Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

ĐỀ CHUYÊN CHÍNH THỨC vật lý lớp 9 2016-2017

30626632646438356565656332393436643939616336626531316537366661623030383563313535343365353662306430656334386163323034306531333733
Gửi bởi: nguyenthihongquy vào 09:57 PM ngày 13-09-2016 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 1081 | Lượt Download: 50 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Tải xuống


Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOGIA LAIĐỀ CHÍNH THỨC KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 CHUYÊNNăm học: 2016 2017Môn thi: VẬT LÝ (Chuyên)Thời gian 150 phút (không kể thời gian phát đề)Bài 1: (2,0 điểm)Ba người đi xe đạp trên một quãng đường thẳng từ đến B, người thứ nhất xuất phát lúc giờvới vận tốc 1v, người thứ hai xuất phát sau người thứ nhất 15 phút với vận tốc 212 /=v km còn người thứba xuất phát sau người thứ hai 15 phút với vận tốc 314 /=v km Sau khi người thứ ba gặp người thứ nhất vàđi tiếp phút nữa thì người thứ ba cách đều người thứ nhất và người thứ hai. Coi chuyển động của cả bangười trên là chuyển động thẳng đều.a) Tính vận tốc của người thứ nhất và quãng đường người này đi được cho đến khi gặp người thứ ba.b) Người thứ ba cách người thứ nhất một khoảng km lúc mấy giờ ?Bài 2: (2,0 điểm)Một bình cách nhiệt hình trụ đứng chứa khối nước đá cao 25 cm nhiệt độ C020 Người ta rótnhanh một lượng nước vào bình tới khi mặt nước cách đáy bình 45 cm. Khi đã cân bằng nhiệt mực nướctrong bình giảm đi cm5,0 so với khi vừa rót xong. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường xung quanh. Biết:khối lượng riêng, nhiệt dung riêng của nước và nước đá lần lượt là: 31000 /nD kg m= ;4200 .nc kg K= ;3/900mkgDđ=;KkgJcđ./2100= Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá (nhiệt lượng cần cung cấp cho kgnước đá nóng chảy hoàn toàn 00 là 53, 4.10 /J kgl= .a) Hãy giải thích vì sao mực nước trong bình đã giảm? Tìm chiều cao khối nước đá chưa tan hết.b) Xác định nhiệt độ ban đầu của lượng nước trước khi rót vào bình.Bài 3: (2,5 điểm)Trên hình ''BA là ảnh của vậtAB tạo bởi thấu kính 1L a) Hãy cho biết 1L thuộc loại thấu kính nào? Giải thích. Trình bàycách vẽ để xác định vị trí quang tâm 1O các tiêu điểm chính 1F '1F củathấu kính 1L (Vẽ hình minh họa).b) Dùng kiến thức hình học, tính tiêu cự 1f của thấu kính 1L .c) Đặt thêm một thấu kính hội tụ 2L có tiêu cự cmf82= (theo thứtự 21LLAB ), cách 1L một đoạn cmOO1421= sao cho trục chính trùng nhau. Di chuyển vật sáng ABđến vị trí cách 1L một đoạn 12d cm= AB vẫn trước thấu kính 1L, vuônggóc trục chính và nằm trên trục chính. Sử dụng kiến thức đã học, xác địnhkhoảng cách từ vật đến ảnh tạo bởi hệ thấu kính.Bài 4: (2,5 điểm)Cho mạch điện như hình 2. Biết 9ABU V= không đổi; biến trở có điệntrở toàn phần 8MNR= đèn ()1§6 9V W đèn ()2§6 12V W là một điệntrở. Các dây nối, khóa và ampe kế có điện trở không đáng kể. a) đóng, di chuyển con chạy đến điểm thì thấy ampe kế chỉ 1, 5A Hãy nhận xét độ sáng của đèn 1§ và tính giá trị của điện trở R. Tổng điện năng tiêu thụ trên hai đèn bằng bao nhiêu năng lượng tiêu thụ trên đoạn mạch AB? b) mở, điều chỉnh con chạy để đèn sáng yếu nhất. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu đèn 2§. Bài 5: (1,0 điểm) Cho dụng cụ gồm: một nguồn không đổi, một ampe kế, một điện trở 0R đã biết giá trị, một biến trởcon chạy bR có điện trở toàn phần lớn hơn 0R hai công tắc điện 1K và 2K, một số dây dẫn đủ dùng. Hãy trình bày phương án thực nghiệm xác định điện trở của ampe kế. Các công tắc điện và dây dẫncó điện trở không đáng kể. chú Không mắc ampe kế trực tiếp vào nguồn )-------------------HẾT-----------------------Họ và tên thí sinh: …………………………………….………...SBD: ………..……….Phòng thi: ……...………Chữ ký giám thị 1: …………………………………..…Chữ ký giám thị 2: …………………..………………….. ARBAK2§1§CNMHình 2()4, 8cm()8cm()14, 4cm'A'BABHình 1Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.