Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Đề cương ôn thi tốt nghiệp môn ngữ văn năm học 2016

5f1a7f461ca67f9cd7eca32ae31a98fa
Gửi bởi: Phạm Hải Châu vào ngày 2016-05-19 17:46:25 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 580 | Lượt Download: 10 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

Ôn tập TN-THPT- Ngữ văn 12Đề cương ôn thi tốt nghiệpNgữ văn 12Năm học 2008-2009 1Ôn tập TN-THPT- Ngữ văn 12CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPTCâu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn họcViệt Nam và tác giả, tác phẩm văn học nước ngoài.VĂN HỌC VIỆT NAM Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX- Tuyên ngôn Độc lập Hồ Chí Minh-Nguyễn Ái Quốc Hồ Chí Minh- Tây Tiến Quang Dũng- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng- Việt Bắc (trích) Tố Hữu- Đất Nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng Nguyễn Khoa Điềm- Sóng Xuân Quỳnh- Đàn ghi ta của Lor-ca Thanh Thảo- Người lái đò Sông Đà (trích) Nguyễn Tuân- Ai đã đặt tên cho dòng sông (trích) Hoàng Phủ Ngọc Tường- Vợ nhặt Kim Lân- Vợ chồng Phủ (trích) Tô Hoài- Rừng xà nu Nguyễn Trung Thành- Những đứa con trong gia đình (trích) Nguyễn Thi- Chiếc thuyền ngoài xa Nguyễn Minh Châu- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) Lưu Quang VũVĂN HỌC NƯỚC NGOÀI- Thuốc Lỗ Tấn- Số phận con người (trích) Sô-lô-khốp- Ông già và biển cả (trích) Hê-minh-uê.Câu II. (3,0 điểm): Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để viết bài nghị luậnxã hội ngắn (không quá 400 từ).- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.- Nghị luận về một hiện tượng đời sống.Câu III. 5,0 điểm).Vận dụng khả năng đọc hiểu và kiến thức văn học để viếtbài nghị luận văn học.Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó.- Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX- Tuyên ngôn Độc lập Hồ Chí Minh-Nguyễn Ái Quốc Hồ Chí Minh- Tây Tiến Quang Dũng- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng-- Việt Bắc (trích) Tố Hữu- Đất Nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng Nguyễn Khoa Điềm- Sóng Xuân Quỳnh- Đàn ghi ta của Lor-ca Thanh Thảo- Người lái đò Sông Đà (trích) Nguyễn Tuân- Ai đã đặt tên cho dòng sông (trích) Hoàng Phủ Ngọc Tường- Vợ nhặt Kim Lân- Vợ chồng Phủ (trích) Tô Hoài- Rừng xà nu Nguyễn Trung Thành- Những đứa con trong gia đình (trích) Nguyễn Thi- Chiếc thuyền ngoài xa Nguyễn Minh Châu 2Ôn tập TN-THPT- Ngữ văn 12- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) Lưu Quang Vũ (Ngu ồn từ Cấu trúc đề thi TN THPT của Bộ giáo dục Đào tạo”)VĂN HỌC VIỆT NAMBài 1. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 8-1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX A. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 8-1945 ĐẾN 1975 Hoàn cảnh lịch sử- 9.1945, nước ta được hoàn toàn độc lập. Nước Việt Nam DCCH ra đời.- năm kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi bằng chiến thắng ĐiệnBiên Phủ.- 7.1954 đất nước bị chia cắt làm miền. hai nhiệm vụ chiến lược: vừa sản xuất,vừa chiến đấu, xây dựng và bảo vệ miền Bắc hậu phương, chi viện cho miền Nam tiềntuyến lớn anh hùng.- Hiện thực cách mạng ấy đã tạo nên sức sống mạnh mẽ và phong phú của nền Vănhọc Việt Nam hiện đại từ sau Cách mạng tháng Tám 1945.b*Những đặc điểm cơ bản của văn học Việt Nam từ 1945 đến 1975 1. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hoá, gắn bó sâu nặngvới vận mệnh chúng của đất nước 2. Nền văn học hướng về đại chúng 3. Một nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn.c *Những nét lớn về thành tựu 1. Đội ngũ nhà văn ngày một đông đảo, xuất hiện nhiều thế hệ nhà văn trẻ tài năng.Nhà văn mang tâm thế: nhà văn chiến sĩ, có sự kế thừa và phát trriển liên tục. 2. Về đề tài và nội dung sáng tác Hiện thực cách mạng rộng mở, đề tài đa dạng, bám lấy hiện thực cách mạng để phảnánh Lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, truyền thống anh hùng của đất nước và conngười Việt Nam. Tình nhân ái, mối quan hệ cộng đồng tốt đẹp của con người mới. Lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. 3. Về mặt hình thức thể loại và tác phẩm Tiếng Việt hiện đại giàu có, trong sáng, nhuần nhị, lối diễn đạt khúc chiết, thanh thoát Thơ là thành tựu nổi bật nhất. Thơ anh hùng ca, thơ trữ tình. Chất trí tuệ, trong thơ.Mở rộng câu thơ. Hình tượng người lính và người phụ nữ trong thơ. Truyện ngắn, tiểu thuyết, các loại ký… phát triển mạnh, có nhiều tác phẩm hay nóivề con người mới trong sản xuất, chiến đấu, trong tình yêu. Nghệ thuật kể chuyện, bố cục,xây dựng nhân vật… đổi mới và hiện đại… Nghiên cứu, phê bình văn học, dịch thuật… có nhiều công trình khai thác tínhtruyền thống của văn học dân tộc và tinh hoa văn học thế giới. 3Ôn tập TN-THPT- Ngữ văn 12B. KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG 1975 XX Hoàn cảnh lịch sử- 1975, đất nước hoàn toàn độc lập. 1986, đất nước bước sang giai đoạn đổi mới và phát triển- Đời sống và hiện thực xã hội đã có nhiều chuyển biến tích cực-> Hiện thực cách mạng ấy đã tạo nên sức sống mạnh mẽ và phong phú của nền văn học b*Những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu của văn học từ 1975 XX- Về đề tài và khuynh hướng sáng tác: Khuynh hướng đi sâu vào hiện thực đời sống, đi sâu vào cái tôi cá nhân với nhữngmưu thuẫn, những mối quan hệ của đời sống xã hội.+ Khuynh hướng nhìn lại chiến tranh với những góc độ khác nhau, nhiều chiều+ Khuynh hướng nhạy cảm với hiện thực với những vấn đề mới mẻ đặt ra cho hiệnthực đời sống xã hội..- Về tác phẩm và thể loại: Nhiều tác phẩm đã có bước chuyển biến về sự đổi mới trong nghệ thuật+ Thơ ca và truyện ngắn đã có những đóng góp tích cực trong công cuộc đổi mới văn học+ Những tác giả trẻ đã có những bước đột phá, tìm tòi để cách tân trong nghệ thuật2. NGUYỄN ÁI QUỐC HỒ CHÍ MINH I. Những kiến thức cơ bản: 1. Quan điểm sáng tác văn học: HCM coi văn học là một vũ khí chiến đấu lợi hại, phụng sự cho sự nghiệp cáchmạng. Người quan niệm: nhà văn là chiến sĩ văn hoá văn nghệ là một mặt trận- Người đặc biệt chú trọng tính chân thật và tính dân tộc của văn học. Theo Người tínhchân thật là cái gốc nảy nở nhiều vấn đề “chớ mơ mộng nhiều quá mà cái chất thật của sinhhoạt rất ít”- HCM luôn chú đến đối tượng sáng tác....2. Sự nghiệp văn học: Những đặc điểm cơ bản về sự nghiệp văn học của Người? Văn chính luận: nhằm mục đích đấu tranh chính trị. Đó là những áng văn chính luậnmẫu mực, lí lẽ chặt chẽ đanh thép đầy tính chiến đấu. (Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọitoàn quốc kháng chiến, Bản án chế độ td Pháp)- Truyện và kí: chủ yếu viết bằng tiếng Pháp rất đặc sắc, sáng tạo và hiện đại. (Lờithan vãn của bà Trưng Trắc, Vi hành...)- Thơ ca: (lĩnh vực nổi bật trong giá trị sáng tạo văn chương HCM) phản ánh kháphong phú tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ CM trong nhiều hoàn cảnhkhác nhau.3. Phong cách nghệ thuật: Đặc điểm phong cách nghệ thuật trong văn chương của NAQ _HCM? Phong cách đa dạng mà thống nhất, kết hợp sâu sắc giữa ctrị và văn chương, giữa tưtưởng và nghệ thuật, giữa truyền thống và hiện đại. mỗi loại lại có phong cách riêng, độcđáo hấp dẫn. Văn chính luận: bộc lộ tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hoá, gắn lí luận với thực tiễn.- Truyện kí rất chủ động và sáng tạo. lối kể chân thực, tạo không khí gần gũi,có khigiọng điệu châm biếm, sắc sảo, thâm thuý và tinh tế. Truyện ngắn của Người rất giàu chấttrí tuệ và tính hiện đại. 4Ôn tập TN-THPT- Ngữ văn 12- Thơ ca có phong cách đa dạng: nhiều bài cổ thi hàm súc, uyên thâm đạt chuẩn mựccao về nghệ thuật, có những bài là lời kêu gọi ... dễ hiểu.4. Tác phẩm “Tuyên ngôn độc lập” Hoàn cảnh sáng tác: CM tháng Tám thắng lợi, chính quyền HN về tay nd. Ngày26/9/1945 Chủ tịch HCM từ chiến khu VB trở về HN. Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang,Bác soạn thảo TNĐL. Ngày 2/9/1945 tại quảng trường BĐ HN thay mặt Chính phủ lâmthời nước VN DC CH, Người đọc bản TNĐL. TNĐL tuyên bố trước quốc dân và tg về sựra đời của nước VN DC CH đồng thờ đập tan luận điệu xảo trá của bọn đế quốc Mĩ, Anh,Pháp.- TNĐL là một văn bản chính luận mẫu mực, bố cục chặt chẽ, dânc chứng xác thực, lílẽ đanh thép, lập luận chặt chẽ.- Nội dung:+ Tg trích dẫn hai bản tuyên ngôn của P, Mĩ làm cơ sở lí luận cho bản TN Đưa ra những dẫn chứng xác thực tố cáo tội ác thực dân để vạch trần luận điệucướp nước của chúng. Khẳng định và tuyên bố quyền độc lập chính đáng của nd VN. Tg khẳng định chínhngười Vn đã tự dành được quyền độc lập và sẽ bảo vệ nó đến cùng. TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP HỒ CHÍ MINHI. Hoàn cảnh lịch sử-19/8/1945 chính quyền thủ đô Hà Nội đã về tay nhân dân ta. 23/8/1945, tại Huếtrước hàng vạn đồng bào ta, vua Bảo Đại thoái vị. 25/8/1945, gần triệu đồng bào Sài Gòn- Chợ Lớn quật khởi đứng lên giành chính quyền. Chỉ không đầy 10 ngày, Tổng khởi nghĩavà Cách mạng tháng Tám đã thành công rực rỡ.Cuối tháng 8/1945, tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang, Hà Nội, lãnh tụ Hồ Chí Minhsoạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập. Và ngày 2/9/1945; tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội,Người thay mặt Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, đọc bản Tuyênngôn Độc lập trước hàng chục vạn đồng bào ta, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộnghòa, mở ra một kỷ nguyên mới Độc lập, Tự do.Bố cục1. Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập (Từ đầu đến “không aichối cãi được”)2. Bản cáo trạng tội ác của thực dân Pháp và quá trình đấu tranh giành độc lập củanhân dân ta (“Thế mà hơn 80 năm nay… Dân tộc đó phải được độc lập!”)3. Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tuyên bố với thế giới(Phần còn lại). Những điều cần biết1. Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập là khẳng định quyềnbình đẳng, quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của con người. Đólà những quyền không ai có thể xâm phạm được; người ta sinh ra phải luôn luôn được tự dovà bình đẳng về quyền lợi.Hồ Chủ Tịch đã trích dẫn câu nổi tiếng trong bản Tuyên ngôn của Mĩ và Pháp,trước hết là để khẳng định Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng lớn, cao đẹp của thời đại,sau nữa là “suy rộng ra…” nhằm nêu cao một lý tưởng về quyền bình đẳng, quyền sống,quyền sung sướng và quyền tự do của các dân tộc trên thế giới.Cách mở bài rất đặc sắc, từ công nhận Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng thờiđại đi đến khẳng định Độc lập, Tự do, Hạnh phúc là khát vọng của các dân tộc. Câu văn 5Ôn tập TN-THPT- Ngữ văn 12“Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được” là sự khẳng định một cách hùng hồn chân líthời đại: Độc lập, Tự do, Hạnh phúc, Bình đẳng của con người, của các dân tộc cần đượctôn trọng và bảo vệ.Cách mở bài rất hay, hùng hồn trang nghiêm. Người không chỉ nói với nhân dân ViệtNam ta, mà còn tuyên bố với thế giới. Trong hoàn cảnh lịch sử thời bấy giờ, thế chiến vừakết thúc, Người trích dẫn như vậy là để tranh thủ sự đồng tình ủng hộ của dư luận tiến bộthế giới, nhất là các nước trong phe Đồng minh, đồng thời ngăn chặn âm mưu tái chiếmĐông Dương làm thuộc địa của Đờ Gôn và bọn thực dân Pháp hiếu chiến, đầy tham vọng.2. a. Bản cáo trạng tội ác thực dân Pháp .