Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Chuyên đề bảo toàn liên kết pi

Gửi bởi: Cù Văn Thái vào 12:49 PM ngày 2-09-2019 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 229 | Lượt Download: 0 | File size: 0.060416 Mb

Nội dung tài liệu Tải xuống


Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

BÀI TOÁN VỀ SỐ MOL LK PI
Cho hỗn hợp X gồm a mol hiđrocacbon không no mạch hở A và b mol H2. Thực hiện phản ứng hidro hóa một thời
gian được hỗn hợp Y(đã biết MY). Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,
tính khối lượng brom tham gia phản ứng.
Bước 1: Gọi x, x’ lần lượt là số mol  và số liên kết  ban đầu trong X  x = a.x’.
Bước 2: Theo định luật bảo toàn khối lượng, tính mY = mX = a.MA + 2b
 nY = mY / MY
Bước 3:
+ Tính độ giảm số mol: y = nX – nY = nH2.pư
+ Số mol liên kết  bị đứt khi phản ứng với H2 = số mol H2 phản ứng = y.
+ Và số mol brom tác dụng với Y bằng số mol  còn lại = x – y.
Hay:
npi trong hidrocacbon đầu = nH 2 p.ư + nBr 2
Thí dụ: Hỗn hợp khí X gồm 0,6 mol H2 và 0,15 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được
hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là:
A. 16.
B. 0.
C. 24.
D. 8.
Ta có: nX = 0,6 + 0,15 = 0,75 mol
Gọi y là số mol H2 phản ứng.
 nY = 0,75 – y = 0,45
 y = 0,3 mol
 Số mol liên kết  phản ứng với H2 = 0,3 mol
Phân tử Vinylaxetilen có 3 liên kết 

 Số mol liên kết  phản ứng với brom là 0,15 . 3 – 0,3 = 0,15 = nBr 2
 mBr 2 = 0,15 . 160 = 24 gam  Đáp án C

Ví dụ 1 : Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu
được hỗn hợp Y có tỉ khối so với không khí là 1. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng x ảy ra
hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là:
A. 16.
B. 32.
C. 24.
D. 8.
Ví dụ 2: Hỗn hợp X gồm 0,4 mol H2 và 0,2 mol axetilen. Nung nóng hỗn hợp X(xúc tác Ni) sau m ột thời gian
thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro bằng 7,5. Dẫn Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là:
A. 0 gam.
B. 16 gam.
C. 24 gam.
D. 32 gam.
Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm 0,5 mol H2 ; 0,1 mol etilen và 0,2 mol axetilen. Nung nóng hỗn hợp X(xúc tác Ni) sau
một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro bằng 12,85. Dẫn Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là:
A. 8,03 gam.
B. 16,06 gam.
C. 24,09 gam.
D. 32,12 gam.
Ví dụ 4: Hỗn hợp khí X gồm 0,45 mol H2 và 0,15 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu
được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng d. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 16 gam. Giá trị của d là:
A. 29.
B. 14,5
C. 17,4.
D. 8,7.
Ví dụ 5: Hỗn hợp khí A gồm 0,5 mol H2 và 0,3 mol ankin X. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn
hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 16,25. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,
khối lượng brom tham gia phản ứng là 32 gam. X là ?
A. axetilen .
B. propilen.
C. propin.
D. but – 1 – in.
Bài tập vận dụng:
Bài 1. Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol H2 và 0,3 mol buta – 1,3 - đien. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được
hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 21,5. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn. Khối lượng brom tham gia phản ứng là
A. 8 gam.
B. 16 gam.
C. 32 gam.
D. 24 gam.
Đáp số: C
Bài 2. Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol H2 và 0,15 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được
hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng d. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 16 gam. Giá trị của d là
A. 29,33.
B. 14,67.
C. 13,54.
C. 6,77.
Đáp số: B

1

Bài 3. Hỗn hợp khí A gồm 0,4 mol H2 và 0,1 mol điaxetilen. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn
hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 14,5. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Khối lượng brom tham gia phản ứng là
A. 8 gam.
B. 32 gam.
C. 16 gam.
D. 24 gam.
Đáp số: C
Bài 4. Hỗn hợp khí X gồm H2, axetilen, etilen và propilen có tỉ lệ thể tích theo thứ tự là 6 : 2 : 1 : 1. Nung 22,4 lít
X (đktc) một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H 2 bằng 13,4. Dẫn hỗn hợp Y qua
dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng brom tham gia phản ứng là?
A. 8 gam.
B. 24 gam.
C. 32 gam.
D. 16 gam.
Đáp số: D
Bài 5. Hỗn hợp khí X gồm 0,6 mol H2 và a mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn
hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng 28,4. Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,
khối lượng brom tham gia phản ứng là 24 gam. Giá trị của a là
A. 0,25.
B. 0,15.
C. 0,45
D. 0,75.
Đáp số: A
Bài 6. Hỗn hợp khí A gồm x mol H2 và 0,3 mol vinylaxetilen. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn
hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 17. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn,
khối lượng brom tham gia phản ứng là 64 gam. Giá trị của x là
A. 0,4.
B. 0,9.
C. 0,7.
D. 0,3.
Đáp số: C
Bài 7. Hỗn hợp khí A gồm 0,4 mol H2 và 0,2 mol ankin X. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp
B có tỉ khối so với H2 bằng 12. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối
lượng brom tham gia phản ứng là 8 gam. Công thức phân tử của X là
A. C3H4 .
B. C2H4.
C. C4H6.
D. C2H2.
Đáp số: D
Bài 8. Hỗn hợp khí A gồm 0,5 mol H2 và 0,25 mol hai ankin X, Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng(MX < MY).
Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp B có tỉ khối so với H 2 bằng 9,25. Dẫn hỗn hợp B qua dung
dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là 40 gam. Công th ức phân
tử của Y là
A. C3H4 .
B. C2H2.
C. C4H6.
D. C3H6.
Đáp số: A
Câu 9: Một bình kín chỉ chứa các chất sau: axetilen (0,5 mol), vinylaxetilen (0,4 mol), hiđro (0,65 mol) và m ột ít
bột niken. Nung nóng bình một thời gian, thu được hồn hợp khí X có tỉ khối so với H 2 bằng 19,5. Khí X phản ứng
vừa đủ với 0,7 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được m gam kết tủa và 10,08 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Khí Y
phản ứng tối đa với 0,55 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
A. 76,1.
B. 92,0.
C. 75,9.
D. 91,8.
Số mol khí tạo kết tủa=(0,5×26+0,4×52+0,65×2):39-10,08:22,4=0,45
Gọi x , y , z lần lượt là số mol axetilen , vinylaxetilen và but-1-in trong X
x+y+z=0,45
2x+y+z=0,7
Bảo toàn liên kết pi :
2x+3y+2z=0,5×2+0,4×3-(1,55-(0,5×26+0,4×52+0,65×2):39)-0,55=1
=>x=0,25 ; y=0,1; z=0,1=>m=0,25×240+0,1×159+0,1×161=92
Câu 10. Hỗn hợp khí X gồm 0,1 mol C2H2; 0,2 mol C2H4 và 0,3 mol H2. Đun nóng X với xúc tác Ni, sau một thời
gian thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 11. Hỗn hợp Y phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung
dịch. Giá trị của a là :
A. 0,1.
B. 0,2.
C. 0,4
D. 0,3.
Câu 11: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu
được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H2 bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH3 đến phản ứng
hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br 2
trong dung dịch?
A. 0,10 mol.
B. 0,20 mol.
C. 0,25 mol.
D. 0,15 mol
Câu 12: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sẵn
một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H 2 bằng 10. Tổng số mol H2
đã phản ứng là
A. 0,070 mol
B. 0,015 mol
C. 0,075 mol
D. 0,050 mol

2
2020-09-29 11:18:30