Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

đề kiểm tra học kì 2 ngữ văn lớp 8

10de3065450c1719166005e2dcd0243b
Gửi bởi: hai112005 vào ngày 2017-03-15 21:16:39 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 706 | Lượt Download: 6 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VĂN MỘT TIẾT VĂN 8Tiết 113: Mức độLĩnh vực nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng sốTN TL TN TL TN TL TN TL TN TLTrắc nghiệm Câu 0.5 0.5Câu 0.5 0.5Câu 0.5 0.5Câu 0.5 0.5Câu 0.5 0.5Câu 0.5 0.5Tự luận Câu 0.5 1.5 2.0Câu 1.5 1.5 2.0 5.0Cộng:số câuTổng: số điểm 31.5 10.5 10.5 23.0 10.5 11.5 10.5 12.0 63.0 27.0 TỔ CM DUYỆT GV RA ĐỀ Hoàng Thị HòaHọ và tên:.................................. Kiểm tra: tiếtLớp: Môn Ngữ Văn Điểm Lời phê của cô giáoA.Trắc nghiệm 3.0 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng. Câu 1: Tác giả bài thơ Quê hương” là:A. Tố Hữu; B. Tế Hanh;C. Vũ Đình Liên; D. Hồ Chí Minh.Câu 2: Bài thơ Khi con tu hú” của Tố Hữu được sáng tác bằng thể thơ gì? đâu?A. Lục bát, nhà lao Thừa Phủ Huế; B. Lục bát, hang Pác Bó;C. Thất ngôn tứ tuyệt, hang Pác Bó; D. Thất ngôn tứ tuyệt, Trung Quốc. Câu 3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Việc nhân nghĩa cốt yên dân Quân điếu phạt trước lo………..” A.Trừ bạo; B.Trừng trị; C.Khuyên bảo; D.Đánh dẹp.Cu 4:Tình cảm của Vũ Đình Liên giành cho Ông đồ là A.Thương hại, tội nghiệp; B.Yêu mến, hâm mộ; C.Dửng dưng, quên lãng; D.Trân trọng, đồng cảm, thương tiếc.Câu 5: Trần Quốc Tuấn viết văn bản “Hịch tướng sĩ” để làm gì? A.Thể hiện lòng yêu nước và căm thù giặc; B.Phơi bày thảm cảnh của nước nhà; C.Thể hiện hiểu biết của ông về quân giặc; D.Cổ vũ, khích lệ tinh thần yêu nước.Câu 6. Bản chất của “Chế độ lính tình nguyện” mà thực dân Pháp thi hành tại các nước thuộc địa là:A. Cấp cho người dân một số tiền đổi lại họ phải đi lính;B.Vận động người dân độ tuổi lao động tình nguyện nhập ngũ;C. Dùng mọi thủ đoạn ép buộc, bắt bớ để người dân hoặc phải đi lính hoặc phải nộp tiền;D.Chính quyền kêu gọi “Tình nguyện bắt buộc” đối với người dân có khả năng lao động. II.Tự luận: (7.0 điểm)Câu 1: (2.0 điểm) Kể tên các kiểu văn bản nghị luận đã học Trình bày khái niệm thể chiếu? Câu 2: (5.0 điểm) Dựa vào văn bản Hịch tướng sĩ” và “Nước Đại Việt ta”, em hãy viết đoạn văn nghị luận nói về lòng yêu nước của dân tộc ta? Khoảng 15-20 câu)ĐÁP ÁN VÀ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VĂN MỘT TIẾTI.Trắc nghiệm :( 3.0 điểm) Mỗi câu đúng được 0.5 điểmCâu 6Đáp án CII.Tự luận: (6.0 điểm)Câu (2.0 điểm)a, Các kiểu văn bản nghị luận đã học: Chiếu, hịch, tấu, cáo. (0.5 điểm)b, Khái niệm thể chiếu: Chiếu là thể văn nghị luận cổ do vua dùng để ban bố mệnh lệnh. Chiếu có thể viết bằng văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi.(1.5 điểm)Câu (5.0 điểm)a, Hình thức: Học sinh trình bày dưới dạng đoạn văn hoặc bài văn nghị luận, đảm bảo sốcâu (0.5 điểm)b, Nội dung:* Câu chủ đề: Khái quát được nội dung toàn đoạn: Lòng yêu nước của dân tộc Việt Namđược thể hiện sâu sắc qua hai văn bản Hịch tướng sĩ” và “Nước Đại Việt ta” (0.5 điểm)* Làm sáng tỏ câu chủ đề (4.0điểm)+ Lòng yêu nước thể hiện trong văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn: (2.0 điểm)- Mỉa mai, khinh miệt kẻ thù, vạch trần tội ác của kẻ thù: Uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình…đem thân dê chó…hổ đói.- Đau đớn trước tình cảnh đất nước bị xâm lăng: Ta thường tới bữa quên ăn..- Muốn lột gan uống máu quân thù- Sẵn sàng xả thân, hy sinh anh dũng vì nước.- Phân tích phải trái, đúng sai, cổ vũ tinh thần, chí quyết tâm đánh giặc.+ Lòng yêu nước thể hiện trong văn bản “Nước Đại Việt ta”: (2.0 điểm)- Nêu ra tư tưởng nhân nghĩa lấy nhân dân làm gốc. Vì nhân dân mà đánh kẻ có tội.- Tự hào khẳng định nền độc lập chủ quyền của quốc gia Đại Việt.- Chứng minh sức mạnh của chiến tranh chính nghĩa bằng sự thất bại thảm hại của quân thù.