- Vạch trần bộ mặt xảo quyệt của thực dân Pháp “lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng,bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta”.- Năm tội ác về chính trị: 1- tước đoạt tự do dân chủ, 2- luật pháp dã man, chia để trị,3- chém giết những chiến sĩ yêu nước của ta, 4- ràng buộc dư luận và thi hành chính sáchngu dân, 5- đầu độc bằng rượu cồn, thuốc phiện. Năm tội ác lớn về kinh tế: 1- bóc lột tước đoạt, 2- độc quyền in giấy bạc, xuất cảng vànhập cảng, 3- sưu thuế nặng nề, vô lý đã bần cùng nhân dân ta, 4- đè nén khống chế các nhàtư sản ta, bóc lột tàn nhẫn công nhân ta, 5- gây ra thảm họa làm cho hơn triệu đồng bào tabị chết đói năm 1945.- Trong vòng năm (1940 1945) thực dân Pháp đã hèn hạ và nhục nhã “bán nướcta lần cho Nhật”.- Thẳng tay khủng bố Việt Minh; “thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâmgiết nốt số đông tù chính trị Yên Bái và Cao Bằng”.b. Quá trình đấu tranh giành độc lập của nhân dân ta Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thuộc địa của Nhật chứ không phải thuộcđịa của Pháp nữa. Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền khi Nhật hàng Đồng minh.- Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân và chế độ quân chủ mà lập nên chếđộ Dân chủ Cộng hoà. Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị.- Chế độ thực dân Pháp trên đất nước ta vĩnh viễn chấm dứt và xoá bỏ.- Trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng mà tin rằng các nước Đồng minh “quyết khôngthể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam”: “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn 80 năm nay, một dân tộc đã gangóc về phe Đồng minh chống phát xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do. Dân tộc đóphải được độc lập.Phần thứ hai là những bằng chứng lịch sử không ai chối cãi được, đó là cơ sở thực tếvà lịch sử của bản Tuyên ngôn độc lập được Hồ Chí Minh lập luận một cách chặt chẽ vớinhững lí lẽ đanh thép, hùng hồn.3. Lời tuyên bố với thế giới- Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành mộtnước tự do, độc lập (từ khát vọng đến sự thật lịch sử hiển nhiên)- Nhân dân đã quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy (được làm nên bằngxương máu và lòng yêu nước).Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá của dân tộc ta, thể hiện phong cách chínhluận của Hồ Chí Minh*Câu hỏi tham khảo 1) Chứng minh TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP (Hồ Chí Minh) là một văn bản chính luận mẫu mực… 2) Phân tích nghệ thuật của văn bản TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP… 6Ôn tập TN-THPT- Ngữ văn 123. TỐ HỮU1. Những nhân tố tác động đến con đường thơ của Tố Hữu :- Quê hương sinh ra và lớn lên xứ Huế, một vùng đất nổi tiếng đẹp, thơ mộng ,trầm mặc với sông Hương, núi Ngự, đền đài lăng tẫm cổ kính,… và giàu truyền thống vănhóa, văn học bao gồm cả văn hóa cung đình và văn hóa dân gian mà nổi tiếng nhất là nhữngđiệu ca, điệu hò như nam ai nam bình mái nhì, mái đẩy…- Gia đình Ông thân sinh ra nhà thơ là một nhà nho không đỗ đạt nhưng rất thíchthơ phú và ham sưu tầm văn học dân gian. Mẹ nhà thơ cũng là người biết và thuộc nhiều cadao, tục ngữ. Từ nhỏ Tố Hữu đã sống trong thế giới dân gian cùng cha mẹ. Phong cáchnghệ và giọng điệu thơ sau này chịu ảnh hưởng của thơ ca dân gian xứ Huế.