Đề cương ôn thi THPT Quốc gia năm 2016 môn Hóa học

Gửi bởi: administrator vào ngày 2016-02-21 14:29:30 || Kiểu file: DOC

Nội dung tài liệu Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Loading...

Thông tin tài liệu

PHẦN MỘT: ĐỀ CƯƠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA LỚP 10 CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ A.

KIẾN THỨC CƠ BẢN 1.

Thành phần cấu tạo nguyên tử.

- Nguyên tử gồm 2 bộ phận + Vỏ nguyên tử: gồm các hạt electron mang điện âm (e) + Hạt nhân: .

Hạt proton mang điện dương (p) .

nơtron không mang điện (n) Vậy nguyên tử gồm 3 loại hạt cơ bản: p, n, e.

- Vì nguyên tử luôn trung hòa điện, nên trong nguyên tử: số hạt p = số hạt e.

2.

Kích thước, khối lượng của nguyên tử.

Nguyên tử được xem như một khối cầu có đường kính d = 10-10m = 1 Hạt nhân nguyên tử cũng được xem như là một khối cầu có đường kính d = 10-4 Khối lượng nguyên tử: mnt = mp + mn + me Vì khối lượng me Cl2 > Br2 > I2.

2) Tính chất hóa học:.

Các halogen có 7e ở lớp ngoài cùng, bán kính nguyên tử nhỏ, ái lực electron lớn nên dễ dàng thu thêm 1 electron để tạo ion X- có cấu hình của khí hiếm liền kề trong bảng tuần hoàn.

X + 1e X- …ns2np5 …ns2np6 Các halogen có độ âm điện lớn.

Bán kính nguyên tử tăng dần và độ âm điện giảm dần từ flo đến clo, brom, iot.

(Halogen là những phi kim điển hình, chúng là những chất oxi hóa mạnh, khả năng oxi hóa của các halogen giảm dần từ flo đến iot.

Trong hợp chất, flo luôn có số oxi hóa -1, các halogen khác ngoài số oxihoa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3, +5, +7.

a) Tác dụng với kim loại: 2M + nX2 2MXn (n: Hóa trị cao nhất của M) Ví dụ: 2Na + Cl2 2NaCl ; 2Fe + 3Cl2 2FeCl3; 2Al + 3Br2 2AlBr3 Lưu ý: Fe + I2 FeI2 b) Tác dụng với phi kim * Với H2: H2 + X2 2HX((khí hiđro halogenua) (Flo pư mãnh liệt ngay cả trong bóng tối, Clo pư ngoài ánh sáng, Br, Iot cần nhiệt độ và pư thuận nghịch) Hòa tan khí HX vào nước được dung dịch axit halogen-hiđric.

H2 + Cl2 2HCl ; HCl( dung dịch axit clohiđric HCl * Cl2, Br2, I2 không phản ứng trực tiếp với O2, N2, C * Với P, S: 2P + 3Cl2 2PCl3 ; 2P + 5Cl2 2PCl5 2S + Cl2 S2Cl2 ; S + 3Cl2 + 4H2O H2SO4 + 6HCl 2P + 5Cl2 + 8H2O 2H3PO4 + 10HCl c) Tác dụng với H2O: 2F2 + 2H2O 4HF + O2 2Cl2 + 2H2O 2HCl + 2HClO (axit hipoclorit) 2HClO 2HCl + 2O 2O O2 2Cl2 + 2H2O 4HCl + O2 Nước Clo chứa (Cl2, HCl, HClO) có tính tính ôxi hóa mạnh nên được dùng để tẩy màu, tẩy uế, sát trùng.

d) Tác dụng với dung dịch kiềm: Cl2 + 2MOH MCl + MClO + H2O Nước gia - ven Cl2 + 6MOH 5MCl + MClO3 + H2O Vd: Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O (nước Javen) Natri hipoclorit 3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O 3Cl2 + 6KOHđậm đặc 5KCl + KClO3 + 3H2O Cl2 + Ca(OH)2 CaOCl2 + H2O Dạng bột hoặc sữa clorua vôi CTCT: (muối hỗn tạp của Ca với hai gốc axit Cl- và ClO-) (Trong các phản ứng trên, nguyên tố clo vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

Đó là những phản ứng tự oxi hóa - khử.

2F2 + 2NaOH 2NaF + H2O + OF2 Lưu ý: - Nước Gia – ven, clorua vôi có chứa ClO- (hipoclorit) là chất oxi hóa mạnh nên được dùng để sát trùng và tẩy trắng vải sợi.

Clorua vôi được sử dụng nhiều hơn nước Gia-Ven do rẻ tiền, có hàm lượng hipoclorit cao hơn, dễ bảo quản và dễ chuyên trở hơn.

- Nước Gia – Ven và clorua vôi không bền trong không khí ẩm có CO2.

NaClO + CO2 + H2O NaHCO3 + HClO 2CaOCl2 + CO2 + H2O CaCO3 + CaCl2 + 2HClO e) Tác dụng với dung dịch muối: Clo không oxi hóa được ion F- trong các muối florua, nhưng oxi hóa dễ dàng ion Br- trong dung dịch muối brômua, ion I- trong dung dịch muối iotua.

Cl2 + 2NaBr 2NaBr + Cl2 Cl2 + 2KI 2KCl + I2 Br2 + 2KI 2KBr + I2 (Chứng tỏ trong nhóm halogen, tính oxi hóa giảm dần từ flo đến clo qua brom và iot.

f) Tác dụng với các chất khử khác: 3Cl2 + 2NH3 N2 + 6HCl Br2 + 2HI I2 + 2HBr I2 + H2S 2HI + S SO2 + X2 (Cl,Br)+ 2H2O 2HX + H2SO4 2FeCl2 + Cl2 2FeCl3 3) Điều chế Halogen X2: a) Điều chế F2: Điện phân nóng chảy hỗn hợp (KF và HF) F2 b) Điều chế Cl2: Trong PTN: Axit HX + Chất oxi hóa Halogen X2((trong PTN) Chất oxi hóa thường dùng là: MnO2, KMnO4, K2Cr2O7, CaOCl2, KClO3, NaClO, … Ví dụ: MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O 16HCl + 2KMnO4 2MnCl2 + 5Cl2 + 2KCl + 8H2O 14HCl + K2Cr2O7 2KCl + 3Cl2 + 2CrCl3 + 7H2O 2KClO3 + 12HCl 2KCl + 5Cl2 + 6H2O Trong công nghiệp: Điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn xốp.

2NaCl + 2H2O 2NaOH + H2 + Cl2 catot anot c) Điều chế Br2: Từ nước biển, tách ra được muối NaBr Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2 (trong công nghiệp) d) Điều chế I2: (Trong công nghiệp) Rong tảo biển được sẩy khô, đốt cháy.

Tro xử lí bằng nước, tách ra được dung dịch NaI.

Sau đó cho axit H2SO4 đặc tác dụng với dung dịch NaI.

2H2SO4 đặc + 2NaI I2( + SO2( + Na2SO4 + 2H2O Hoặc dung dịch NaI được axit hóa bằng axit H2SO4 loãng rồi thêm vào đó dd NaNO2.

2NaI + 2NaNO2 + 2H2SO4 I2( + 2NO( + 2Na2SO4 + 2H2O III) Các hợp chất của Halogen 1) Các hiđro halogenua HX a) Tính chất hóa học: Các hiđro halogenua rất dễ hòa tan trong nước thành dung dịch axit, điện li hoàn toàn trong dung dịch thể hiện tính axit mạnh (trừ HF).

