Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

đê cuong

efb72d31d2d070f3db7e8b781a1514d9
Gửi bởi: khuong la vào ngày 2017-12-19 12:30:19 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 216 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

Lích Sử
Câu 1. Đánh giá Công lao của Ngô Quyền đối với lịch sử dân
tộc:

Ngô Quyền :
­ Người tổ chức và lãnh đạo quân ta làm nên chiến thắng trên
sông Bạch Đằng năm 938, kết thúc hơn một ngàn năm Bắc thuộc, mở
ra kỉ nguyên độc lập, tự chủ của Tổ Quốc
­ Ngô Quyền xưng vương, đặt nền móng cho một quốc gia độc
lập đã khẳng định nước ta có giang sơn, bờ cõi riêng, của người Việt
làm chủ và quyết định vận mệnh của mình.
Câu 2. Đánh giá Công lao của Đinh Bộ Lĩnh đối với lịch sử
dân tộc:
Đinh Bộ Lĩnh :
­ Là người có công lớn trong việc dẹp loạn 12 sứ quân.
­ Việc đặt tên nước chọn kinh đô và không dùng niên hiệu của
hoàng đế trung Quốc đã khẳng định đất nước ta là “nước Việt lớn”,
nhà Đinh có ý thức xây dựng nền độc lập tự chủ
Câu 3: Trình bày Sự hình thành và PT của quốc gia ở Đông
Nam Á nửa sau TK X đến đầu TK XVIII
­ Thế kỉ X ­> VIII là thời kì phát triển thịnh vượng của các quốc
gia phong kiến Đông Nam Á như: Mô giô pa hít, Campuchia, Đại Việt,
Pagan…
­ Thế kỉ XIII, người Thái lập nên vương quốc Su khô thay và
Lạn Xạng
­ Thế kỉ XVIII các quốc gia Đông Nam Á bắt đầu suy yếu
­ Thế kỉ XIX, hầu hết các nước Đông Nam Á (Trừ Thái Lan)
đều là thuộc địa của phương Tây
Câu 4. Trinh bay diễn biến cuộc kháng chiến lần thứ nhất
chống quân xâm lược Mông Cổ (1258).
­ Năm 1257 vua Mông Cổ cho quân xâm lược Đại Việt để xâm
chiếm Nam Tống.
­ Cả nước sắm sửa vũ khí, quân đội luyện tập ngày đêm, bắt
giam sứ giả,…

­ 1/1258 ba vạn quân Mông Cổ do Ngột Lương Hợp Thai chỉ
huy kéo vào nước ta.
­ Do giặc mạnh, ta vừa đánh vừa lui quân, rút khỏi Thăng Long
để bảo toàn lực lượng, thực hiện vườn không nhà trống
­ Quân Mông Cổ lâm vào thế khó khăn vì thiếu lương thực.
­ 29/1/1258 ta phản công ở Đông Bộ Đầu => quân giặc thua trận
bỏ chạy về nước.
Câu 5. Nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống
XL Mông Nguyên.
­ Nguyên nhân thắng lợi:
+ Tất cả các tầng lớp nhân dân đều tham gia kháng chiến.
+ Nhà Trần chuẩn bị chu đáo mọi mặt.
+ Tinh thần hi sinh của toàn dân, đặc biệt là quân đội Trần.
+ Chiến lược đúng đắn, sáng tạo của người chỉ huy: Trần Quốc
Tuấn, Trần Khánh Dư,
­ Ý nghĩa lịch sử:
+ Đập tan tham vọng xâm lược của nhà Nguyên.
+ Bảo vệ độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ.
+ Xây đắp truyền thống quân sự Việt Nam.
+ Để lại bài học quí giá, dùng mưu trí mà đánh giặc, lấy đoàn
kết làm sức mạnh.
+ Ngăn chặn cuộc xâm lược của nhà Nguyên đối với các nước.
Câu 6: Kể tên quốc gia đông nam á
Các nước nằm trong khu vực Đông Nam Á
Gồm 11 nước là Việt nam, Lào, Cam­pu­chia. Thái Lan, Mi­an­
ma,
Ma –lai­ xi ­a, Xin­ga­po, In­ đô ­nê –xi­ a, Phi ­lip ­pin, Bru­ nây
và Đông Ti ­mo .
Câu 7: So sánh sự hình thành và phát triển của chế độ phong
kiến ở phương Đông và châu Âu?
+ Xã hội phong kiến Phương Đông

