ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN SỬ LỚP 12 PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM

Gửi bởi: Nguyễn Thúy Hòa vào ngày 2016-03-05 12:34:21 || Kiểu file: DOCX

Nội dung tài liệu Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Loading...

Thông tin tài liệu

Phần LỊCH VIỆT chính sách khai thác thuộc thực Pháp Việt CTTG nhất. Dưới động chính sách khai thác thuộc Pháp, giai chuyển biến sao? LỜI: Chính sách khai thác… *Hoàn cảnh lịch trật giới đời. nặng chiến tranh giới nhất. Nước Pháp: triệu người chết; thiệt Phrăng Thắng cách mạng tháng Mười (1917), nước Viết. Đông Dương, Pháp tiến hành chương trình khai thác thuộc (1919- 1929). dung chương trình: Tăng nhanh Trong vòng 1924 1929) tăng phrăng, trong nông nghiệp Nông nghiệp: tăng triệu Phrăng (gấp trước CT). nhiều nhất trồng Diện tích tăng ngàn hec-ta 1918 tăng ngàn hec-ta, nhiều công đời: Misơlanh; Trồng trọt nhiệt đới… Khai (chủ than): trước ttục P.triển; nhiều công đời: than: Long; Đồng Đăng; Đông Dương; Tuyên Quang; Đông Triều., ngành biến: Rượu (Hnội); (Nam Định; Diêm (Hàm Rồng, Thuỷ, nội); Đường (Tuy Hoà); (Chợ Lớn)… Thương nghiệp: bước phát triển, quan giao buôn tăng. Ngân hàng Đông Dương: toàn quyền Dương phát hành tiền giấy lãi.+ GTVT: Đường xuyên được liền; đoàn Đồng Đăng-Na (1922), Vinh Đông (1927), bước phát triển rộng Tăng thuế: hành luật đánh thuế nặng hàng nước ngoài, Pháp chặt trường (ĐD) Ngân sách ĐDương 1930 tăng 1912. =>Việc khai thác thuộc Chuyển biến trong chừng nhất định (xuất hiện mống quan xuất TBCN) Ptriển Công nghiệp nặng như: Luyện kim; khí; chất…, k/tế ngày càng quặt chặt kinh Pháp,biến thành trường chiếm Pháp. động khai thác chuyển biến… *Địa phong kiến: Pháp, Pháp nhân (nông dân). nhỏ, lòng nước, tham điều kiện. Giai sản: -Thành phần những tiểu thương đứng trung gian thầu khoán, cung nguyên liệu hàng Pháp, đứng kinh doanh riêng thành những Bạch Thái Bưởi, Nguyễn Thu. Pháp chèn phân thành phận (gắn quốc) tộc: nhiều tinh thần nhưng không kiên định. *Tiểu sản: P/triển nhanh lượng, sinh,sinh viên, công chức những người buôn nhỏ; xưởng nhỏ…=> lượng hăng trong CMDTDC. Nông dân: cùng hóa, không thoát lượng hăng hái, đông nhất Công nhân: Phát triển nhanh lượng chất lượng (Năm 1929 vạn).Ngoài những điểm chung công nhân quốc lượng xuất tiến nhất, thức luật cao, sống trung...) mang những điểm riêng công nhân tầng lột, quan nông dân, thừa truyền thống nước tộc).+ Giai công nhân Việt được tiếp Mác- Lênin nhanh chóng phát triển thành lượng chính lập, vươn quyền lãnh cách mạng Việt Nam. Nguyễn Quốc trong việc chuẩn tưởng chính trị, chức việc thành Đảng LỜI: 1917, Pháp. tháng thành công, người tham hoạt động Ctrị trên Pháp. 1919 Người nhập Đảng Pháp, ngày 18/6/1919 thay những người Việt nước Pháp, người nghị Vecxai sách điểm nhân được chấp nhận, nhân tiếng vang Pháp thuộc địa. 1920 Nguyễn Quốc thảo nhất những luận cương thuộc Lê-nin, hoàn toàn theo quốc III. 25/12/1920 Nguyễn Quốc tham biểu toàn quốc Đảng Pháp Tua. Người phiếu thành việc nhập Quốc cộng thành Đảng cộng Pháp, thành người cộng tiên. 1921 Nguyễn Quốc cùng người nước Angiêri, Marốc, Tuynidi sáng liên hiệp thuộc Pari. Xuất người cùng khổ, viết nhân đạo, viết thực Pháp. Tháng 1923 Nguyễn Quốc Liên nghị quốc nông dân. 1924 Quốc cộng sản. Ngày 11/11/1924 Người Quảng Châu (Trung Quốc) trực tiếp tuyên truyền, giáo luận, dựng chức cách mạng giải phóng nhân Việt Nam. 6/1925, Người thành VNCMTN xuất thanh niên quan ngôn luận Hội; tháng 7-1925, Nguyễn Quốc cùng quốc Liên Hiệp Đông, quan chặt VNCM TN.