HX + H2O H3O+ + X- HX có hai tính chất hóa học chủ yếu là tính axit của dung dịch và tính khử (Mức độ tính axit và tính khử: HF< HCl < HBr < HI) * Tính axit: làm quì tím chuyển sang màu đỏ, phản ứng với kim loại, bazơ, oxit bazơ, muối: Fe + 2HCl FeCl2 + H2 HCl + NaOH NaCl + H2O CuO + 2HCl CuCl2 + H2O HCl + AgNO3 AgCl(+ HNO3 Đặc biệt: 4HF + SiO2 SiF4 + 2H2O Thủy tinh (SiO2) bị tan trong axit HF nên không thể chứa axit HF trong bình bằng thủy tinh, người ta đựng dung dịch HF trong bình bằng bạch kim, cao su, nhựa PE… *Tính khử: tác dụng với các chất oxi hóa MnO2, KMnO4, K2Cr2O7, CaOCl2, KClO3, H2SO4 đặc, PbO2... PbO2 + 4HCl PbCl2 + Cl2 + 2H2O 2HBr + H2SO4 SO2 + 2H2O + Br2 8HI + H2SO4 4I2 + H2S + 4H2O 2HI + 2FeCl3 2FeCl2 + I2 + 2HCl b) Điều chế * Tổng hợp từ H2 và X2: H2 + X2 2HX * Dùng H2SO4 đặc: Muối halogenua + H2SO4 đặc HX (X: F, Cl) NaCl + H2SO4 đặc NaHSO4 + HCl 2NaCl + H2SO4 đặc Na2SO4 + 2HCl CaF2 + H2SO4 dặc CaSO4 + 2HF (Lưu ý: Chúng ta không dùng phương pháp này điều chế HBr, HI, vì H2SO4 đặc nóng là chất ôxi hóa mạnh, còn HBr, HI là hai chất khử: 2HBr + H2SO4 (SO2 + 2H2O + Br2) * Dùng tính ôxi hóa: Cl2 + 2HBr (2HCl + Br2 ; Cl2 + H2S (2HCl + S * Phương pháp thủy phân halogenua photpho: PX3 + 3H2O (3HX(+ H3PO3 (Phương pháp này thích hợp để điều chế HBr, HI) 2) Các oxiaxit của halogen (Axit và muối): Flo không cho một oxiaxit nào.

Clo, Brom, Iot cho một số oxiaxit sắp xếp được thành 4 nhóm: +1 +3 +5 +7 HXO HXO2 HXO3 HXO4 Chiều tăng tính axit và tính bền Ví dụ: HClO HClO2 HClO3 HClO4 Axit hipoclorơ Axit clorơ Axit cloric Axit pecloric Chiều tăng tính oxi hóa a) Axit hipoclorơ: - Axit hipoclorơ là axit rất yếu có Ka = 2,5.10-8, không bền, được điều chế: CO2 + H2O + KClO (KHCO3 + HClO HClO (HCl + O - Axit HClO có tính oxihóa mạnh (như nước clo): 4HClO + PbS (4HCl + PbSO4 - Muối hipoclorit MClO bền hơn axit HClO, lại có khả năng oxi hóa tương tự Cl2, dễ bị nhiệt phân và dễ tác dụng với CO2 của không khí tạo ra HClO: NaClO + 2HCl NaCl + H2O + Cl2 3NaClO NaClO3 + 2NaCl (Phản ứng quan trọng điều chế muối clorat) NaClO + CO2 + H2O (NaHCO3 + HClO - Nước Javen: Cl2 + 2NaOH NaClO + NaCl + H2O Ứng dụng: + Do tính chất oxi hóa mạnh, axit HClO có tác dụng sát trùng, tẩy trắng vải, sợi, giấy.

+ Nước Javen có tính oxi hóa mạnh được dùng để tẩy trắng sợi, vải, giấy.

Nó cũng được dùng để sát trùng và khử mùi khi tẩy uế nhà vệ sinh hoặc những khu vực bị ô nhiễm khác.

b) Axit clorơ HClO2 - Axit HClO2 là axit mạnh hơn axit HClO, có Ka = 5.10-3, và là axit có tính oxi hóa mạnh.

- Muối clorit của axit HClO2 cũng có tính oxi hóa và bị nhiệt phân: 3NaClO2 2NaClO3 + NaCl - Điều chế axit HClO2: Ba(ClO2)2 + H2SO4 loãng (BaSO4(+ 2HClO2 c) Axit cloric HClO3 - Axit cloric là axit mạnh gần bằng các axit HCl, HNO3… có tính oxi hóa.

4HClO3 4ClO2 + 2H2O + O2 - Muối clorat bền hơn axit cloric, có tính oxi hóa, không bị thủy phân 4MClO3 3MClO4 + MCl - Muối clorat (KClO3) dùng làm thuốc nổ, diêm, điều chế O2, chất oxi hóa, chất diệt cỏ... 6P + 5KClO3 (3P2O5 + 5KCl 2KClO3 2KCl + 3O2 - Điều chế HClO3: 3HClO HClO3 + 2HCl - Điều chế KClO3: 3Cl2 + 6KOH đậm đặc KClO3 + 5KCl + 3H2O 6Cl2 + 6Ca(OH)2 (5CaCl2 + Ca(ClO3)2 + 6H2O Ca(ClO3)2+2KCl CaCl2 + 2KClO3 Hoặc điện phân dung dịch KCl 25% ở nhiệt độ 70-750c d) HClO4 (axit pecloric) Là axit rất mạnh, tan nhiều trong nước.

Phản ứng loại nước từ HClO4 với xúc tác P2O5 giúp tạo thành Cl2O7 Điều chế từ kali peclorat: KClO4 + H2SO4 HClO4 + KHSO4 3) Nhận biết gốc halogen (Cl-, Br-, I-).

Thuốc thử NaF NaCl NaBr NaI Dd AgNO3 Không phản ứng (trắng (vàng (vàng đậm Phương trình phản ứng: Ag+ + X- ( AgX B.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP B1.

Cấp độ biết (5 câu) Câu 1: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl loãng là.

A.

KNO3, CaCO3, Fe(OH)3.

B.

FeS, BaSO4, KOH.

C.

AgNO3, (NH4)2CO3, CuS.

D.

Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO.

Câu 2: Chất dùng để làm khô khí Cl2 ẩm là A.

CaO.

B.

dung dịch H2SO4 đậm đặc.

C.

Na2SO3 khan.

D.

dung dịch NaOH đặc.

Câu 3 : Hãy cho biết dãy chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HF ? A.

NaClO, NaOH, SiO2 B.

NaCl, SiO2, NaAlO2 C.

NaNO3, Na2S.

NaClO D.

NaOH, Na2SO4, CO2.

Câu 4: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung cho các nguyên tố Halogen (F, Cl, Br, I).

A.

Lớp electron ngoài cùng đều có 7 electron B.

Nguyên tử đều có khả năng nhận thêm 1 electron C.

Chỉ có số oxi hóa -1 trong các hợp chất.

D.

Các hợp chất với hydro đều là hợp chất cộng hóa trị Câu 5: Nước Gia-ven được điều chế bằng cách.

A.

Cho Clo tác dụng với nước B.

Cho Clo tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 C.

Cho Clo sục vào dung dịch NaOH loãng.

D.

Cho Clo vào dd KOH loãng rồi đun nóng 1000C B2.

Cấp độ hiểu (5 câu) Câu 6: Nếu cho 1 mol mỗi chất.

CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là A.

KMnO4.

B.

MnO2.

C.

CaOCl2.

D.

K2Cr2O7.

Câu 7: Cho sơ đồ sau.

NaX + H2SO4 đặc, t0 ( NaHSO4 + HX.

Hãy cho biết NaX có thể là chất nào sau đây.

A.

NaCl, NaI B.

NaF, NaCl C.

NaF, NaCl, NaBr D.

NaF, NaCl, NaBr, Câu 8: Trong phòng thí nghiệm, người ta thường điều chế clo bằng cách A.

điện phân nóng chảy NaCl.

B.

cho dung dịch HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.

C.

điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.

D.

cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.

Câu 9: Cho kalipemanganat tác dụng với axit clohiđric đặc thu được một chất khí màu vàng lục.

Dẫn khí thu được vào dd KOH đã được đun nóng ở 1000C thu được dd chứa 2 chất tan.

Chất tan trong dung dịch thu được là A.

KCl và KOH B.

KCl và KClO C.

KCl và KClO3 D.

KCl và KClO4 Câu 10: Có 4 lọ mất nhãn X, Y, Z, T mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: KI, HI, AgNO3, Na2CO3 Biết rằng: - Nếu cho X phản ứng với các chất còn lại thì thu được một kết tủa.

- Y tạo được kết tủa với cả 3 chất còn lại.

- Z tạo được một kết tủa trắng và 1 chất khí với các chất còn lại.

(T tạo được một chất khí và một kết tủa vàng với các chất còn lại.

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là: A.

KI, Na2CO3, HI, AgNO3 B.

KI, AgNO3, Na2CO3, HI C.

HI, AgNO3, Na2CO3, KI D.

HI, Na2CO3, KI, AgNO3 B3.

Cấp độ vận dụng thấp (5 câu) Câu 11: Sục hết một lượng khí clo vào dung dịch NaBr và NaI và đun nóng, ta thu được 1,17g NaCl.

Khối lượng khí clo đã sục vào là.

A.

7,1 gam B.

14,2 gam C.

1,42 gam D.

0,71 gam Câu 12 : Hòa tan hoàn toàn 12,1g hỗn hợp ba kim loại Mg, Fe, Zn bằng dung dịch HCl thì thu được dung dịch A và 4,48 lít H2.Cô cạn dung dich A thu được m gam muối khan.

Giá trị của m là A.

26,7 gam B.

19 gam C.

26,3 gam D.

2,63 gam Câu 13 : Cho 13,44 lít khí clo (ở đktc) đi qua 2,5 lít dung dịch KOH ở 100oC.

Sau khi phản A p gam kim loại R tác dụng hết với Cl2 thu được 4,944p gam muối clorua.

R là kim loại A.

Mg B.

Al C.

Fe D.

Zn Câu 15 : Cho 50 gam CaCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 20% (d=1,2g/ml).

Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là.

A.

55,0 gam B.

182,5 gam C.

180,0 gam D.

100,0 gam B4.

Cấp độ vận dụng cao (5 câu) Câu 16: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử ZX < ZY) vào dung dịch AgNO3 (dư), thu được 8,61 gam kết tủa.

Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là A.

58,2%.

B.

41,8%.

C.

52,8%.

D.

47,2%.

Câu 17 : Cho 0,4 mol H2 tác dụng với 0,3 mol Cl2 (xúc tác), rồi lấy sản phẩm hòa tan vào 192,7 gam nước được dung dịch X.

Lấy 50 gam dung dịch X cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thấy tạo thành 7,175 gam kết tủa.

Hiệu suất phản ứng giữa H2 và Cl2 bằng A.

62,5% B.

50% C.

44,8% D.

33,3% Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 24,4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 2) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X.

Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam chất rắn.

Giá trị của m là A.

28,7.

B.

68,2.

C.

57,4.

D.

10,8.

Câu 19: Hoà tan hoàn toàn 2,45 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thổ vào 200 ml dd HCl 1,25M, thu được dung dịch Y chứa các chất tan có nồng độ mol bằng nhau.

Hai kim loại trong X là A.

Mg và Ca B.

Be và Mg C.

Mg và Sr D.

Be và Ca Câu 20: Hỗn hợp X có khối lượng 82,3 gam gồm KClO3, Ca(ClO3)2, CaCl2 và KCl.

Nhiệt phân hoàn toàn X thu được 13,44 lít O2 (đktc), chất rắn Y gồm CaCl2 và KCl.

Toàn bộ Y tác dụng vừa đủ với 0,3 lít dung dịch K2CO3 1M thu được dung dịch Z.

Lượng KCl trong Z nhiều gấp 5 lần lượng KCl trong X.

Phần trăm khối lượng KCl trong X là A.

18,10%.

B.

12,67%.

C.

29,77%.

D.

25,62%.

ĐÁP ÁN: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 D B A C C D B B C B D C A B B B D B D A CHƯƠNG 6: OXI – LƯU HUỲNH A.

KIẾN THỨC CƠ BẢN 8O (z = 8) : 1s22s22p4 ( ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA, nguyên tố họ p 16S (z = 16): 1s22s22p63s23p4 ( ô thứ 16, chu kì 3, nhóm VIA, nguyên tố họ p A.

OXI – OZON I - OXI 1) Tính chất vật lí: Là chất khí không màu, không mùi, không vị, nặng hơn không khí (gấp 1,1 lần), ts = -1830C, rất ít tan trong nước.

2) Tính chất hóa học a- Tác dụng với kim loại oxit: 2xM + yO2 2MxOy 2Mg + O2 2MgO ; 2Cu + O2 2CuO ; 3Fe + 2O2 Fe3O4 Lưu ý: Fe + O2 không khí hỗn hợp oxit: FeO, Fe¬2O3 và Fe3O4 b- Tác dụng với phi kim - Tác dụng với hidro: 2H2 + O2 2H2O - Tác dụng với cacbon: C + O2 CO2 ; 2C + O2 2CO - Tác dụng với lưu huỳnh, phốt pho: S + O2 SO2 ; 4P + 5O2 2P2O5 c- Tác dụng với hợp chất: 2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O; 2CO + O2 2CO2 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2; 4FeCO3 + O2 2Fe2O3 + 4CO2 3) Điều chế: a) Trong PTN: Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi và kém bền với nhiệt (KClO3, KMnO4, K2Cr2O7, H2O2, …): KClO3 2KCl + 3O2; 2KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2 2H2O2 2H2O + O2 b) Trong công nghiệp: - Chưng cất phân đoạn không khí lỏng O2 - Điện phân dung dịch H2SO4 hoặc NaOH.

2H2O 2H2 + O2 Cực âm cực dương II- OZON (là dạng thù hình của oxi): Thù hình là hiện tượng các đơn chất khác nhau được tạo nên từ một nguyên tố hóa học Vd: Oxi và ozon; P trắng và P đỏ; S đơn tà và S tà phương; C grafit, kim cương, Than chì.

1.

Tính chất vật lí: Là chất khí, mùi đặc trưng, màu xanh nhạt.

Ở nhiệt độ -1120C, khí ozon hóa lỏng có màu xanh đậm.

Ozon tan trong nước nhiều hơn oxi gần 16 lần (100ml nước ở 00C hòa tan được 49 ml khí ozon).

2.

Tính chất hóa học: O3 có tính oxi hóa mạnh hơn O2 - Tác dụng với dung dịch KI: O3 + 2KI + H2O O2 + 2KOH + I2 I2 tạo thành làm xanh hồ tinh bột, phản ứng trên dùng nhận biết O3.

