Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Đáp án đề thi chọn HSG Sinh học Duyên hải và Đồng bằng Bắc Bộ Sinh 11 năm học 2018-2019 (Chuyên Đại học Sư Phạm - Hà Nội, đề đề xuất)

d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e
Gửi bởi: Thành Đạt vào ngày 2020-10-25 12:04:51 || Kiểu file: DOCX Lượt xem: 60 | Lượt Download: 4 | File size: 0.092112 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2019

TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐHSP

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

VÙNG DUYÊN HẢI BẮC BỘ LẦN THỨ XII, NĂM 2019

MÔN SINH HỌC LỚP 11

Thời gian làm bài: 180 phút

Câu 1.

Nội dụng trả lời

Thang điểm

a. Cả thực vật và côn trùng đều có lớp chống thấm bao phủ bề mặt 0,5 điểm

cơ thể và có hệ thống các lỗ khí có thể điều khiển đóng/mở cho

phép các khí ra vào cơ thể theo sự điều khiển, chủ động sự mất

nước.

0,5 điểm

b. Thực vật không thể giới hạn sự mất nước bằng cách làm giảm tỉ

lệ S/V vì chúng không chủ động di chuyển để uống nước như

côn trùng nên phải có hệ rễ với tổng diện tích lớn và chúng

quang hợp nên cần tổng diện tích lá lớn để hấp thu quang

năng.

0,5 điểm

c.

- Lá của chúng cuộn lại, mặt dưới của lá cuộn vào trong vì hầu hết 0,5 điểm

lỗ khí của lá tập trung ở mặt dưới.

- Sự cuộn lá làm tăng thế nước ở khu vực quanh khu vực các lỗ khí

ở dưới, hơi nước ra khỏi lỗ khí mà không thoát được ra ngoài, tăng

áp suất hơi nước và làm giảm tốc độ mất nước.

Câu 2.

Nội dụng trả lời

Thang điểm

a. Trong khoảng đồ thị A, sự biến thiên nhiệt độ và nồng độ CO 2 0,5 điểm

đều không ảnh dẫn đến sự phân tách đồ thị cường độ quang hợp.

Sự gia tăng cường độ quang hợp trong khoảng này hoàn toàn phụ

thuộc vào sự gia tăng cường độ ánh sáng.

b. Việc gia tăng nồng độ CO2 lên 0,1% khi duy trì nhiệt độ 25oC sẽ 0,5 điểm

cho cường độ quang hợp cao hơn so với việc duy trì nồng độ CO 2

ở mức 0,04% và tăng nhiệt độ lên 35oC. Do cường độ quang hợp

cao hơn nên tốc độ sinh trưởng của cây sẽ nhanh hơn.

c. Việc gia tăng hàm lượng CO2 trong không khí làm tăng nguồn 0,5 điểm

nguyên liệu cho chuỗi phản ứng tối, làm tăng sản lượng glucose

tạo ra.

d. Cường độ quang hợp còn phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và 0,5 điểm

nhiệt độ. Trong một nhiệt độ cố định, khi nồng độ CO 2 tăng quá

cao có thể đạt giới hạn năng lực mà pha sáng tạo ra ATP và



NADHP không đủ cho việc cố định CO2 ở pha tối.

Câu 3.

Nội dụng trả lời

- Ở tầng A có nhiều mô quang hợp hơn tầng B, tầng B hoạt động

quang hợp yếu hơn so với hoạt động hô hấp. Tầng B do hoạt động

hô hấp của động vật, sự phân giải của vi sinh vật đất, ... Do vậy

nồng độ CO2 ở tầng B luôn cao hơn so với tầng A.

- Ban ngày có hoạt động quang hợp nên cả tầng A và tầng B đều có

sự suy giảm nồng độ CO2 so với ban đêm.

Câu 4.

Nội dụng trả lời

- Mô thực vật, đặc biệt là các mô có thể tồn tại trong một thời gian



Thang điểm

0,5 điểm



0,5 điểm



Thang điểm

0,5 điểm



dài như mô gỗ có thể chứa đựng các thông tin về khí hậu trong một

thời gian dài mà cá thể thực vật đó sống, đặc biệt các mô gỗ thực

vật hình thành vòng gỗ hàng năm là là cấu trúc chứa thông tin về

điều kiện thời tiết và khí hậu.

- Lấy mẫu gỗ ngang của thân cây ở các cây đang sống, các mẫu 0,5 điểm

cây cổ đại, đánh bóng để thấy rõ được vân gỗ, nhập bảng dữ liệu

về độ dày của vân gỗ qua các thời kỳ.

- Thời kỳ khí hậu ấm, ẩm và giàu CO 2 được biểu hiện bằng các 0,5 điểm

vòng gỗ dày, sáng ngược lại các vân hẹp, tối là thời kỳ khô, lạnh

hoặc hàm lượng CO2 thấp.

- Từ sự tương quan về độ dày, độ đậm của các vân gỗ có thể xây 0,5 điểm

dựng được mô hình biến đổi khí hậu qua một thời kỳ lịch sử kéo

dài.