­ Thời kỳ hình thành: Từ Thế Kỷ III trước công nguyên đến
khoảng thế kỷ V từ rất sớm.
­ Thời kỳ phát triển: từ thế kỷ V đến VII,phát triển rất chậm
­ Thời kỳ khủng hoảng: từ hế kỷ XVI đến thế kỷ XIV và kéo dài
suốt 3 thế kỷ
­ Cơ sở kinh tế: nông nghiệp đóng kín trong công xã nông thôn
­ Giai cấp cơ bản: Địa chủ và nông dân lĩnh canh (Bóc lột thông
qua tô, thuế)
­ Thể chế chính trị: quân chủ
+ Xã hội PK Châu Âu
­ Thời kỳ hình thành: Từ thế kỷ Vđến thế kỷ X hình thành muộn
sau xã hội phong kiến phương đông
­ Thời kỳ phát triển: từ thế kỷ XI đến VIV, phát triển phồn thịnh
­ Thời kỳ khủng hoảng: từ hế kỷ XV đến thế kỷ XVI, kết thúc
sớm và bắt đầu chuyển sang chủ nghĩa tư bản

thuế)

­ Cơ sở kinh tế: nông nghiệp đóng kín trong lãnh địa
­ Giai cấp cơ bản: Lãnh chúa và nông nô (Bóc lột thông qua tô

­ Thể chế chính trị: quân chủ
Câu 8: Vì sao nói Vương Triều nước ta là thồi kỳ PT của
chế độ phong kiến ở miền Bắc Ấn độ
­ Vì Vương triều Gúp­ta là thời kì phát triển của chế độ phong
kiến ờ miền Bắc Ấn Độ cả về kinh tế, xã hội và văn hoá.
­ Về kinh tế: cư dân Ấn Độ đã biết sử dụng rộng rãi đồ sắt,
kinh tế nông nghiệp có điều kiện phát triển mạnh mẽ.
­ Xã hội: xã hội Ấn Độ dưới thời Vương triều Gúp­ta đạt tới sự
thịnh trị, kéo dài từ giữa thế kỉ V đến đầu thế kỉ VI thì bị diệt vong.
­ Văn hoá: dưới thời Vương triều Gúp­ta, nền văn hoá Ấn đạt
nhiều thành tựu to lớn

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 7 HỌC KỲ I
Câu 1: Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? Khi nào ta nhìn
thấy một vật?
* Áp dụng: Giải thích tại sao khi đặt một cái hộp gỗ trong
phòng có ánh sáng thì ta nhìn thấy cái hộp đó, nhưng khi đặt nó
trong bóng đêm ta không thể thấy được nó?
­ Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.
­ Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt
ta.
­ Vì trong phòng tối thì không có ánh sáng từ cái hộp truyền vào
mắt ta nên ta không thấy cái hộp.
* Lưu ý: Vật đen là vật không tự phát ra ánh sáng và cũng không hắt
lại ánh sáng chiếu vào nó. Sở dĩ ta nhận ra vật đen vì nó được đặt bên
cạnh những vật sáng khác.
Câu 2: Nguồn sáng là gì? Vật sáng là gì? Mặt Trăng có phải là
nguồn sáng không?
­ Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng.
­ Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu
vào nó.
­ Mặt trăng không phải nguồn sáng, chỉ là vật hắt lại ánh sáng từ
Mặt Trời