- Tác dụng với Ag: O3 + 2Ag Ag2O + O2 3.

Điều chế: 3O2 2O3 B.

LƯU HUỲNH VÀ HỢP CHẤT I.

LƯU HUỲNH 1) Tác dụng với kim loại: Fe + S FeS; Zn + S ZnS; 2Al + 3S Al2S3 2) Tác dụng với phi kim - Tác dụng với hidro: H2 + S H2S - Tác dụng với oxi: S + O2 SO2 II.

HIĐRO SUNFUA 1) Tính chất vật lí: Là chất khí không màu, mùi trứng thối, nặng hơn không khí (gấp 1,17 lần), rất độc.

Hóa lỏng ở -600C, hóa rắn ở -860C.

2) Tính chất hóa học: a) Tính axit yếu: - Tác dụng với dung dịch kiềm: H2S + 2NaOH Na2S + 2H2O ; H2S + NaOH NaHS + H2O - Tác dụng với dung dịch muối (phản ứng nhận biết khí H2S) H2S + Pb(NO3)2 PbS đen + 2HNO3 ; H2S + Cu(NO3)2 CuS đen + 2HNO3 b) Tính khử mạnh - Tác dụng với oxi: 2H2S + 3O2 2SO2 + 2H2O; 2H2S + O2 oxi hoá chậm 2S + 2H2O - Tác dụng dung dịch nước Cl2: H2S + 4Cl2 + 4H2O (H2SO4 + 8HCl - Tác dụng với hợp chất: H2S + 2FeCl3 (2FeCl2 + 2HCl + S 3) Điều chế: FeS + 2HCl (FeCl2 + H2S ZnS + H2SO4 loãng ( ZnSO4 + H2S III.

LƯU HUỲNH ĐIOXIT 1) Tính chất vật lí: Là chất khí không màu, mùi hắc, nặng hơn hai lần không khí (gấp 2,2 lần), hóa lỏng ở -100C, tan nhiều trong nước, là khí độc.

2) Tính chất hóa học a) Tính chất của oxit axit - Tác dụng với nước axit sunfurơ: SO2 + H2O (H2SO3 - Tác dụng với dung dịch bazơ Muối + H2O: SO2 + NaOH (NaHSO3 (1) ; SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O (2) Để xác định sản phẩm thu được ta làm như sau: Đặt SO2 + Ca(OH)2 (CaSO3 + H2O (SO2 làm vẩn đục nước vôi trong) - Tác dụng với oxit bazơ tan muối sunfit Na2O + SO2 (Na2SO3 ; CaO + SO2 (CaSO3 b) Tính khử - Tác dụng với oxi: 2SO2 + O2 2SO3 - Tác dụng với dung dịch nước clo, brom và chất oxi hóa mạnh: SO2 + Cl2 + 2H2O ( H2SO4 + 2HCl SO2 + Br2 + 2H2O (H2SO4 + 2HBr (phản ứng làm mất màu dung dịch brom).

5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O (K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4 c) Tính oxi hóa - Tác dụng với H2S; Mg: SO2 + 2H2S (3S + 2H2O ; SO2 + 2Mg S + 2MgO 3) Điều chế - Đốt quặng sunfua: 2FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2 ; 2ZnS + 3O2 2ZnO + 3SO2 - Cho muối sunfit, hiđrosunfit tác dụng với dung dịch axit mạnh: Na2SO3 + H2SO4 (Na2SO4 + SO2 + H2O - Đốt cháy lưu huỳnh: S + O2 (SO2 - Cho kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc: Cu + 2H2SO4 đặc ( CuSO4 + SO2 + 2H2O IV.

LƯU HUỲNH TRIOXIT 1) Tính chất vật lí: Là chất lỏng không màu (nóng chảy ở 170C, sôi ở 450C).

SO3 tan vô hạn trong nước và trong axit sunfuric (tạo ôlêum: H2SO4.nSO3). 2) Tính chất hóa học: SO3 là oxit axit và là chất oxi hóa.

- Tác dụng với nước axit sunfuric: SO2 + H2O (H2SO4 - Tác dụng với dung dịch bazơ Muối + H2O: SO3 + 2NaOH ( Na2SO4 + H2O ; SO3 + NaOH ( NaHSO4 - Tác dụng với oxit bazơ tan muối sunfat Na2O + SO3 (Na2SO4 ; BaO + SO3 ( BaSO4 3) Điều chế: 2SO2 + O2 2SO3 V- AXIT SUNFURIC 1) Tính chất vật lí: Axit sunfuric là chất lỏng sánh như dầu, không màu, không bay hơi, nặng gần gấp hai lần nước (H2SO4 98% có D = 1,84 g/cm3).

H2SO4 đặc rất dễ hút ẩm.

2) Tính chất hóa học a) Tính chất của dung dịch H2SO4 loãng (tính axit mạnh) Làm quì tím chuyển sang màu đỏ Tác dụng với kim loại (đứng trước H) Muối + H2: Fe + H2SO4 ( FeSO4+ H2 ; 2Al + 3H2SO4 (Al2(SO4)3 + 3H2 Tác dụng với hiđroxit (tan và không tan) Muối + H2O H2SO4 + 2NaOH ( Na2SO4 + 2H2O; H2SO4 + Mg(OH)2 ( MgSO4 + 2H2O Tác dụng với oxit bazơ Muối + H2O Al2O3 + 3H2SO4 ( Al2(SO4)3 + 3H2O; CuO + H2SO4 ( CuSO4 + H2O Tác dụng với muối (tạo kết tủa hoặc chất bay hơi) MgCO3 + H2SO4 ( MgSO4 + CO2 + H2O; Na2CO3 + H2SO4 ( Na2SO4 + CO2 + H2O FeS + H2SO4 ( FeSO4 + H2S ; K2SO3 + H2SO4 ( K2SO4 + SO2 + H2O BaCl2 + H2SO4 (BaSO4 + 2HCl b) Tính chất của dung dịch H2SO4 đặc Tính axit mạnh - Tác dụng với hiđroxit (tan và không tan) Muối + H2O H2SO4 đặc + NaOH ( Na2SO4 + H2O; H2SO4 đặc + Mg(OH)2 ( MgSO4 + H2O - Tác dụng với oxit bazơ Muối + H2O Al2O3 + 3H2SO4 đặc (Al2(SO4)3 + 3H2O; CuO + H2SO4 đặc ( CuSO4 + H2O - Đẩy các axit dễ bay hơi ra khỏi muối H2SO4 đặc + NaCl tinh thể NaHSO4 + HCl H2SO4 đặc + CaF2 tinh thể CaSO4 + 2HF H2SO4 đặc + NaNO3 tinh thể NaHSO4 + HNO3 Tính oxi hoá mạnh Tác dụng với nhiều kim loại, kể cả một số kim loại đứng sau H như Cu, Ag: 2Fe + 6H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Cu + 2H2SO4 đặc CuSO4 + SO2 + H2O 2Ag + 2H2SO4 đặc Ag2SO4 + SO2 + 2H2O Một số kim loại mạnh như Mg, Zn có thể khử H2SO4 đặc đến S hoặc H2S: 3Zn + 4H2SO4 đặc 3ZnSO4 + S + 4H2O 4Zn + 5H2SO4 đặc 4ZnSO4 + H2S + 4H2O Lưu ý: Các kim loại Al, Fe không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội! - Tác dụng với phi kim: C + 2H2SO4 đặc CO2 + 2SO2 + 2H2O S + 2H2SO4 đặc 3SO2 + 2H2O - Tác dụng với hợp chất có tính khử (ở trạng thái oxi hoá thấp) 2FeO + 4H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O 2FeCO3 + 4H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + 2CO2 + 4H2O 2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O 2FeSO4 + 2H2SO4 đặc Fe2(SO4)3 + SO2 + 2H2O Tính háo nước: CuSO4.5H2O CuSO4 + 5H2O (màu xanh) (màu trắng) Cn(H2O)m nC + mH2O (cacbonhiđrat) đen 3) Điều chế H2SO4 Sơ đồ điều chế: Quặng pirit sắt FeS2 hoặc S SO2 SO3 H2SO4.