- Quảng Châu, nhiều huấn luyện 1927, xuất thành phẩm Đường Kách mệnh, dung: định t/chất, nhiệm lượng cách mạng biệt nhấn mạnh Đảng xít, giữa 1928, VNCMTN trương thực hiện hoá, đựoc truyền rộng trong CMVN. Những hoạt động trên chuẩn chính trị, tưởng việc thành Đảng Trình hoàn cảnh lịch diễn biến nghĩa lịch nghị thành Đảng Cộng Việt Nam. Hoàn cảnh lịch diễn biến nghĩa lịch nghị thành Đảng Cộng Việt Nam. Hoàn cảnh: 1929, mạnh cách mạng nước Đảng thống nhất lãnh cách mạng. chức Đông Dương Đảng (17/6/1929); Đảng (8/1929); Đông Dương Liên Đoàn (9/1929) Hoạt động riêng tranh giành hưởng nhau… Trước tình hình Nguyễn Quốc được nhiệm QTCS thống nhất chức thành Đảng. *Diễn biến: Ngày 6/1/1930, Long, Hương Cảng (TQ), Nguyễn Quốc nghị nhất…Người phán quan điểm chức chương trình Nghị.- nghị thảo luận nhất thống nhất t/chức Đảng thành Đảng nhất, Đảng CSVN, thông chính cương tắt, sách lược điều Đảng…do Nguyễn Quốc soạn thảo. CCVT SLVT chính Cương lĩnh chính tiên Đảng. Đảng thời. Ngày 24/2/1930, Đông Dương Liên Đoàn nhập ĐCSVN. (Sau này, toàn quốc Đảng (họp tháng 9/1960) quyết định ngày 3/2/1930 hằng ngày niệm thành Đảng CSVN). nghĩa lịch Đảng chấm cuộc khủng hoảng lãnh nước chục năm. đay, CMVN chính Đảng chân Chính lãnh đạo, chính Đảng nhân tiên quyết định thắng CMVN. Đảng phẩm Mác-Lênin công nhân nước trong thời mới. CMGPDT dưới lãnh nhất Đảng. Đảng chuẩn tiên tính quyết định những bước phát triển nhảy trong p/triển CMVN Đảng đánh CMVN thành phận khăn khít CMTG. CMVN nhận được CMTG mình CMTG. Phong trào cách mạng 1930-1931. LỜI: *Tình hình kinh Nông nghiệp: giá, ruộng hoang nhiều. Công nghiệp: lượng ngành giảm.- Thương nghiệp: Xuất nhập khẩu đình đốn, hàng khan hiếm, Kinh thoái, khủng hoảng nghiêm trọng. *Tình hình hội: tầng nhân tình trạng điêu đứng, khổ: nông chịu cảnh thuế cao, nặng lãi, công nhân thất nghiệp, công sản… thuẫn sắc: thuẫn giữa nhân thực Pháp, thuẫn giữa nông giai chủ. Diễn biến: *Phong trào trên toàn quốc: tháng 1930: nhiều cuộc tranh công nhân, nông khẩu hiệu tăng lương, giảm làm, giảm suu, thuế… Tháng trên nước liên tiếp nhiều cuộc tranh tiêu biểu kiện 1930. Phong trào tiếp diến trong tháng Phong trào Nghệ Tĩnh: Tháng 1930 phong trào dâng Nghệ Tĩnh. Tiêu biểu cuộc biểu tình nông huyện Hưng Nguyên ngày 9/1930 (Nghệ 8000 người biểu tình tăng người pháp người chết người thương…PT tiếp diễn quần chúng huyêbj lao, huyện đường, lính xanh… thống chính quyền địch nhiều thôn, liệt Nhiều Đảng lãnh nhân đứng quản sống chính trị, kinh hóa, phương viết”.Những việc chính quyền viết Nghệ- Tĩnh. Viết Nghệ tĩnh tháng nhưng được: Chính trị: thực hiện quyền chủ, thành