hệ trên (hình 5).

2 enzyme giúp chuyển đổi M cyclin – Cdk là Wee1 và Cdc25. Quan sát các tế bào kiểu

dại, tế bào mang đột biến mất chức năngWee1(Wee1-) và tế bào mang đột bến mất chức

năngCdc25(Cdc25-), thu được kết quả ở hình 6. Hãy cho biết chức năng của Wee1 và

Cdc25 tương ứng với các quá trình ở hình 5.

Kiểu dại



M cyclin



Enzyme ?



Cdk



Pi



Wee1-



Cdc25-



M cyclin

Cdk



Enzyme ?

Hình 5



Hình 6



Câu7:



(2



điểm): Cấu trúc, chuyển hóa vật chất và năng lượng của vi sinh vật.

1. Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi khuẩn lưu huỳnh màu lục (1 điểm)

Vi khuẩn lưu huỳnh màu lục là những sinh vật đầu tiên trên trái đất. Nó sống ở đáy

ao hồ, vùng nước rất sâu nhờ có nhiều khí H2S . Hãy cho biết:

a.Ý nghĩa của việc vi khuẩn sống ở môi trường đó ?

b. Kiểu dinh dưỡng, kiểu hô hấp của nó để phù hợp với môi trường sống ?

5



2. Vi khuẩn Corynebacterium Glutamicum (1 điểm)

Để sản xuất axit glutamic thì người ta thường dùng các thùng chứa dịch đường

hóa ( bột sắn, ngô, khoai,.. thủy phân thành đường ) thêm muối nito ( KNO 3, ure,.. ),

vitamin H, một chút chất kháng sinh. Rồi cấy vi khuẩn Corynebacterium Glutamicum

sinh axit glutamic, nuôi ở 32- 370 C, trong điều kiện thoáng khí, pH: 6,5 – 6,8. Sau

38- 49h, dùng NaOH trung hòa ta thu được mononatriglutamat, lọc, sấy khô, thu

được mì chính.

Hãy xác định

a. Kiểu trao đổi chất và kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật này?

b. Tác dụng của muối nitơ trong việc duy trì độ pH?

Câu 8: (2 điểm): Sinh trưởng, sinh sản của vi sinh vật

1. Sinh trưởng của vi sinh vật (1 điểm)

Nuôi cấy 104 tế bào vi khuẩn E.coli trong bình nuôi cấy không liên tục có chứa hai

loại nguồn cung cấp cacbon là glucôzơ và sorbiton. Sau 10 giờ nuôi cấy, đồ thị biểu

diễn sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn có dạng:

mật

độ vi

khuẩn

tb/ml



0



6



Biết rằng Trong pha l ũy thừa thứ nhất có thời gian thế hệ (g) = 15 phút. Sau 6,5

giờ nuôi cấy số lượng vi khuẩn trong bình là 1639.105 tế bào. Hãy cho biết

a. Số lượng tế bào vi khuẩn trong bình nuôi cấy sau 4 giờ nuôi cấy.

b. Thời gian thế hệ (g) ở pha lũy thừa thứ hai.

c. Giả sử trong quá trình nuôi cấy trên vi khuẩn này có khả năng sinh nội bào tử,

và gặp điều kiện thuận lợi sẽ nảy mầm. Hãy vẽ đường cong sinh trưởng trong trường

hợp này.

2. Di truyền vi sinh vật (1 điểm)

Có 2 chủng vi khuẩn Streptococcus pneumoniae gây



Thí

nghiệm



1



2



3



S chết

Chủng

S sống R sống (nhiệt)



4

S chết

R sống



bệnh viêm phổi ở chuột nhắt:

Chủng S: Gây bệnh, có vỏ bao, tạo khuẩn lạc

Tiêm vào chuột (102 vi khuẩn)



láng.

Chủng R: Không gây bệnh, không có vỏ bao,



Chết



tạo khuẩn lạc nhám.



Sống



Sống



Chết



Người ta tiến hành tiêm S. pneumoniae vào chuột nhắt rồi phân tích kết quả thu

được. Thí nghiệm được mô tả ở hình bên, trong đó, 1ml mẫu máu của chuột chết ở thí

nghiệm 4 chứa 50 vi khuẩn chủng S có khả năng sinh sản.

a. Hãy giải thích kết quả thí nghiệm 1, 2, 4.

b. Trên cơ sở nào loại trừ khả năng tế bào chủng R chỉ cần đơn giản dùng vỏ của

chủng S để chuyển thành chủng gây bệnh?

c. Nếu thêm ADN nucleaza vào thí nghiệm 4 thì kết quả thí nghiệm là gì?

Câu 9: (2 điểm): Vi rút

1. Virus cúm A (1 điểm)

Dịch cúm theo mùa cướp đi sinh mạng của hơn 500.000 người mỗi năm trên

toàn thế giới. Nhiều hóa chất đã được thử nghiệm để ngăn chặn sự nhân lên của virus

cúm A trong cơ thể.

a) Genome của virus cúm A là gì? (ADN hay ARN; sợi đơn +, sợi đơn – hay sợi

kép; phân mảnh hay không phân mảnh)

b) Trong một thí nghiệm, trước khi tiếp xúc virus cúm A, tế bào chủ được xử lí

lần lượt với mỗi loại hóa chất sau: zanamivir (chất ức chế neuraminidase), NH 4Cl

7



(duy trì pH cao của lysosome), actinomycin D (ức chế sự phiên mã). Hãy dự đoán tác

động của các hóa chất trên đối với quá trình nhân lên của virus cúm A.

2. Phagơ (1 điểm)

“Mối quan hệ giữa phagơ và vi khuẩn luôn không ngừng tiến hóa”. Em hãy chứng

minh điều đó bằng cách nêu các cách để vi khuẩn bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập

của virut còn phagơ tăng sự xâm nhập và nhân lên trong tế bào chủ?

Câu 10: (2 điểm): Bệnh truyền nhiễm và miễn dịch

1. Bệnh truyền nhiễm (0.75 điểm)

Ba bệnh sốt rất phổ biến ở Việt Nam do muỗi là vật trung gian truyền bệnh gồm

sốt rét, sốt xuất huyết Dengue và sốt viêm não Nhật Bản. Hỏi

a. Bệnh nào là bệnh do virut gây ra?

b. Ổ chứa, vật chủ của mỗi bệnh nếu có ?

2. Miễn dịch (1,25 điểm)

Khi các tế bào hệ miễn dịch bị mất chức năng sẽ gây ra những hệ quả dự đoán trước .

Hãy cho biết các phát biểu sau đúng hay sai. Nếu sai hãy giải thích?

a. Mất tế bào T chỉ suy giảm miễn dịch tế bào mà không suy giảm miễn dịch thể

dịch.

b. Mất tế bào T thì không ảnh hưởng đến sự mẫn cảm với virut, nấm, không tăng

sinh khối u.

c. Mất tế bào T thì khả năng thực bào vẫn xảy ra.

d. Mất tế bào B thì không cản trở sự hình thành IFN.

e. Mất tế bào B gây tăng tính mẫn cảm đối với sự nhiễm trùng do vi khuẩn.

-----Hết----Họ và tên thí sinh:......................................................Số báo danh:................................

Người ra đề: Nguyễn Trần Sa Giang

Số ĐT: 0905561116



8