Các phản ứng xảy ra: 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 11SO2 (1) hoặc S + O2 SO2 (2) 2SO2 + O2 2SO3 (3) SO3 + H2O H2SO4 (4) VI.

MUỐI SUNFAT VÀ NHẬN BIẾT MUỐI SUNFAT 1) Muối sunfat: Muối sunfat là muối của axit sunfuric.

Có hai loại: - Muối trung hòa (muối sunfat) chứa ion sunfat (SO42-).

Phần lớn muối sunfat đều tan, trừ BaSO4, CaSO4, PbSO4, … không tan.

- Muối axit (HSO4-).

2) Nhận biết ion sunfat (SO42-): - Thuốc thử: ion Ba2+ (Ba(OH)2, BaCl2, …).

- Hiện tượng: Kết tủa trắng xuất hiện không tan trong dung dịch HCl.

- Phương trình phản ứng: Ba2+ + SO42- BaSO4 B.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP B1.

Cấp độ biết (5 câu) Câu 1: Để thu khí oxi trong phòng thí nghiệm người ta dùng cách nào? A.

Rời chỗ nước B.

Rời chỗ không khí và ngửa bình C.

Rời chỗ nước, rời chỗ không khí và úp bình D.

Rời chỗ không khí và úp bình Câu 2: Không được rót nước vào H2SO4 đặc vì: A.

H2SO4 đặc khi tan trong nước tỏa ra một lượng nhiệt lớn gây ra hiện tượng nước sôi bắn ra ngoài, rất nguy hiểm.

B.

H2SO4 đặc rất khó tan trong nước.

C.

H2SO4 tan trong nước và phản ứng với nước.

D.

H2SO4 đặc có tính oxi hóa mạnh sẽ oxi hóa nước tạo ra oxi.

Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách A.

nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2.

B.

nhiệt phân Cu(NO3)2.

C.

điện phân nước.

D.

chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

Câu 4: Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon? A.

Tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn.

B.

Khử trùng nước uống, khử mùi.

C.

Chữa sâu răng, bảo quản hoa quả.

D.

Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

Câu 5: Tính chất vật lí nào sau đây không phù hợp với SO2? A.

SO2 là chất khí không màu, có mùi hắc.

B.

SO2 nặng hơn không khí.

C.

SO2 tan nhiều trong nước hơn HCl.

D.

SO2 hoá lỏng ở –10 oC.

B2.

Cấp độ hiểu (5 câu) Câu 6: Để phân biệt O2 và O3, người ta thường dùng: A.

dung dịch KI và hồ tinh bột B.

dung dịch H2SO4 C.

dung dịch CuSO4 D.

nước Câu 7: Lưu huỳnh vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa trong phản ứng nào sau đây? A.

S + O2 (SO2 B.

S + 6HNO3 (H2SO4 + 6NO2¬ + 2H2O C.

S + Mg (MgS D.

S + 6NaOH (2Na2S + Na2SO3 + 3H2O Câu 8: Cho các phản ứng sau: (1) SO2 + H2O (H2SO3 (2) SO2 + CaO (CaSO3 (3) SO2 + Br2 + 2H2O (H2SO4 + 2HBr (4) SO2 + 2H2S (3S + 2H2O Trên cơ sở các phản ứng trên, kết luận nào sau đây là đúng với tính chất cơ bản của SO2? A.

Trong các phản ứng (1,2) SO2 là chất oxi hoá.

B.

Trong phản ứng (3), SO2 đóng vai trò chất khử.

C.

Phản ứng (4) chứng tỏ tính khử của SO2 > H2S.

D.

Trong phản ứng (1), SO2 đóng vai trò chất khử.

Câu 9: Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau (a) 2H2SO4 + C → 2SO2 + CO2 + 2H2O (b) H2SO4 + Fe(OH)2 → FeSO4 + 2H2O (c) 4H2SO4 + 2FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O (d) 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O Trong các phản ứng trên, phản ứng xảy ra với dung dịch H2SO4 loãng là A.

(a) B.

(c) C.

(b) D.

(d) Câu 10: Để thu được cùng một thể tích O2 như nhau bằng cách nhiệt phân hoàn toàn KMnO4, KClO3, KNO3, CaOCl2 (hiệu suất bằng nhau).

Chất có khối lượng cần dùng ít nhất là: A.

KMnO4 B.

KClO3 C.

KNO3 D.

CaOCl2 B3.

Cấp độ vận dụng thấp (5 câu) Câu 11: Một hỗn hợp gồm O2, O3 ở điều kiện tiêu chuẩn có tỉ khối đối với hiđro là 20.

Thành phần % về thể tích của O3 trong hỗn hợp là A.

40% B.

50% C.

60% D.

75% Câu 12: Cho hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe và 8,8 gam FeS tác dụng với dung dịch HCl dư.

Khí sinh ra sục qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thấy xuất hiện a gam kết tủa màu đen.

Kết quả nào sau đây đúng? A.

a =11,95 gam B.

a = 23,90 gam C.

a = 57,8 gam D.

a = 71,7 gam Câu 13 : Cho sơ đồ sau: chất X + H2SO4 đặc, nóng ( … + SO2 + .... Với k = nSO2/nX.

Hãy cho biết với X là Fe, FeS và FeS2 thì X, Y tương ứng với các giá trị nào sau đây? A.

1 ; 4 ; 7 B.

1 ; 3 ; 7,5 C.

1,5 ; 4 ; 7,5 D.

1,5 ; 4,5 ; 7,5 Câu 14 : Đốt 14 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Cu trong không khí thu được 20,4 gam hỗn hợp Y gồm 3 oxit kim loại.

Xác định thể tích dung dịch H2SO4 1M cần dùng để hòa tan vừa hết 20,4 gam hỗn hợp Y.

A.

200 ml B.

400 ml C.

300 ml D.

500 ml Câu 15: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí SO2 (ở đktc) bằng 120 ml dung dịch Ba(OH)2 1M.

Sau phản ứng thu được m gam kết tủa.

Giá trị của m là A.

21,70 B.

19,53 C.

32,55 D.

26,04 B4.

Cấp độ vận dụng cao (5 câu) Câu 16: Nhiệt phân 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thu được O2 và m gam chất rắn gồm K2MnO4, MnO2 và KCl.

Toàn bộ lượng O2 tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 16.

Thành phần % theo khối lượng của KMnO4 trong X là: A.

62,76% B.

74,92% C.

72,06% D.

27,94% Câu 17: Cho 0,015 mol một loại hợp chất oleum vào nước thu được 200 ml dung dịch X.

Để trung hoà 100 ml dung dịch X cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 0,15M.

Phần trăm về khối lượng của nguyên tố lưu huỳnh trong oleum trên là A.

35,95%.

B.

37,86%.

C.

32,65%.

D.

23,97%.

Câu 18: Hỗn hợp A gồm O2 và O3 có tỉ khối so với hiđro l à 19,2.

Hỗn hợp B gồm H2 và CO có tỉ khốiso với hiđro là 3,6.

Thể tích khí A (đktc) cần d ùng để đốt cháy hoàn toàn 3 mol khí B là A.

9,3 lít.

B.

28,0 lít.

C.

22,4 lít.

D.

16,8 lít.

Câu 19: Nung m gam bột Cu trong oxi thu đ ược 49,6 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Cu, CuO v à Cu2O.

Hoà tan hoàn toàn X trong H2SO4 đặc nóng thoát ra 8,96 lít SO2 duy nhất (đktc).

Giá trị của m là A.

19,2.

B.

29,44.

C.

42,24.

D.

44,8.

Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng (dư).

Sau ph ản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) v à dung dịch chứa 6,6 gam hỗn h ợp muối sunfat.

Phần trăm khối lượng của Cu trong X l à: A.

39,34%.

B.

65,57%.

C.

26,23%.

D.

13,11%.

ĐÁP ÁN: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 A A A D C A D B C B C A D B B C A B D C CHƯƠNG 7: TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG VÀ CÂN BẰNG HOÁ HỌC A.

KIẾN THỨC CƠ BẢN I.

Tốc độ phản ứng hóa học 1) Định nghĩa, biểu thức tính.

a) Định nghĩa: Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.

Đơn vị : mol/l.s hoặc mol/l.ph ; mol/l.h b) Biểu thức tính: Giả sử ta có phản ứng tổng quát : a.A + b.B + ... c.

C + d.D + ... Tại thời điểm t1 C1A C1B C1C ¬ C1D (mol/l) Tại thời điểm t2¬ C2A C2B C2C C2D (mol/l) Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo các chất như sau: Chất tham gia phản ứng : Nồng độ các chất giảm theo thời gian.

; Chất sản phẩm : Nồng độ các chất tăng theo thời gian ; Tốc độ trung bình của phản ứng : ; 2) Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.

- Nồng độ: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

- Áp suất: Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng - Nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.

- Diện tích bề mặt: Khi tăng diện tích bề mặt (đập nhỏ chất rắn) chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.

- Chất xúc tác: Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng còn lại sau khi phản ứng kết thúc.

Chất làm giảm tốc độ phản ứng được gọi là chất ức chế phản ứng.

3) Ý nghĩa thực tiến của tốc độ phản ứng : Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng được vận dụng nhiều trong đời sống và trong sản xuất.

- Nhiệt độ của ngọn lửa axetilen cháy trong oxi cao hơn nhiều so với cháy trong không khí, tạo nhiệt độ hàn cao.

- Nấu thực phẩm trong nồi áp suất chóng chín hợn so với khi nấu chúng ở áp suất thường.

- Các chất đốt rắn như than, củi có kích thước nhỏ hơn sẽ cháy nhanh hơn.

- Để tăng tốc độ tổng hợp NH3 từ N2, H2 người ta phải dùng chất xúc tác, tăng nhiệt độ và thực hiện ở áp suất cao.

II.

Cân bằng hóa học 1) Cân bằng hóa học: Đặc trưng : Kc (hằng số cân bằng) (Nhiệt độ, bản chất phản ứng 2) Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học.

Nguyên lí Lơ Satơliê (Nguyên lí cân bằng động).

‘Nếu thay đổi từ bên ngoài lên một hệ phản ứng đang ở trạng thái cân bằng một điều kiện nào đó(nhiệt độ, áp suất, nồng độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch về phía làm giảm sự thay đổi đó ’.

Cụ thể : * Nhiệt độ: - Nếu tăng nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch về phía phản ứng thu nhiệt ( H >0), làm giảm nhiệt độ.

- Nếu giảm nhiệt độ thì cân bằng chuyển dịch về phía phản ứng tỏa nhiệt ( H < 0), làm tăng nhiệt độ.

* Áp suất: Áp suất chỉ ảnh hưởng đến cân bằng hóa học có chất khí tham gia và tổng số mol các chất khí trước phản ứng và sau phản ứng khác nhau.

- Nếu tăng áp suất cân bằng của hệ thì cân bằng sẽ chuyển dịch về phía giảm số mol khí tức làm giảm áp suất.

- Nếu giảm áp suất thì cân bằng chuyển dịch về phía tăng số mol khí tức là làm tăng áp suất.

* Nồng độ: - Nếu giảm nồng độ một chất trong hệ phản ứng thì cân bằng sẽ chuyển dịch về phía làm tăng nồng độ chất này (chiều tạo ra chất này).

- Nếu tăng nồng độ một chất trong hệ phản ứng thì cân bằng sẽ chuyển dịch về phía làm giảm nồng độ chất này (chiều chất này phản ứng).

Lưu ý: Chất xúc tác không làm cân bằng chuyển dịch, nếu phản ứng thuận nghịch chưa ở trạng thái cân bằng thì chất xúc tác có tác dụng là cho cân bằng được thiết lập nhanh chóng hơn.

3) Ý nghĩa của tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học trong sản xuất.

Vd1: Trong quá trình sản xuất axit sunfuric phải thực hiện phản ứng sau : 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) ; H = -198 kJ Để cân bằng chuyển dịch theo chiều phản ứng thuận, người ta dùng một lượng dư không khí, nghĩa là tăng nồng độ oxi.

Vd2: Trong công nghiệp, amoniac được tổng hợp theo phản ứng sau : N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) ; H = -92 kJ Để tăng hiệu suất tổng hợp NH3, người ta tiến hành phản ứng ở áp suất cao và nhiệt độ thích hợp.

B.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP B1.

Cấp độ biết (5 câu) Câu 1: Hãy cho biết người ta sử dụng yếu tố nào trong số các yếu tố sau để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu? A.

Nhiệt độ.

B.

Xúc tác.

C.

Nồng độ.

D.

áp suất.

Câu 2: Hình vẽ nào sau đây biểu diễn trạng thái cân bằng hoá học? A.

A B.

C C.

D D.

B Câu 3: Cho cân bằng hóa học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k); phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt.

Cân bằng hóa học không bị dịch chuyển khi A.

thay đổi nồng độ N2.

B.

thêm chất xúc tác Fe.

C.

thay đổi áp suất của hệ.

D.

thay đổi nhiệt độ.

Câu 4: Hằng số cân bằng của phản ứng xác định chỉ phụ thuộc vào A.

nhiệt độ.

B.

áp suất.

C.

chất xúc tác.

D.

nồng độ.

Câu 5: Cho cân bằng (trong bình kín) sau: CO (k) + H2O (k) CO2 (k) + H2 (k) ; H < 0 Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.

Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là: A.

(1), (2), (3).

B.

(2), (3), (4).

C.

(1), (2), (4).

D.

(1), (4), (5).

B2.

Cấp độ hiểu (5 câu) Câu 6: Cho các cân bằng hoá học: N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) (1) H2 (k) + I2 (k) 2HI (k) (2) 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k) (3)2NO2 (k) N2O4 (k) (4) Khi thay đổi áp suất những cân bằng hóa học bị chuyển dịch là: A.

(1), (2), (3).

B.

(2), (3), (4).

C.

(1), (3), (4).

D.

(1), (2), (4).

Câu 7: Cho cân bằng sau trong bình kín: (màu nâu đỏ) (không màu) Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần.

Phản ứng thuận có A.

(H > 0, phản ứng tỏa nhiệt.