- Bản thân Tố Hữu là người sớm giác ngộ lí tưởng cách mạng, tham gia cách mạngtừ năm 18 tuổi, bị bắt và bị tù đày từ năm 1939- 1942, sau đó vượt ngục trốn thoát và tiếptục hoạt động cho đến Cách mạng tháng Tám, làm chủ tịch ủy ban khởi nghĩa Huế. Saucách mạng ông giữ nhiều trọng trách nhiều cương vị khác nhau, nhưng vẫn tiếp tục làmthơ.2. Con đường thơ của Tố Hữu :Thơ Tố Hữu gắn bó chặt chẽ với cuộc đấu tranh cách mạng Việt Nam từ những năm1940 cho đến sau này.a. Tập thơ Từ ấy(1946) gồm 71 bài sáng tác trong 10 năm (1936 1946). Tác phẩmđược chia làm ba phần: Máu lửa (27 bài) được viết trong thời kì đấu tranh của Mặt trận dân chủ ĐôngDương, chống phát xít, phong kiến, đòi cơm áo, hòa bình…- Xiềng xích (30 bài) được viết trong nhà giam thể hiện nỗi buồn đau và chí, khíphách của người chiến sĩ cách mạng.- Giải phóng (14 bài) viết từ lúc vượt ngục đến năm sau ngày độc lập nhằm ngợi calí tưởng, quyết tâm đuổi giặc cứu nước và thể hiện niềm vui chiến thắng.Những bài thơ tiêu biểu:Mồ côi, Hai đứa bé, Từ ấy,…b. Tập thơ Việt Bắc (1954)- Gồm 24 bài sáng tác trong thời kì kháng chiến chống Pháp.- Việt Bắc là bức tranh tâm tình của con người VN trong kháng chiến với nhữngcung bậc cảm xúc tiêu biểu: tình yêu quê hương đất nước, tình đồng chí đồng đội, tình quândân, lòng thủy chung cách mạng. Đồng thời thể hiện quyết tâm bảo vệ sự toàn vẹn của đấtnước.- Những bài thơ tiêu biểu: Phá đường, Việt Bắc, Bà mẹ Việt Bắc, Bầm ơi, Ta đi tới,…c. Gió lộng (1961) Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội miền Bắc. Phong trào đấu tranh chống Mĩ Ngụy miền Nam.- Tác phẩm thể hiện niềm vui chiến thắng, cuộc sống mới với những quan hệ xã hộitốt đẹp. Còn là lòng tri ân nghĩa tình đối với Đảng, Bác Hồ và nhân dân.- Những bài thơ tiêu biểu: Trên miền Bắc mùa xuân, Thù muôn đời muôn kiếpkhông tan, Mẹ Tơm, bài ca mùa xuân 1961,…d. Ra trận (1971), Máu và Hoa (1977)Phản ánh cuộc đấu tranh của dân tộc kêu gọi cổ vũ tinh thần chiến đấu của dân tộc .Ca ngợi Bác Hồ, tổng kết lịch sử đấu tranh.3. Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu- Tố Hữu là nhà thơ trữ tình chính trị thể hiện nồng nhiệt tự hào lý tưởng cách mạng,đời sống cách mạng của nhân dân ta. 7Ôn tập TN-THPT- Ngữ văn 12- Thơ Tố Hữu chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn, màu sắclịch sử được diễn tả bằng bút pháp lãng mạn, hình tưởng thơ kì vĩ, tráng lệ.- Nét đặc sắc trong thơ Tố Hữu là có giọng điệu riêng Thơ liền mạch, nhất khí tựnhiên, giọng tâm tình, ngọt ngào tha thiết .- Nghệ thuật thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc Phối hợp tài tình ca dao, dân ca cácthể thơ dân tộc và “thơ mới”. Vận dụng biến hoá cách nói, cách cảm, cách so sánh ví vonrất gần gũi với tâm hồn người. Phong phú vần điệu, câu thơ mượt mà, dễ thuộc dễ ngâm.4. TÂY TIẾN (QUANG DŨNG)1. Hoàn cảnh sáng tác bài TÂY TIẾN Quang Dũng “Tây Tiến” là đơn vị bộ đội được thành lập đầu năm 1947 có nhiệm vụ phối hợp vớibộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt Lào ,tiêu hao lực lượng địch thượng Lào cũng nhưmiền Tây Bắc bộ VN. Địa bàn hoạt động khá rộng từ Châu Mai, Châu Mộc sang Sầm Nứa rồi vòng vềThanh Hóa. Lính Tây Tiến phần đông là sinh viện, học sinh Hà Nội. Quang Dũng là đại độitrưởng.Năm 1948, sau một năm hoạt động đoàn bình tây tiến về Hoà Bình thành lập trungđoàn 52, Quang Dũng chuyển sang đơnvị khác.Tại đại hội thi đua toàn quân (Phù Lưu Chanh) Quang Dũng viết bài thơ, lúc