VD: Gương hắt lại ánh sáng. Mặt trời phát sáng
Câu 3: Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng?
­ Định luật truyền thẳng ánh sáng: Trong môi trường trong suốt
và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường thẳng.
­ Mục đích chính của việc này là dùng nhiều đèn để tránh hiện
tượng che khuất ánh sáng do người và các dụng cụ khác trong phòng
tạo nên vì ánh sáng truyền đi theo đường thẳng sẽ giúp cho việc mổ
chính xác
Câu 4: Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng?
­ Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng chứa tia tới và đường
pháp tuyến của gương ở điểm tới.
­ Góc phản xạ bằng góc tới.
Câu 5: Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi?
* Áp dụng: Trên xe ô tô, xe máy người ta lắp một gương cầu lồi
phía trước người lái xe để quan sát phía sau mà không lắp một
gương phẳng. Làm như thế có lợi gì?
­ Ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi nhỏ hơn vật.
­ Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy
của gương phẳng có cùng kích thước.
­ Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy
trong gương phẳng có cùng kích thước giúp người lái xe nhìn được
khoảng rộng hơn ở đằng sau Lái xe an toàn

Câu 6: Nêu tính chất ảnh của vật tạo bởi gương phẳng?
­ Ảnh tạo bởi gương phẳng là ảnh ảo
­ Ảnh tạo bởi gương phẳng lớn bằng vật.
­ Khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật tới
gương
* Áp dụng:
a) Vẽ ảnh của vật AB qua gương phẳng?
b) AB cao 5 cm, cách gương 10cm. Ảnh của vật cao bao nhiêu cm
và cách gương bao nhiêu cm?

TL: Ảnh cao 5 cm và cách gương 10 cm

Câu 7: Nêu tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương cầu
lõm?
Gương cầu lõm
­ Nếu 1 vật đặt gần gương cầu lõm thì: + Nó sẽ cho ảnh ảo +
Ảnh này lớn hơn vật
+ Nếu chiếu 1 chùm tia tới // đến gương cầu lõm nó sẽ cho chùm
tia phản xạ hội tụ tại một điểm trước gương
+ Nếu có 1 chùm tia tới phân kỳ (gần gương cầu lõm) được
chiếu tới gương thì nó sẽ cho chùm tia phản xạ // nhau
* Lưu ý: 1. Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng:
a­ Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:
+ Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
+ Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
+ Có kích thước bằng kích thước của vật
+ Khoảng cách từ một điểm của vật tới gương phẳng bằng
khoảng cách từ ảnh của điểm đó tới gương
b­ Các tia sáng đi từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản
xạ có đường kéo dài đi qua ảnh ảo S'
8. Gương cầu lồi:
Gương có mặt phản xạ là mặt ngoài của một phần mặt cầu gọi
là gương cầu lồi
a­ ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi : Là ảnh ảo không
hứng được trên màn chắn và luôn nhỏ hơn vật
b­Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi : Vùng nhìn thấy của
gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng
kích thước.
Câu 9: Nguồn âm là gì? Các nguồn âm có chung đặc điểm gì?
­ Những vật phát ra âm thanh gọi là nguồn âm.
­ Các vật phát ra âm (nguồn âm) đều dao động.