B.

H < 0, phản ứng tỏa nhiệt.

C.

H > 0, phản ứng thu nhiệt.

D.

H < 0, phản ứng thu nhiệt.

Câu 8: Cho cân bằng hóa học: H2 (k) + I2 (k) 2HI (k); Cân bằng không bị chuyển dịch khi: A.

giảm nồng độ HI.

B.

tăng nồng độ H2.

C.

tăng nhiệt độ của hệ.

D.

giảm áp suất chung của hệ.

Câu 9: Xét phản ứng phân hủy N2O5 trong dung môi CCl4 ở 45oC: Ban đầu nồng độ của N2O5 là 2,33M, sau 184 giây nồng độ của N2O5 là 2,08M.

Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo N2O5 là A.

6,80.10-4 mol/(l.s). B.

2,72.10-3 mol/(l.s). C.

1,36.10-3 mol/(l.s). D.

6,80.10-3 mol/(l.s). Câu 10: Trong phản ứng điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân muối kali clorat, người ta dùng các biện pháp sau đây: (1) Dùng chất xúc tác mangan đioxit (MnO2).

(2) Nung hỗn hợp kali clorat và mangan đioxit ở nhiệt độ cao.

(3) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxi.

(4) Dùng kali clorat và mangan đioxit khan.

Nhóm gồm các biện pháp được sử dụng nhằm mục đích tăng tốc độ phản ứng là A.

(1), (2), (4) B.

(1), (2), (3) C.

(2), (3), (4) D.

(1), (2), (3), (4) B3.

Cấp độ vận dụng thấp (5 câu) Câu 11: Cho cân bằng hoá học: 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k); phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt.

Phát biểu đúng là: A.

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

B.

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.

C.

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2.

D.

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3.

Câu 12: Cho chất xúc tác MnO2 vào 100 ml dung dịch H2O2, sau 60 giây thu được 33,6 ml khí O2 (ở đktc).

Tốc độ trung bình của phản ứng (tính theo H2O2) trong 60 giây trên là A.

5, 0.10−4 mol/(l.s). B.

5, 0.10−5 mol/(l.s). C.

1, 0.10−3 mol/(l.s). D.

2, 5.10−4 mol/(l.s). Câu 13: Cho phản ứng: Br2 + HCOOH → 2HBr + CO2.

Nồng độ ban đầu của Br2 là a mol/lít, sau 50 giây nồng độ Br2 còn lại là 0,01 mol/lít.

Tốc độ trung bình của phản ứng trên tính theo Br2 là 4.10-5 mol/(l.s). Giá trị của a là A.

0,018.

B.

0,016.

C.

0,014.

D.

0,012.

Câu 14: Khi nhiệt độ tăng lên 100C, tốc độ của một phản ứng hoá học tăng lên 3 lần.

Người ta nói rằng tốc độ phản ứng hoá học trên có hệ số nhiệt độ bằng 3.

Điều khẳng định nào sau đây là đúng? A.

Tốc độ phản ứng tăng lên 243 lần khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 500C.

B.

Tốc độ phản ứng tăng lên 27 lần khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 500C.

C.

Tốc độ phản ứng tăng lên 256 lần khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 500C.

D.

Tốc độ phản ứng tăng lên 81 lần khi nhiệt độ tăng từ 200C lên 500C.

Câu 15: Hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng là giá trị nào sau đây? Biết rằng khi tăng nhiệt độ lên thêm 500C thì tốc độ phản ứng tăng lên 1024 lần.

A.

2,0 B.

3,0 C.

4,0 D.

2,5 B4.

Cấp độ vận dụng cao (5 câu) Câu 16: Cho cân bằng 2SO2 (k) + O2 (k) 2SO3 (k).

Khi tăng nhiệt độ thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H2 giảm đi.

Phát biểu đúng khi nói về cân bằng này là: A.

Phản ứng nghịch toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

B.

Phản ứng thuận toả nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

C.

Phản ứng nghịch thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.

D.

Phản ứng thuận thu nhiệt, cân bằng dịch chuyển theo chiều nghịch khi tăng nhiệt độ.

Câu 17: Xét cân bằng: N2O4 (k) 2NO2 (k) ở 250C.

Khi chuyển dịch sang một trạng thái cân bằng mới nếu nồng độ của N2O4 tăng lên 9 lần thì nồng độ của NO2 A.

tăng 9 lần.

B.

tăng 3 lần.

C.

tăng 4,5 lần.

D.

giảm 3 lần.

Câu 18: Cho các cân bằng sau: (1) H2 (k) + I2 (k) 2HI (k) (2) (3) (4) (5) H2 (k) + I2 (r) 2HI (k) Ở nhiệt độ xác định, nếu KC của cân bằng (1) bằng 64 thì KC bằng 0,125 là của cân bằng A.

(2).

B.

(4).

C.

(3).

D.

(5).

Câu 19: Một bình phản ứng có dung tích không đổi, chứa hỗn hợp khí N2 và H2 với nồng độ tương ứng là 0,3M và 0,7M.

Sau khi phản ứng tổng hợp NH3 đạt trạng thái cân bằng ở t oC, H2 chiếm 50% thể tích hỗn hợp thu được.

Hằng số cân bằng KC ở toC của phản ứng có giá trị là A.

2,500.

B.

3,125.

C.

0,609.

D.

0,500.

Câu 20: Hoà tan hoàn 1 miếng Zn trong dung dịch HCl.

Nếu thực hiện phản ứng ở 20oc thì hết 27 phút.

Nếu thực hiện phản ứng ở 40oc thì hết 3 phút.

Nếu thực hiện phản ứng ở 55oc thì hết thời gian là: A.

134,64 giây.

B.

314 giây.

C.

34,64 giây.

D.

54,64 giây.

ĐÁP ÁN: 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 B B B A A C B D C A C A D B C B B C B C LỚP 11 CHƯƠNG I: SỰ ĐIỆN LI A.

KIẾN THỨC CƠ BẢN I.

SỰ ĐIỆN LI: 1.

Sự điện li: là quá trình phân li các chất trong nước ra ion.

2.

Chất điện li: là những chất khi tan trong nước phân li ra ion.

(axit, bazơ, muối).

II.

PHÂN LOẠI CÁC CHẤT ĐIỆN LI: 1.

Độ điện li: ( ) a.

Định nghĩa: Độ điện li của chất điện li là tỉ số giữa số phân tử phân li ra ion (n) và tổng số phân tử hòa tan (no) b.

Biểu thức = C/Co Với ĐK: 0 < 1.

n: số phân tử hoà tan; n0: số phân tử ban đầu.

2.

Chất điện li mạnh và chất điện li yếu: a.

Chất điện li mạnh: Là những chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion ( , phương trình biểu diễn bằng mũi tên một chiều: ).

* Lưu ý: Chất điện li mạnh gồm - Axit mạnh: HCl, HNO3, H2SO4, HXO4 và HX (Với X: Cl, Br, I) - Bazơ mạnh: MOH (M:Kim loại kiềm) và M(OH)2 (Với M:kim loại kiềm thổ trừ Mg, Be) - Muối: Hầu hết các muối (trừ HgCl2, Hg(CN)2).

b.

Chất điện li yếu: Là những chất khi tan trong nước, chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion.

(0 < < 1, phương trình biểu diễn bằng mũi tên hai chiều: ↔).

* Lưu ý: Chất điện li yếu gồm - Axit trung bình và yếu: Hay gặp như các axit hữu cơ, HClO, HF, H2SO3, H2CO3, H2S.