Câu 5.

Nội dụng trả lời

a.

- Hình dạng của phân tử Hb khiến cho nó khó tiếp cận và liên kết

với phân tử O2 đầu tiên. Do vậy, ở nồng độ thấp O 2 rất khó khăn để

O2 liên kết với Hb.

- Khi nồng độ O2 tăng lên, phân tử O2 đầu tiên liên kết với nhân

HEM, có sự thay đổi cấu trúc bậc IV của Hb khiến cho các tiểu

phần khác của Hb thay đổi hình thái, dễ dàng tiếp nhận thêm O2.

- Chỉ cần một sự gia tăng nhẹ về nồng độ oxy đã có thể khiến Hb



Thang điểm

0,25 điểm



0,25 điểm



0,25 điểm



tiếp nhận thêm 2 phân tử O2 nâng tổng số phân tử liên kết lên 3.

- Tuy nhiên, từ sự liên kết 3

phân tử lên 4 phân tử O2 ái lực

với O2 của Hb giảm mạnh.

b.

- Các động vật cỡ nhỏ như chuột

có tỉ lệ S/V lớn hơn của người

do vậy chúng có nhu cầu sử

dụng oxy nhiều và gấp gáp hơn

của người.

- Hb của chuột phải tận dụng

làm tăng độ no oxy của Hb lên

nhanh chóng ngay ở nồng độ oxy thấp.

- Đồ thị đường cong phân li oxyhemoglobin của chuột sẽ lệch về

phía trái.

- Vẽ được đồ thị mô tả

Câu 6.

Nội dụng trả lời

Để giải quyết mâu thuẫn về kích thước cơ thể lớn dẫn đến tỉ lệ S/V

nhỏ không đảm bảo cho hoạt động trao đổi chất của cơ thể, động

vật có kích thước lớn giải quyết khó khăn này bằng 2 cách:

- Tạo ra các hệ thống ống, gấp nếp, lông bên trong hoặc ngoài cơ

thể như mang, phế nang, ống khí, lông ruột, mạch máu... làm tăng

tổng diện tích xung quanh.

- Tạo ra một hệ vận chuyển các chất trong cơ thể gọi là hệ tuần

hoàn nhằm tạo ra sự lưu thông các chất khắp cơ thể, đến từng tế

bào.

Điều kiện cần thiết cho sự vận hành của các yếu tố kể trên:

- Bề mặt trao đổi là lớp mỏng tế bào, làm tăng tốc độ khuếch tán

các chất qua bề mặt trao đổi như phế nang, lông ruột, mạch máu...

- Có một hệ thống ống ăn sâu, phân nhánh nhỏ dần và vận chuyển

các chất tham gia vào quá trình trao đổi gọi là hệ thống mạch máu.

- Có dịch tuần hoàn chứa các tế bào trao đổi, các chất hòa tan có

thể trao đổi với các tế bào khác của cơ thể.

- Có một cấu trúc đóng vai trò là bơm để đẩy dịch tuần hoàn vận

động trong hệ mạch, cấu trúc đó là tim.

Câu 7.

Nội dụng trả lời

- Hormone điều hòa nồng độ chất tan, nước trong máu là ADH.

- Khi nồng độ chất tan trong máu gia tăng, tế bào chứa thụ thể tiếp



0,25 điểm



0,25 điểm



0,25 điểm



0,25 điểm



0,25 điểm



Thang điểm



0,5 điểm



0,5 điểm



0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm



Thang điểm

0,25 điểm



nhận tín hiệu áp suất thẩm thấu ở vùng dưới đồi giảm thể tích, kích

tuyến yên tăng giải phóng ADH.

- ADH đến thận, thúc đẩy tính thấm của nước đối với màng tế bào

ở ống lượn xa và ống góp bằng cách gắn vào thụ thể màng, hoạt

hóa protein phosphorylase.

- Protein phosphorylase hoạt hóa dẫn đến các bóng bào vận chuyển

trong tế bào chất dung hợp với màng sinh chất mang theo một

lượng lớn kênh aquaporin làm tăng quá trình tái hấp thu nước.

- Đồng thời với tái hấp thu nước, ADH cũng thúc đẩy quá trình vận

chuyển urea ra ngoài ống, điều này làm giảm áp suất thẩm thấu của

máu.

Khi áp suất thẩm thấu suy giảm, cơ chế điều hòa như sau:

- Tế bào chứa thụ thể áp suất thẩm thấu ở vùng dưới đồi nhận biết

sự gia suy giảm của áp suất thẩm thấu, sự gia tăng của thế nước

khiến các tín hiệu đến tuyến yên làm giảm sự giải phóng ADH.

- Giảm ADH vào máu, dẫn đến làm giảm khả năng tái hấp thu

nước ở ống góp vào máu.

- Lượng nước tiểu được tạo ra nhiều hơn và dẫn đến thế nước suy

giảm, áp suất thẩm thấu gia tăng.



0,25 điểm



0,25 điểm



0,25 điểm



0,25 điểm



0,25 điểm



0,25 điểm

0,25 điểm



Câu 8.

Nội dụng trả lời

a. Cả Na+ và K+ chỉ có thể trao đổi qua những điểm gọi là eo

Ranvie vì chỉ có ở các vị trí này mới có các protein vận chuyển các

ion kể trên, ở các vị trí khác bị bao myelin bao bọc, không có

protien vận chuyển.

b. Điện thế hoạt động không truyền theo kiểu lan truyền như hiệu

ứng domino mà lan truyền theo kiểu nhảy cóc từ eo Ranvie này

sang eo Ranvie khác.

c. Vì lan truyền theo kiểu nhảy cóc, không theo trình tự nên tốc độ

của xung thần kinh lan trên sợi trục có bao myelin nhanh hơn nhiều

so với sợi trục không có bao myelin.

d. Trong quá trình truyền xung thần kinh trên sợi trục, độ lớn của

điện thế hoạt động không đổi vì nó hoạt động theo cơ chế tất cả

hoặc không có gì.

Câu 9.

Nội dụng trả lời

- Việc thường xuyên ngâm mình trong bồn nước nóng gây ảnh

hưởng tiêu cực tới quá trình sinh tinh vì hoạt động sinh tinh phù



Thang điểm

- 0,5 điểm



- 0,5 điểm



- 0,5 điểm



- 0,5 điểm



Thang điểm

0,5 điểm



hợp nhất ở nhiệt độ thấp hơn thân nhiệt, việc tắm trong nhiệt độ

cao làm giảm số lượng và chất lượng tinh trùng.

- Ở cả nam và nữ, FSH kích thích sự sinh trưởng của các tế bào có

chức năng hỗ trợ và nuôi dưỡng các giao tử đang phát triển (tế bào

nang trứng và tế bào sertoly ở nam), LH kích thích sản sinh ra

hormone sinh dục thúc đẩy hình thành giao tử (estrogen ở nữ và

testosterone ở nam).

- Trong hầu hết các chu kỳ động dục ở thú cái, khi không có hoạt

động thụ tinh niêm mạc tử cung được tái hấp thu thay vì bong ra

như ở người. Sự động dục xảy ra trong mùa sinh sản là thời kỳ

thuận lợi cho mang thai và sinh con, ở người và một số linh trưởng

có chu kì kinh nguyệt hàng tháng.

- Khi uống estradiol và progesterone ở nồng độ cao, nó có tác dụng

ức chế ngược lên vùng dưới đồi và tuyến yên làm ngưng sản xuất

GnRH, FHS và LH từ đó ngăn chặn rụng trứng và chu kỳ kinh

nguyệt.

Câu 10.

Nội dụng trả lời

- Sự biến thái của bướm tằm chịu tác động phối hợp của chủ yếu 2

hormone là Ecdysone từ tuyến trước ngực và Juvenile (JHs) từ thể

Allata (dưới não) tiết ra.

- Ecdysone kích thích quá trình lột xác và biến thái, được tạo ra với

một nồng độ ổn định trong suốt thời kỳ sống của bướm tằm.

- Juvenile ở nồng độ cao ức chế hoạt động gây biến thái của

Ecdysone, duy trì sự trẻ hóa ở giai đoạn ấu trùng sâu bướm. Theo

thời gian lượng Juvenile được sản xuất ra thấp dần tới một ngưỡng,

khiến Ecdysone kích thích quá trình hóa nhộng và lột xác tạo

bướm trưởng thành.

- Phì đại thể Allata khiến lượng Juvenile được tạo ra luôn duy trì ở

nồng độ cao, chúng ức chế Ecdysone và tạo ra những con sâu

bướm lớn bất thường mà không có sự hóa nhộng và tạo bướm

trưởng thành.



0,5 điểm



0,5 điểm



0,5 điểm



Thang điểm

0,25 điểm



0,25 điểm

0,25 điểm



0,25 điểm



Câu 11.

Nội dụng trả lời

Thang điểm

Thực nghiệm 1: Phân biệt lát cắt giải phẫu và sự phân bố tinh bột. 0,5 điểm

- Làm tiêu bản lát cắt ngang của lá 2 mẫu, xử lý mẫu loại bỏ sắc tố,

nhuộm màu bằng thuốc nhuộm.

- Cây C4 có hệ thống tế bào bao bó mạch phát triển hơn cây C3

đồng thời có 2 loại lục lạp: ở tế bào bao bó mạch lục lạp có grana



kém phát triển, nhiều hạt tinh bột; lục lạp ở tế bào mô giậu có

grana phát triển và ít hạt tinh bột.

Thực nghiệm 2: Phân biệt dựa trên hàm lượng diệp lục a và b.

- Tách chiết diệp lục trong lá bằng dung môi hữu cơ.

0,5 điểm

- Định lượng hàm lượng của mỗi loại diệp lục và tính tỉ lệ diệp lục

a/b. Tỉ lệ này thấp ở cây C3 và cao ở cây C4.

NGƯỜI SOẠN



Nguyễn Thành Công

Điện thoại: 0986093886



.................Hết.................