đầu cótên “NHỚ TÂY TIẾN” .Bài thơ in lần đầu năm 1949 đến năm 1957 được in lại và đổi tên“TÂY TIẾN” .2. Tìm hiểu bài thơ Đoạn (Từ câu đến câu 14) Thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ thơ mộng Quang Dũng là một nghệ sĩ tài hoa nhiều mặt: viết văn xuôi, làm thơ và cả hội họa. Thơ ôngviết ít nh ưng ưu ược ấn ượng sâu trong lòng ng ười đọc vì vẻ đẹp lãng mạn, tài hoa. Viết về đề tàing ười lính Quang Dũng khá thành công bài thơ “Tây Tiến”“Tây Tiến” thể hiện lối cảm nghĩ riêng đó chính là tấm lòng Quang Dũng đối với một thờilịch sử đã qua. Cả bài thơ là một nỗi nhớ dài: Nhớ những miền đất mà tác giả đã từng qua, nhớnhững đồng đội thân yêu, nhớ những kỷ niệm ấm áp tình quân dân kháng chiến. Tất cả những điềuấy ược thể hiện bằng cái nhìn đầy lãng mạn của ng ười lính. Đoạn thơ đầu gồm 14 câu như nhữngth ước phim quay chậm tái hiện địa bàn chiến đấu của ngư ời lính Tây Tiến. Đó là thiên nhiên TâyTiến, là những ngư ời lính Tây Tiến cùng những kỷ niệm ấm tình quân dân.Mở đầu đoạn thơ Quang Dũng nhớ ngay đến dòng sông Mã. Dòng sông ấy hiện lên trongbài thơ nh một nhân vật, chứng kiến mọi gian khổ, nỗi buồn, niềm vui, mọi chiến công và mọi hysinh của đoàn binh Tây Tiến. Sông Mã gắn liền với miền đất đã từng qua, những kỷ niệm từng trảicủa đoàn quân Tây Tiến. Nhắc tới sông Mã cũng là nhắc tới núi rừng thiên nhiên Tây Bắc. Nhà thơnhớ về những miền đất trong nỗi nhớ “chơi vơi”. “Chơi vơi” là nỗi nhớ không có hình, không có -ượng, không ai cân đong đo đếm ược nó lửng lơ mà đầy ắp ám ảnh tâm trí con ngư ời, khiến conngư ời nh sống trong cõi mộng. Chữ “chơi vơi” hiệp vần với chữ “ơi” câu thơ trên khiến cho lờithơ thêm vang vọng.Trong nỗi nhớ “chơi vơi” ấy hiện lên cả một không gian xa xôi hiểm trở. Tính chất “xa xôi”thể hiện rõ một số địa danh: Sài Khao, ường Lát, Pha Luông, ường Hịch, Mai Châu. Nghetên đất đã lạ vì đó là những vùng sâu, vùng xa của các dân tộc ít ng ười từ Sơn La, Lai Châu, HòaBình. Những địa danh này đi vào nỗi nhớ của nhà thơ bởi vậy nhớ về Tây Tiến thì cũng chính lànhớ về những vùng đất heo hút, hiểm trở đầu tiên. Điều này cũng dễ hiểu. Bởi những ngư ời línhTây Tiến vừa mới ra đi kháng chiến từ một mái tr ường, một góc phố nào đó của thủ đô Hà Nội thìấn ượng sâu đậm nhất về Tây Tiến trong họ lẽ ương nhiên là những gian khổ, những địa danh nêu 8Ôn tập TN-THPT- Ngữ văn 12trên càng trở nên xa hơn khi nó gắn liền với hình ảnh “s ương lấp”, “đoàn quân mỏi” hiện về “trongđêm hơi”.Câu thơ “Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm” với điệp từ “dốc” gối lên nhau cộng với tínhtừ “khúc khuỷu”, “thăm thẳm” làm sống dậy con ường hành quân hiểm trở, gập ghềnh, dài vô tận.Âm điệu câu thơ như cũng khúc khuỷu như bị cắt đoạn như đư ờng núi khúc khuỷu, có đoạn lên caochót vót có đoạn xuống thăm thẳm. Con đư ờng mà ng ười lính Tây Tiến phải trải qua cao tới mứcbóng ngư ời in trên những cồn mây, đến mức “súng ngửi trời”Đây là cách nói thậm ưng thể hiện sự độc đáo của Quang Dũng. Nếu chỉ thấy súng chạmtrời thì ta mới chỉ thấy ược cái thế cao của dốc còn hình ảnh “Súng ngửi trời” hàm chứa một ýnghĩa khác. Đó là vẻ tinh nghịch, chất lính ngang tàng nh thách thức cùng gian khổ của ngư ời línhTây Tiến. Điều này khiến cho hình ảnh ng ười lính Tây Tiến ược nâng cao rõ nét trong một khônggian rộng lớn vời vợi, và đây cũng chính là chất lãng mạn bay bổng của tâm hồn người lính TâyTiến, của Quang Dũng. Câu thơ còn gợi cho ta cảm giác về độ cao, độ sâu không cùng của dốc. Tabắt gặp thơ này câu thơ: “Ngàn th ước lên cao, ngàn th ước xuống”. Cả hai câu đều ngắt nhịp4/4. Thực ra của câu sau