Câu 10: Tần số dao động là gì? Đơn vị tần số là gì? Khi nào vật
phát ra âm phát ra cao (âm bổng)? khi nào vật phát ra âm thấp
(âm trầm)?
­ Số dao động trong một giây gọi là tần số. Đơn vị tần số là héc, ký
hiệu Hz.
­ Khi tần số dao động càng lớn thì âm phát ra càng cao.
­ Khi tần số dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng thấp.
Lưu ý:
Thông thường tai người có thể nghe được âm có tần số trong
khoảng từ 20Hz đến 20000Hz.
Những âm có tần số dưới 20Hz gọi là hạ âm. Những âm có tần số
lớn hơn 20000Hz gọi là siêu âm.
Con chó và một số động vật khác có thể nghe được âm có tần số
thấp hơn 20Hz, cao hơn 20000Hz.
* Cách tính tần số:
Ví dụ : Một vật trong 2 phút thực hiện được 1200 dao dao động.
Tính tần số dao động đó và cho biết vật đó có phát ra âm không và
tai người nghe được không?
Giải : 2 phút = 120s
1200 dao động
1s
1200.1/120 = 10 dao động.
Vậy tần số của dao động trên là 10Hz.
­ Vật có dao động nên phát ra âm. Âm này có tần số 10Hz < 20 Hz
nên tai người không thể nghe được.
Câu 11: Khi nào âm phát ra to? Khi nào âm phát ra nhỏ? Độ to
của âm được đo bằng đơn vị gì?
­ Biên độ dao động càng lớn thì âm phát ra càng to.
­ Biên độ dao động càng nhỏ thì âm phát ra càng nhỏ.
­ Độ to của âm được đo bằng đơn vị dêxiben (dB)
­ Con người nhìn chung nghe được những âm thanh có độ to nhỏ
hơn 130dB ( 130 dB được coi là ngưỡng đau của tai)
Câu 12: Âm thanh có thể truyền được trong những môi trường
nào? Âm thanh không truyền được trong môi trường nào?
­ Âm thanh có thể truyền được trong môi trường rắn, lỏng và khí.
­ Âm thanh không thể truyền được trong chân không.

Câu 13: Trong 3 môi trường rắn, lỏng, khí. Vận tốc truyền âm
trong môi trường nào lớn nhất, môi trường nào nhỏ nhất?
­ Vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn nhất, trong chất khí nhỏ nhất .
(Vận tốc truyền âm: trong chất rắn (Thépp: 6100 m/s) > trong chất
lỏng (nước:1500m/s) > trong chất khí (không khí: 340 m/s).)
Câu 14: Các vật như thế nào thì phản xạ âm tốt? Các vật
như thế nào thì phản xạ âm kém?
­ Những vật có bề mặt cứng, nhẵn là những vật phản xạ âm tốt.(
hấp thụ âm kém)
­ Những vật có bề mặt xốp mềm, gồ ghề là những vật phản xạ
âm kém. ( hấp thụ âm tốt)
Lưu ý: Phản xạ âm – Tiếng vang:
+ Âm dội lại khi gặp mặt chắn gọi là âm phản xạ
+ Tiếng vang (tiếng vọng; tiếng nhại): Ta nghe được tiếng vang
khi âm phản xạ đến tai ta chậm hơn âm truyền trực tiếp cũng
đến tai ta ít nhất

1
15

giây

+ Vật phản xạ âm tốt: cứng, nhẵn. Vật phản xạ âm kém: mềm,
gồ ghề.
Câu15 : Chống ô nhiễm tiếng ồn
+ Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to, kéo dài gây ảnh
hưởng xấu đến sức khỏe và hoạt động bình thường của con
người.
+ Để chống ô nhiễm tiếng ồn cần làm giảm độ to của tiếng ồn
phát ra, ngăn chặn đường truyền âm, làm cho âm truyền theo
hướng khác. Những vật liệu được dùng để làm giảm tiếng ồn
truyền đến tai gọi là những vật liệu cách âm
I. BÀI TẬP TỰ LUẬN:
CÂU 1: Tần số là gì? Đơn vị của tần số? Khi nào âm phát ra càng
cao?
* Trả lời:

­ Tần số là số dao động trong một giây gọi là tần số. ­ Đơn vị là
héc kí hiệu Hz
­ Khi nào âm phát ra càng cao: Khi tần số dao động càng lớn.
CÂU 2: Tại sao bác tài xế ngồi ở đằng trước mà có thể nhìn thấy
được những ngồi phía sau mà không cần phải ngoái đầu lại?
* Trả lời: Ở phía trước khoang lái có gắn một cái gương với mặt
kính hướng về phía sau lưng tài xế , do vậy bác tài xế chỉ cần quay
kính một góc thích hợp rồi nhìn vào kính thì có thể thấy được những
người ngồi phía sau .
CÂU 3: So sánh ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và gương
cầu lồi.
* Trả lời:
­ Cả 2 gương đều cho ảnh ảo không hứng được trên màn chắn
­ Gương phẳng cho ảnh ảo và lớn bằng vật, gương cầu lồi cho
ảnh ảo và nhỏ hơn vật
CÂU 4: Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng
chiếu qua cửa sổ làm sáng trong phòng. Gương có phải là nguồn sáng
không? Tại sao?
* Trả lời: Gương không phải là nguồn sáng .Vì gương không tự
phát ra ánh sáng.
CÂU 5: Tại sao khi nói chuyện với nhau ở gần mặt ao tiếng nói
nghe rất rõ?
* Trả lời: Vì bề mặt của ao phản xạ âm tốt nên âm phát ra sẽ
được mặt nước phản xạ lại giúp tai ta nghe rõ hơn
CÂU 6: Tại sao khi bay côn trùng thường tạo ra tiếng vo ve?
* Trả lời: Côn trùng khi bay phát ra những âm thanh vo ve là do
khi bay côn trùng vẫy những chiếc cánh nhỏ rất nhanh ( khoảng mấy
trăm lần trong một giây). Những chiếc cánh nhỏ này là những vật dao
động mà như chúng ta đã biết bất kỳ một vật dao động nào đủ nhanh (
trên 16 lần trong một giây ) cũng sẽ sinh ra những âm thanh có độ cao
nhất định.
CÂU 7: Tại sao khi áp tai vào tường, ta có thể nghe được tiếng
cười nói ở phòng bên cạnh, còn khi không áp tai vào tường lại không
nghe được?

* Trả lời: Tường là vật rắn truyền âm tốt hơn không khí, vì vậy
âm thanh ở bên phòng bên cạnh phát ra sẽ đập vào tường và được
truyền trong tường, đồng thời tường lại đóng vai trò vật phản xạ âm
nên ngăn cách không cho âm truyền sang phòng bên cạnh. Vì vậy khi
áp tai vào tường, ta có thể nghe được tiếng cười nói ở phòng bên cạnh,
còn khi không áp tai vào tường lại không nghe được.
Câu 8: Trong 3 phút vật thực hiện được 5400 dao động.
a) Tính tần số;
b) Tai ta có thể nghe âm thanh do vật
này phát ra không? Vì sao?
* Trả lời: a. Đổi đơn vị: 3 phút =3.60 giây = 180 giây => Tần số
là:

5400
30 (Hz)
180

b. Do tai người thường nghe được âm thanh trong khoảng từ
20Hz đến 20000Hz. Nên vật có tần số 30Hz do đó tai ta sẽ nghe được

Câu 9: Cho tia phản xạ như hình vẽ
a) Tìm giá trị góc tới?
b) Xác định R
tia tới? N
* Trả lời:
a) I = I/ = 900 ­ 450 = 450
Vậy góc tới bằng 450

S

4
50

I

Câu 10: Chiếu một tia tới SI tới một gương phẳng hợp với
gương một góc 300. Vẽ hình xác định tia phản xạ và tính góc N
phản xạ
0
R
S
60
bằng bao nhiêu? ( Nêu cách vẽ )
i’
*Trả lời:
i
300
+ Cách vẽ: ­ Vẽ gương và tia tới.
­ Vẽ pháp tuyến IN. ­ Xác định góc tới i
I
G
­ Vẽ tia phản xạ IR sao cho i’ = i
Tính i’: GIN = GIS + SIN = 900
=> SIN = i = GIN – GIS = 900 ­ 300 = 600
lakhuongsonca@gmail.com
2020-09-24 18:12:11