- Bazơ trung bình yếu: Hay gặp như Mg(OH)2, Al(OH)3, NH3.

- Muối: Một số muối c.

Cân bằng điện li: lưu ý: Chỉ xảy ra đối với các chất điện li yếu và cân bằng điện li là cân bằng động d.

Ảnh hưởng của sự pha trộn đến độ điện li : Khi pha loãng tăng.

III.

AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI: 1.

Axit và bazơ theo thuyết A-rê-ni-ut: a.

Định nghĩa: - Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+ - Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH- b.

Axit nhiều nấc, bazơ nhiều nấc: - Những axit khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra cation H+ là các axit nhiều nấc.

Vd: H3PO4 - Những bazơ khi tan trong nước mà phân tử phân li nhiều nấc ra anion OH- là các bazơ nhiều nấc.

c.

Hiđroxit lưỡng tính: - Định nghĩa: là những hiđroxit khi tan trong nước vừa có khả năng phân li như một axit, vừa có khả năng phân li như một bazơ.

- Zn(OH)2, Al(OH)3;Pb(OH)2, Sn(OH)2, Cu(OH)2,, Cr(OH)3.

2.

Axit, bazơ theo Bronstet: a.

Định nghĩa: - Axit là chất (hoặc ion) nhường proton H+.

- Bazơ là chất (hoặc ion) nhận proton.

*Chú ý: Anion gốc axit còn H của axit yếu (H2CO3, H2SO3, H2S, H3PO4, …) đều là chất lưỡng tính, còn anion không còn H của axit yếu đều là bazơ.

b.

Hằng số phân li axit (Ka) và bazơ (Kb): Vd: CH3COOH ↔ CH3COO- + H+ Ka = CH3COOH + H2O ↔ CH3COO- + H+ Ka = NH3 + H2O ↔ NH4+ + OH- Kb = CO32- + H2O ↔HCO3- + OH- c.

Quan hệ giữa Ka và Kb: TQ: Axit ↔ Bazơ + H+ Hằng số phân li axit Ka, hằng số phân li bazơ Kb thì d.

Muối axit, muối trung hoà: - Muối axit: Là muối mà gốc axit còn H có khả năng cho proton.

- Muối trung hoà: Là muối mà gốc axit không còn H có khả năng cho proton.

Lưu ý: Nếu gốc axit còn H, nhưng H này không có khả năng cho proton thì cũng là muối trung hoà Vd: Na2HPO3, NaH2PO2 dù là gốc axit còn H nhưng vẫn là muối trung hoà, vì H này không có khả năng cho proton.

H3PO3 axit photphorơ (điaxit), H3PO2 axit hipophotphorơ (monoaxit).

Axit hipophotphorơ Axit photphorơ IV.

pH CỦA DUNG DỊCH: CÔNG THỨC MÔI TRƯỜNG pH = - lg[H+] pOH = - lg[OH-] [H+].[OH-] = 10-14 pH + pOH = 14 pH = a [H+] = 10-a pOH = b [OH-] = 10-b pH < 7 Môi trường axít pH > 7 Môi trường bazơ pH = 7 Môi trường trung tính [H+] càng lớn Giá trị pH càng bé [OH-] càng lớn Giá trị pH càng lớn V.

PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION: 1.

Phản ứng trao đổi ion: a.

Dạng thường gặp: MUỐI + AXIT MUỐI MỚI + AXIT MỚI ĐK: - Axit mới là axit yếu hơn axit phản ứng hoặc muối mới không tan.

MUỐI + BAZƠ MUỐI MỚI + BAZƠ MỚI ĐK: Muối phản ứng và bazơ phản ứng phải tan, đồng thời sản phẩm phải có ít nhất một chất không tan.

MUỐI + MUỐI MUỐI MỚI + MUỐI MỚI ĐK: Hai muối phản ứng phải tan, đồng thời sản phẩm tạo thành phải có ít nhất một chất kết tủa.

b.

Cách viết phản ứng hoá học dạng ion: - Bước 1: Viết phương trình phân tử có cân bằng.

- Bước 2: Viết phương trình ion đầy đủ theo nguyên tắc sau: + Chất điện li mạnh phân li hoàn toàn toàn thành ion.

+ Chất điện li yếu như H2O, chất kết tủa hoặc bay hơi thì để nguyên dạng phân tử.

+ Triệt tiêu những ion giống nhau của hai vế phương trình ion đầy đủ ta được phương trình ion rút gọn.

* Lưu ý: Định luật bảo toàn điện tích: Trong một dung dịch nếu tồn tại đồng thời các ion dương và ion âm thì: Tổng số điện tích dương bằng tổng số điện tích âm.

2.

Phản ứng thuỷ phân muối: Dạng muối Phản ứng thuỷ phân pH của dung dịch Muối trung hòa tạo bởi cation của axit mạnh với anion của bazơ mạnh Không thuỷ phân pH = 7 Muối trung hòa tạo bởi cation của axit mạnh với anion của bazơ yếu Có thuỷ phân (Cation kim loại bị thuỷ phân, tạo mt axit) pH < 7 Muối trung hòa tạo bởi cation của axit yếu với anion của bazơ mạnh Có thuỷ phân (Anion gốc axit bị thuỷ phân, tạo mt bazơ) pH > 7 Muối trung hòa tạo bởi cation của axit yếu với anion của bazơ yếu Có thuỷ phân (Cả cation kim loại và anion gốc axit đều bị thuỷ phân) Tuỳ vào Ka, Kb quá trình thuỷ phân nào chiếm ưu thế, sẽ cho môi trường axit hoặc bazơ.

B.

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP: B1.

CẤP ĐỘ BIẾT (5 câu): Câu 1: Phương trình điện li nào dưới đây viết không đúng? A.

HCl (H+ + Cl-.

B.

CH3COOH (CH3COO- + H+.

C.

H3PO4 (3H+ + 3PO43-.

D.

Na3PO4 (3Na+ + PO43-.

Câu 2: Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu? A.

H2S, H2SO3, H2SO4, NH3.

B.

H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2.

C.

H2S, CH3COOH, HClO, NH3.

D.

H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.

Câu 3: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào sai: A.

NaHSO4 + BaCl2 (BaCl2 + NaCl + HCl B.

2NaHSO4 + BaCl2 (Ba(HSO4)2 + 2NaCl C.

NaHSO4 + NaHCO3 (Na2SO4 + H2O + CO2 D.

Ba(HCO3)2+NaHSO4 BaSO4+NaHCO3 Câu 4: Một dd có chứa các ion: Mg2+ (0,05 mol), K+ (0,15 mol), NO3- (0,1 mol), và SO42- (x mol).

Giá trị của x là A.

0,05.

B.

0,075.

C.

0,1.

D.

0,15.

Câu 5.

Pha loãng dung dịch HCl có pH = 3 bao nhiêu lần để được dung dịch mới có pH = 4? A.

5.

B.

4.

C.

9.

D.

10.

B2.

CẤP ĐỘ HIỂU (5 câu): Câu 6: Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch NaHCO3 thì A.

giấy quỳ tím bị mất màu.

B.

giấy quỳ chuyển từ màu tím thành màu xanh.

C.

giấy quỳ không đổi màu.

D.

giấy quỳ chuyển từ màu tím thành màu đỏ Câu 7: Dung dịch A chứa các ion: Fe2+ (0,1 mol), Al3+ (0,2 mol), Cl- (x mol), SO42- (y mol).