điệp lại của câu tr ước nh ưng lối điệp vô cùng sáng tạo, khiến cho ngư -ời đọc khó phát hiện ra. thơ gấp khúc giữa hai chiều cao thăm thẳm, sâu vòi vọi, dốc tiếp dốc, vựctiếp vực nhấn mạnh địa bàn hoạt động của những ng ười lính vô cùng khó khăn, hiểm trở, vư ợt quanhững khó khăn, hiểm trở đó đã là một kỳ tích của những ng ười lính.Tổng hợp những chi tiết đã phân tích trên ta có ược một phần chính về bức tranh củathiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, hoang dại, hiểm trở mà đầy sức hút. Những câu thơ phần lớn là thanhtrắc càng gợi cái trúc trắc, trục trặc, tạo cảm giác cho độc giả về hơi thở nặng nhọc, mệt mỏi củang ười lính trên đường hành quân. Giữa những âm tiết toàn thanh trắc ấy chen vào câu thơ gần cuốiđoạn thơ dài man mác toàn thanh bằng: “Nhà ai Pha Luông ưa xa khơi”. Đây chính là hình ảnhthơ mộng mà hoang dã về thiên nhiên Tây Tiến. Thiết nghĩ nếu câu thơ này vì lí do nào đó màkhông có thì sức hấp dẫn của đoạn thơ sẽ giảm đi rất nhiều bởi lẽ chính câu thơ tạo nên nét thứ haicho bức tranh về thiên nhiên Tây bắc. Thiên nhiên Tây bắc hùng vĩ, hoang sơ, hiểm trở nh ưng đầythơ mộng. Chất tài hoa của Quang Dũng ược thể hiện khá trọn vẹn chỗ nhà thơ nhắc đến mư arừng mà tạo cảm giác đứng tr ước biển lại người lên vẻ đẹp của ng ười lính chân đứng trên dốc caođầu gội trong mư lớn. Cứ một nét bút gân guốc lại xen vào một nét bút mềm mại, trữ tình tạo chobức tranh về thiên nhiên Tây Tiến cân đối hài hòa.Nhắc lại những thử thách khắc nghiệt cũng là để nói đến sức chịu đựng bền bỉ của con ng -ười. Từ đây Quang Dũng vụt nhớ đến hình ảnh những đồng đội, dù can tr ường trong dãi dầu nh ưngcó khi gian khổ đã ượt quá sức chịu đựng khiến cho ng ười lính đã gục ngã, nh ưng gục ngã trên ưthế hành quân.“Anh bạn dãi dầu không ước nữaGục trên súng mũ bỏ quên đời”Nói đến cái chết mà lời thơ cứ nhẹ như không. Dường nh ngư ời lính Tây Tiến chỉ bỏ quênđời một lát rồi lại bừng tỉnh và ước tiếp. Nói về cái chết mà lời thơ không bi lụy. Đó cũng là mộtnét trong phong cách biểu hiện của nhà thơ Quang Dũng. Những ngày chiến đấu bảo vệ biên giới,để giúp bạn giữa núi rừng Tây Bắc thật lắm gian nan khó nhọc. Những gian nan khó nhọc còn hằnsâu trong trí nhớ. Quang Dũng không khoa tr ương tính cách anh hùng dũng cảm, cũng không nóiđến cảnh bách chiến bách thắng. Nh ưng sống và chiến đấu trong một địa bàn hiểm trở dữ dội,hoang dã đã là anh hùng rồi. Vùng đất xa xôi hiểm trở với những nét dữ dội hoang dã:Chiều chiều oai linh thác gầm thétĐêm đêm ường Hịch cọp trêu ngư ờiCảnh hiểm trở cheo leo nh ưng đâu có tĩnh lặng thanh bình... Với những từ “oai linh”, “gầmthét” thác nư ớc như một sức mạnh thiêng liêng, đầy quyền uy, đầy đe dọa, và những con hổ đi langthang hoành hành ngang dọc coi mình là chúa tể của núi rừng làm cho cảnh rừng núi thêm rùng rợnghê sợ.Đang nói đến cái rùng rợn bí hiểm của rừng già nhà thơ bỗng nhớ lại một kỷ niệm ấm áptình quân dân.Nhớ ôi Tây Tiến cơm lên khói 9Ôn tập TN-THPT- Ngữ văn 12Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.Trong gian khổ thiếu thốn ng ười ta càng nâng niu càng quí trọng nghĩa tình. Hình ảnhnhững nồi cơm lên khói, những mùa màng thơm nếp xôi và đặc biệt là “em” biểu ượng cho ng ườidân Tây Bắc hiện về trong cảm xúc nhà thơ vừa tự nhiên vừa tinh tế. Sự xuất hiện của những hìnhảnh này khiến cho đoạn kết của khổ thơ có sức bay bổng. Đoạn thơ ấm lại trong tình quân dân mặnnồng. Hai câu cuối gieo vào tâm hồn độc giả một cảm xúc ấm nóng. Cái ấm nóng của tình ng ười.Đây chính là chất lãng mạn bay bổng của đoạn thơ và nó như một nét vẽ tư ơi sáng của bức tranh.Đoạn thơ là sự phối kết hợp hài hòa giữa hai bút pháp hiện thực và lãng mạn. Cả đoạn thơnh một bức tranh thủy mặc cổ điển ược phác thảo theo lối tạo hình phư ơng đông. Quang Dũng làmột hoạ sĩ. Ông có tài chấm phá trong việc phác thảo cảnh vật. Quang Dũng đã xây một đài kỷniệm trong thơ cho thiên nhiên Tây Bắc và ngư ời lính Tây Tiến.Đoạn 2. Con ng ười Tây Bắc duyên dáng và tài hoa Cả đoạn thơ là bức tranh thiên nhiên diễm lệ có sức hòa hợp diệu kỳ giữa thiên nhiên và conng ười. Cảnh trí miền Tây khổ thơ ường như ược tạo hình theo thi pháp truyền thống: “Thitrung hữu hoạ, thi trung hữu nhạc”. Một miền Tây thơ mộng thi vị giàu sức cuốn hút. Đoạn thơ thứ2 này ược xem là đoạn thơ tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật của Quang Dũng. Câu mở đầu đoạntạo cảm giác đột ngột bừng sáng:Doanh trại bừng lên hội đuốc hoa“Bừng lên” vừa đột ngột, bất ngờ vừa thú vị. Cả cảnh vật và lòng ng ười đều bừng sáng lên.Chất hào hoa trong bút pháp thể hiện của Quang Dũng đã bộc lộ ngay từ câu thơ đầu. Hai cụm từ“bừng lên” “hội đuốc hoa” thể hiện sự tinh tế trong việc sử dụng từ ngữ của Quang Dũng. Hai cụmtừ này vừa có tính tả thực vừa đậm chất lãng mạn. “Bừng lên” vừa có nghĩa bừng sáng lung linhvừa như bừng tỉnh.“Hội đuốc hoa” đây là cảnh thực. Đêm liên hoan văn nghệ diễn ra ưới những cánh rừng,ng ười đến dự đều cầm trên tay ngọn đuốc, gió thổi làm những ngọn đuốc lung linh phát ra nhữngtia lửa. Cảnh ượng này trong đêm quả thật nhìn như hoa đuốc. Cảm nhận của Quang Dũng vừatinh tế vừa lãng mạn, câu thơ gợi sức liên ưởng, ưởng ượng cho ngư ời đọc. Trên cái nền khônggian ấy “em” xuất hiện.”Em” xuất hiện lập tức trở thành trung điểm của mọi điểm nhìn. Kìa em xiêm áo tự bao giờ“Kìa em” lời chào đón đầy ngạc nhiên sung sư ớng đến ngỡ ngàng. Lời chào đón mang tínhphát hiện. Em lạ mà quen, quen mà lạ. Quang Dũng phát hiện ra vẻ đẹp rực rỡ của cô gái bằng cảniềm yêu, niềm say đến cảm phục. Yêu say từ vóc dáng đến trang phục. Chính trang phục truyềnthống đậm đà bản sắc văn hóa của các thiếu nữ Tây Bắc càng tôn vinh lên vẻ đẹp của họ QuangDũng không khỏi không thán phục đến ngạc nhiên tr ước vẻ đẹp ấy. Em trở thành hạt nhân của bứctranh với vẻ đẹp xứ lạ phư ơng xa. Câu thơ thứ ba xuất hiện lập tức khổ thơ như tràn đầy âm nhạc.Khèn lên man điệu nàng ấp.Những âm thanh phát ra từ nhạc cụ của đồng bào Tây Bắc đối với ng ười lính Tây Tiến vừalạ vừa có vẻ hoang dại mang tính sơ khai mà đậm bản sắc văn hóa dân tộc. Chính cái lạ ấy làmđắm say tâm hồn những chàng trai Tây Tiến gốc Hà Nội hào hoa. Từ “man điệu” mà Quang Dũngsử dụng đây cũng rất tài hoa. Ng ời đọc như ược chứng kiến những vũ khúc hoang sơ của vănhóa Âu Lạc. Vũ khúc ấy hòa với vũ điệu Em duyên dáng, ấp, tình tứ. Ta chú tác giả sử dụng từ :Ban đầu là “em” tiếp đến là “nàng” rồi sau lại là “em”. Từ cách sử dụng ấy ta cảm nhận ược emnhư một nàng tiên kiều diễm và ta nh lạc vào cõi thần tiên với không khí mê say đến ngây ngất.Chính trong không khí của âm nhạc, vũ điệu ấy đã chắp cánh cho tâm hồn những ngư ời lính TâyTiến thực sự ngất ngây tr ước ng ười và cảnh.Sẽ rất thiếu sót nếu như chúng ta dừng lại đây. Bởi lẽ bốn câu sau của đoạn thơ mới thựcsự thi vị. Cả bốn câu là cảnh sắc Tây Bắc gợi cảm giác mênh mang, huyền ảo:Ngư ời đi Châu Mộc chiều ương ấyCó thấy hồn lau nẻo bến bờCó nhớ dáng ng ười trên độc mộcTrôi dòng ước lũ hoa đong đưa.Một không gian bảng lảng khói ương như trong cõi mộng cứ thế hiện ra. Cái thực của khítrời Tây Bắc, cái mộng của không khí bảng lảng sư ơng khói hiện lên nh một miền cổ tích. Ta nhớ 10Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.