chức quần chúng: nông dân… Kinh chia ruộng nhân dân, thuế hóa- hội: quốc ngữ, đoan, vững trật viết nhiều quyền nhân dân, chính quyền dân, dân. nghĩa lịch kinh nghiệm phong trào cách mạng 1930 1931: Phong trào khẳng định đường đúng Đảng. Quốc cộng công nhận Đảng cộng Đông Dương phân trực thuộc Quốc cộng sản. Phong trào những kinh nghiệm: khối liên minh công nông, hình thành chức lãnh quần chúng. cuộc dượt tiên quần chúng chuẩn cách mạng ThángTám 1945. Phong trào (1936-1939 LỜI: *Tình hình giới: phát xuất hiện chạy trang chuẩn chiến tranh bình giới -7/1935 QTCS tiến hành Matxcơva, định CNPX, thành trận nhân rộng chống phát -6/1936 trận nhân Pháp quyền (ĐCS nòng cốt) hành chính sách tiến thuộc *Tình hình trong nước:- Chính Đông Dương chính Pháp rộng quyền Nhiều Đảng phái chính mạnh hoạt động, mạnh nhất Đông Dương Kinh khủng hoảng 1929-1933 tăng cường khai thác thuộc những thiếu kinh “chính quốc”. Nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp phục phát triển Kinh Việt thuộc kinh Pháp sống nhân khăn, khổ.( nông ruộng đất, thuế tăng, công nhân thất nghiệp nhiều….) tầng nhân hăng tham phong trào tranh dưới lãnh Đảng nghị BCHTƯ Đông Dương (7/1936) 7/1936 Thượng (TQ), Hồng Phong nghị BCHTƯ định nhiệm trước Đông Dương “chống phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh, chủ, bình, nhiều hình thức tranh” trận: trương thành “mặt trận nhân phản Đông Dương 3/1938 thành trận Đông Dương) Diễn biến: Nghị quyết nghị trong nước phong trào dưới nhiều hình thức. -Đấu tranh quyền sinh, 1936 diễn phong trào Đông Dương hội” Đảng trương động chức nhân …các hành động được thành phắp .+1937 diễn phong trào phái viên chính Pháp Gôđa, sang điều tình hình Đông dương Brêviê nhậm chức toàn quyền thực chất biểu dương lượng quần chúng sinh chủ. Trong những 1936-1939 cuộc tinh, biểu tình quyền sống tầng nhân diễn khắp nơi. biệt cuộc tranh nhân ngày 1/5/1938 người tham thuộc đoàn -Đấu tranh nghị trường Đảng dụng điều kiện khách quan thuận chức tranh nghị trường: Cuộc viện biểu Trung (1937); Viện Biểu đồng kinh Đông Dương (1938) Đồng Quản (1939) Đảng động những người tiến trong hàng thức,tư tộc…ra cử,đồng thời dụng tuyên truyền động phiếu nhằm đích rộng lượng trận chủ, bênh quyền nhân động. -Đấu tranh trên lĩnh Đảng xuất công khai nhiều như: động, tiền phong, tức…bằng tiếng Việt-Pháp xuất nhiều sách chính trị, luận, phẩm hiện thực phán Đèn… cách mạng cuộc tranh trên lĩnh hóa-tư tưởng tuyên truyền đường lối, quan điểm Đảng;hướng quần chúng tranh ,đông quần chúng được giác nghĩa lịch kinh nghiệm phong trào quần chúng rộng lớn, chức, dưới lãnh Đông Dương Phong trào buột chính quyền thực phải nhượng sách trước chủ, sinh.+Quần chúng được giác chính trị, tham trận thống nhất thành lượng chính hùng hậu.. đảng viên được luyện ngày càng trưởng thành. nhiều kinh nghiệm Thành trận thống nhất, dụng nhiều hình thức tranh… Phong trào 1936-1939, cuộc dượt chuẩn CMT8 nghị chấp hành Trung ương Đảng Cộng Đông Dương tháng 11-1939 nghị chấp hành Trung ương Đảng Cộng Đồng Dương (5-1941), chính hoạt động trận Việt Minh 5/1941 3/1945. LỜI: