Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Bộ đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2019

Gửi bởi: Phạm Thọ Thái Dương vào ngày 2020-06-24 02:43:12 || Kiểu file: PDF Lượt xem: 286 | Lượt Download: 0 | File size: 1.964997 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

ĐỀ KSCLTHI THPT QUỐC GIA LẦN I NĂM HỌC 2018-2019
MÔN: NGỮ VĂN- KHỐI 12
Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề
( Đề gồm 02 trang)
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Một lần, trên đường đi làm tôi ghé vào một cửa hàng nhỏ để mua tờ báo và mấy thanh
kẹo cao su. Cô gái trẻ ở quầy thu ngân đưa cho tôi hoá đơn với số tiền phải trả là năm đô-la.
Trong khi mở ví lấy tiền, tôi nhẩm tính một tờ báo và mấy thanh kẹo không thể đến năm đô-la
được nên có ý muốn hỏi lại. Nhưng tôi chưa kịp hỏi thì cô đã nở một nụ cười thật tươi và dí
dỏm:
- Cháu tính thêm tiền công vì đã làm cho bác vui đấy!
Tôi bật cười khi biết mình bị “lừa”. Cô gái nhìn qua tờ báo tôi vừa mới mua và nói:
- Cháu thật không hiểu sao người ta chỉ đưa những tin không hay lên trang đầu. Cháu
thích đọc những tin tốt lành hơn.
Rồi cô nói tiếp:
- Cháu nghĩ chắc phải có thêm một tờ báo đăng toàn những câu chuyện viết về những
người tốt và những việc hay lẽ phải để khơi dậy niềm tin và mang điều tốt lành đến cho mọi
người. Nếu có tờ báo ấy, cháu sẽ mua hàng ngày.
Cô gái cảm ơn tôi và nói với vẻ đầy lạc quan:
- Hy vọng là ngày mai sẽ có tin tức gì đó tốt lành, bác nhỉ!
Và cô lại cười. Cả ngày hôm ấy tôi cảm thấy phấn chấn và trong lòng tràn ngập niềm vui.
Ngày hôm sau, tôi ghé lại cửa hàng sau khi vừa giải quyết xong công việc với khách
hàng. Nhưng lần này tiếp tôi ở quầy thu ngân là một cô gái khác. Lúc thanh toán tiền cho mấy
thứ vừa mua, tôi chào cô nhưng cô chẳng buồn đáp lại, không một nụ cười, cũng không một
lời nói. Gương mặt không có vẻ gì là thân thiện và vui vẻ, cô ta chỉ thối lại tôi mấy đồng tiền
thừa, rồi uể oải nói: “mời người tiếp theo!”.
Hai cô gái, cùng một độ tuổi, cùng làm một công việc như nhau, nhưng lại gây cho tôi
những ấn tượng hoàn toàn khác biệt. Một người mang đến cho tôi niềm vui, sự gần gũi, còn
một người lại khiến tôi có cảm giác như thể sự xuất hiện của mình chỉ làm cho cô ấy khó chịu.
(Trích Điều kì diệu của thái độ sống, Tác giả: Mac Anderson, Dịch giả: Hiếu Dân, Thế Lâm,
Văn Khanh, NXB Tổng hợp TPHCM, 2016, tr 07)
Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng biện pháp nghệ thuật trong câu: “Hai cô gái, cùng một độ tuổi,
cùng làm một công việc như nhau, nhưng lại gây cho tôi những ấn tượng hoàn toàn khác biệt.
Một người mang đến cho tôi niềm vui, sự gần gũi, còn một người lại khiến tôi có cảm giác
như thể sự xuất hiện của mình chỉ làm cho cô ấy khó chịu”.
Câu 3. Tại sao nhân vật “tôi cảm thấy phấn chấn và trong lòng tràn ngập niềm vui”?
Câu 4. Anh/ Chị có đồng tình với câu trả lời: “Cháu thích đọc những tin tốt lành hơn”của cô
gái thứ nhất trong văn bản không? Vì sao?

II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Từ văn bản phần đọc hiểu, hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ
của anh/chị về ý nghĩa câu nói: “Thái độ tích cực chính là bí quyết nhỏ để làm nên sự khác
biệt lớn.”(Mac Anderson)
Câu 2 (5 điểm)
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.
(Trích Tây Tiến- Quang Dũng, SGK Ngữ văn 12, NXBGD 2010,T1, Tr88,89)
Cảm nhận vẻ đẹp đoạn thơ trên trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng. Từ đó, liên
hệ với đoạn thơ:
Gió theo lối gió mây đường mây
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó
Có chở trăng về kịp tối nay?
(Trích Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử,SGK Ngữ văn 11, NXBGD 2010,T2, Tr39)
để nhận xét cái nhìn về thiên nhiên của mỗi nhà thơ.
---------------------------------Hết-------------------------------------Học sinh không được sử dụng tài liệu
Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm.

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KSCLTHI THPT QUỐC GIA LẦN I NĂM HỌC 2018-2019
MÔN: NGỮ VĂN- KHỐI 12
( gồm 04 trang)
Phần Câu
Nội dung
Điểm
I
ĐỌC HIỂU
3.0
1
Phương thức biểu đạt chính của văn bản: tự sự
0,5
2
- Biện pháp nghệ thuật: đối lập(niềm vui, sự gần gũi> 1,0
- Tác dụng: Nhấn mạnh sự trái ngược giữa hai cô gái trong cùng độ tuổi,
cùng công việc nhưng thái độ, cách ứng xử với khách hàng lại khác nhau
hoàn toàn;tác dụng của cách ứng xử vui vẻ, thân thiện.
3
Nhân vật tôi cảm thấy phấn chấn và trong lòng tràn ngập niềm vui là nhờ
0,5
thái độ cư xử tích cực của cô gái thu ngân thứ nhất. Cô là người vui vẻ, hài
hước với nụ cười dí dỏm khi giao tiếp với khách hàng. Điều đó đã làm cho
người khách trở nên lạc quan, yêu đời.
4
Thí sinh có thể đồng tình/không đồng tình hoặc đồng tình một phần với câu 1,0
trả lời Cháu thích đọc những tin tốt lành hơn của cô gái thứ nhất. Cần có lí
giải lí do hợp lí, hợp tình, hợp chuẩn mực pháp luật và đạo đức.
- Nếu đồng tình với câu nói: Trong cảm nhận mỗi người, không ai muốn
nhận được tin xấu. Không ai muốn cuộc sống của mình chìm trong bóng tối
âm u, sợ hãi. Mọi người ai cũng mong chờ tin tốt lành vì nó đem đến sự
may mắn, làm cho cuộc sống trở nên tươi sáng, hạnh phúc. Tin tốt lành có
tác dụng truyền động lực, cảm hứng, niềm lạc quan…cho tất cả mọi người
- Nếu không đồng tình: Trong cuộc sống, mỗi người có sở thích khác nhau.
Có khi đọc những tin không tốt lành lại là dịp mỗi người nhận ra bản chất
của cái xấu, cái ác…để rút ra bài học kinh nghiệm cho mình và mọi người.
- Nếu đồng tình một phần: kết hợp 2 ý trên.
II
LÀM VĂN
1
Từ văn bản phần đọc hiểu, hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ)
2,0
trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý nghĩa câu nói:“Thái độ tích cực
chính là bí quyết nhỏ để làm nên sự khác biệt lớn. ”(Mac Anderson).
0,25
a. Đảm bảo yêu cầu hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng-phânhợp, mócxích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một tư tưởng đạo lí: Thái độ
0,25
tích cực chính là bí quyết nhỏ để làm nên sự khác biệt lớn.
c.Triển khai vấn đề nghị luận: vận dụng tốt các thao tác lập luận; các
phương thức biểu đạt; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; Có thể theo
hướng sau:
- Giải thích: Thái độ tích cực là thái độ chủ động trước cuộc sống, được 0,25
thể hiện trong cách nhìn, cách nghĩ, cách hành động, luôn suy nghĩ theo
chiều hướng tốt. Thực chất câu nói là lời khuyên con người nên có thái độ
sống tích cực …
- Bình luận, phân tích, chứng minh về ý nghĩa của câu nói:
1,0
+ Vì sao Thái độ tích cực chính là bí quyết nhỏ để làm nên sự khác biệt
lớn.
++Cuộc đời không phải chỉ có màu hồ ng , thảm nhung, ánh sáng mà
ngoài ra còn có những vực sâu, bóng tố i. Vì thế trong cuộc số ng, mỗi người
đều phải đố i mặt với nỗi buồn, niềm đau, khó khăn, bất chắc trong cuộc đời
mình. Đó là quy luật tất yếu trong cuộc sống mỗi chúng ta phải trải qua…
++Vì vậy, muố n số ng có ý nghĩa , ta phải đố i di ện với những nỗi đau
buồn, sự thất bại bằng thái độ số ng lạc quan, yêu đời, số ng bằ ng cả trái tim
tin yêu, ý chí nghị lực.

2

+ Những giá trị mà thái độ tích cực mang lại:
* Với cá nhân:
++Người có thái độ tích cực, cơ hội thành công trong cuộc sống sẽ cao hơn
đồng nghĩa với việc tạo dựng được những thành quả từ chính sức lực, trí
tuệ, lối sống của mình.
++ Niềm lạc quan, yêu đời là sức mạnh tinh thần giúp con người vững vàng
vượt qua những khó khăn, thử thách và có thêm những trải nghiệm cuộc
sống.
* Với xã hội: Thái độ tích cực của cá nhân góp phần thúc đẩy xã hội phát
triển, tiến bộ.
+ Bàn bạc mở rộng: Thái độ tích cực khác với sự huyễn hoặc, ảo tưởng.
Phê phán những con người luôn suy nghĩ bi quan, yếu đuối, nhanh chóng bị
sóng gió cuộc đời quật ngã, không thể đứng dậy sau thất bại, đau khổ. Đó
là những người thiếu bản lĩnh, dễ bị ảnh hưởng bởi ngoại cảnh.
Bài học nhận thức và hành động phù hợp:
- Nhận thức sâu sắc về ý nghĩa to lớn của thái độ sống tích cực nhất là
trong xu thế hội nhập của đất nước.
- Tích cực phấn đấu rèn luyện trong học tập, trong cuộc sống, bồi dưỡng
lòng tự tin, ý thức tự chủ.
Cảm nhận vẻ đẹp đoạn thơ trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
Từ đó, liên hệ với đoạn thơ trong bài Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử để
nhận xét cái nhìn về thiên nhiên của mỗi nhà thơ
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, thân
bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp đoạn thơ trong bài thơ
Tây Tiến của Quang Dũng. Liên hệ với đoạn thơ trong bài Đây thôn Vĩ Dạ
– Hàn Mặc Tử để nhận xét cái nhìn về thiên nhiên của mỗi nhà thơ.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm: thể hiện sự cảm nhận
sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và
dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu sau:
* Giới thiệu Quang Dũng và bài thơ Tây Tiến
* Cảm nhận vẻ đẹp nội dung, nghệ thuật đoạn thơ trong bài thơ Tây
Tiến:
- Khái quát về bài thơ, đoạn thơ:
+ Bài thơ được sáng tác năm 1948 tại làng Phù Lưu Chanh trong nỗi nhớ
về“Tây Tiến”; Đoạn thơ thuộc phần hai khổ thứ hai của bài thơ với cảm
hứng là nỗi nhớ về Châu Mộc mĩ lệ, huyền ảo.
- Về nội dung:
+Bức tranh sông nước Tây Bắc hoang sơ, mờ ảo, thơ mộng, trữ tình (2 câu
đầu).
++ Hình ảnh dòng sông lúc chiều xuống giăng mắc màn sương mờ ảo cho
ta thấy nét đặc trưng của núi rừng nơi đây, tạo cảm giác bâng khuâng, man
mác trong lòng người đọc.
++ Không gian sông nước mênh mông, bến bờ hoang dại, tĩnh lặng mơ hồ,
phảng phất chút tâm linh của rừng núi. Điều này được thể hiện qua hình
ảnh nhân hóa“hồn lau”. Những cây lau vô tri vô giác bỗng chốc trở nên có
linh hồn. Những triền lau xám bạc phất phơ theo chiều gió đưa đẩy, qua
cảm nhận của người ra đi có chất chứa nỗi lòng quyến luyến như có hồn
phảng phất trong gió trong cây.
+ Giữa thiên nhiên hoang vu, tĩnh lặng của núi rừng Tây Bắc chợt xuất
hiện hình ảnh của con người với vẻ đẹp mềm mại, duyên dáng, khỏe khoắn,

0,25
5,0

0,25

0,25

0,5
2,0

rắn rỏi, hào hùng (2 câu sau).
++ “Độc mộc” là con thuyền làm bằng cây gỗ to khoét trũng dùng để vượt
thác leo ghềnh kết hợp hình ảnh “dáng người” gợi vẻ đẹp khỏe khoắn, rắn
rỏi của những cô gái Thái từng đưa các chiến sĩ vượt sông. Hình ảnh ấy đã
để lại cho tâm hồn nhạy cảm của những người lính một ấn tượng khó phai
nhòa.
++ Hòa vào khung cảnh nên thơ đó là hình ảnh những cánh hoa rừng đong
đưa trên dòng nước lũ, gợi cảm giác mềm mại, nhẹ nhàng làm cho lòng
người thêm say đắm bâng khuâng.
=>Đoạn thơ là một bức tranh hòa hợp giữa thiên nhiên và con người Tây
Bắc. Đồng thời, ta cũng có thể cảm nhận được tâm hồn nhạy cảm, tinh tế
của tác giả và những người lính Tây Tiến, dù chiến đấu trong hoàn cảnh
khó khăn, khắc nghiệt nhưng họ vẫn lạc quan, yêu đời, tâm hồn lãng mạn,
hào hoa.
- Về nghệ thuật:
+ Bút pháp lãng mạn, trữ tình
+ Nghệ thuật miêu tả hết sức độc đáo,biện pháp nhân hóa.
+ Đoạn thơ có sự kết hợp giữa chất thơ, chất họa, chất nhạc.
1,0
* Liên hệ đến đoạn thơ trong bài Đây thôn Vĩ Dạcủa Hàn Mạc Tử
- Nội dung:
+ Hai câu đầu là một bức tranh phong cảnh có gió mây, sông nước với
không gian hoang vắng, chia lìa trong một thời gian như ngưng trệ, cảnh
vật hờ hững, lạnh lẽo với con người. Bức tranh phong cảnh trở thành bức
tranh tâm cảnh, thiên nhiên như đã không còn là đối tượng miêu tả mà trở
thành phương tiện biểu hiện cõi lòng buồn sầu khi con người trở về với cõi
thực của bi kịch riêng mình trong hiện tại.
+ Hai câu sau: cảnh tràn ngập ánh trăng làm cảnh sắc mờ ảo, nhạt nhoà,
lạnh lẽo, như thực, như mơ... Trong thế giới của cõi mộng, trong cảm giác
mông lung của thi nhân, sông trở thành sông trăng, bến trở thành bến trăng,
thuyền thành thuyền chở trăng và cả bóng người cũng trở thành hình ai thấp
thoáng, nhoà mờ trong trăng... Đằng sau cảnh vật là tâm trạng vừa đau đớn,
khắc khoải, vừa khát khao cháy bỏng của nhà thơ.
- Nghê ̣ thuật:
+ Trí tưởng tượng phong phú
+ Nghệ thuật so sánh, nhân hóa, thủ pháp lấy động gợi tĩnh, sử dụng câu
hỏi tu từ…
+ Hình ảnh sáng tạo có sự hòa quyện giữa thật và ảo.
0,5
*Nhận xét cái nhìn về thiên nhiên của mỗi nhà thơ:
- Tương đồng: cả 2 đoạn thơ là đều nói về những nét đẹp của thiên nhiên.
Phong cảnh thiên nhiên được chính tâm hồn lãng mạn của các nhà thơ rất
sinh động, giàu sức gợi hình, gợi cảm, thể hiện tình yêu thiên nhiên yêu
cuộc sống.
- Khác biệt:
+Nhưng với mỗi cảm xúc riêng, hoàn cảnh riêng của mỗi tác giả, nét
đẹp thiên nhiên khác nhau
++ Đối với Hàn Mặc Tử, cái nhìn thiên nhiên gợi cảm giác man mác
buồn; cảnh vật tuy đẹp nhưng vẫn gợi sự u sầu, đau đớn. Bởi lẽ, tâm trạng
lúc này của Hàn Mạc Tửkhi đang phải chịu đựng những cơn đau của căn
bệnh quái ác, phải đối diện với cái chết. Cho nên, nhà thơ đa sầu trước mọi
cái nhìn cảnh vật và đau đáu niềm yêu đời, khát sống.
++ Đối với nhà thơ Quang Dũng, cái nhìn thiên nhiên được thể hiện
một cách đầy thơ mộng, trữ tình với một hồn thơ đầy tinh tế, nhạy cảm; tạo

cho người đọc một cảm giác bâng khuâng, nao lòng trước cảnh đẹp của
thiên nhiên núi rừng Tây Bắc. Bằng chính cái tôi lãng mạn hào hoa của
mình, nhà thơ muốn thể hiện sự quyến luyến, nhớ nhung khi phải chia tay
thiên nhiên và con người Tây Bắc.
0,25
Chính tả, dùng từ, đặt câu
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.
0,25
Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề
nghị luận.
ĐIỂM TOÀN BÀI THI: I+ II= 10,00 ĐIỂM

MA TRẬNĐỀ KSCLTHI THPT QUỐC GIA LẦN I NĂM HỌC 2018-2019
MÔN: NGỮ VĂN- KHỐI 12
Nội dung
Phần I.
Đọc hiểu

- Ngữ liệu: sử
dụng một
vănbản tự sự
để hiểu về
cách ứng xử.
-Tiêu chí lựa
chọn ngữ liệu:
+ 01 đoạn trích
+Độdài
khoảng 250
chữ

Mức độ cần đạt
Thông
Vận dụng
hiểu

Vận
dụng
cao

Tổng số

Nhận biết
được
phương
thức biểu
đạt
trong
đoạn trích.
Nhận biết
được
nội
dung của
câu
văn
đoạn trích,
những vấn
đề mà tác
giả đề cập.
02

-Chỉ và và
nêu
tác
dụng của
biện pháp
nghệ thuật
trong đoạn
trích.

- Trình bày
quan điểm
của cá
nhân về
một quan
niệm trong
đời sống
được rút ra
từ bài đọc.

01

01

04

Số điểm

1,0

1,0

1,0

3,0

Tỉ lệ

10%

10%

10%

30%

Số câu
Tổng

Nhận biết

Phần II.
Làm văn
Câu 1: Nghị
luận xã hội
Khoảng 200
chữ nghị luận
bànvề một vấn
đề tư tưởng,
đạo lí được gợi
ý từ phần đọc
hiểu.
Câu 2: Nghị
luận văn học
-Cảm nhận về
một đoạn thơ
có trong
chương trình
Ngữ văn 12
-Liên hệ với
trích đoạn thơ
trong tác phẩm
Ngữ văn 11 để
nhận xét về cái
nhìn thiên
nhiên của mỗi
nhà thơ.

Viết
01
đoạn văn

Viết 01
bài văn

Tổng

Tổng cộng

Số câu

01

01

02

Số điểm

2,0

5,0

7,0

Tỉ lệ

20%

50%

70%

Số câu

02

01

02

01

06

Số điểm

2,0

1,0

3,0

5,0

10,0

Tỉ lệ

20%

10%

30%

50%

100%

ĐỀ THI ĐỊNH KÌ LẦN 2 NĂM HỌC 2018 - 2019
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC
NINH

TỔ NGỮ VĂN Môn thi: NGỮ VĂN 12
Thời gian: 120 phút, không kể thời gian phát đề

I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Quán hàng phù thủy
(K. Badjadjo Pradip)
Một phù thủy
Mở quán hàng nho nhỏ
“Mời vào đây
Ai muốn mua gì cũng có!”
Tôi là khách đầu tiên
Từ bên trong
Phù thủy ló ra nhìn:
“Anh muốn gì?”
“Tôi muốn mua tình yêu,
Mua hạnh phúc, sự bình yên, tình bạn…”
“Hàng chúng tôi chỉ bán cây non.
Còn quả chín, anh phải trồng. Không bán!”
(Thái Bá Tân dịch)
Câu 1: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào? (0,5 điểm)
Câu 2: Tìm và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ trong văn bản trên? (0,5 điểm)
Câu 3: Giải thích tại sao: tình yêu, hạnh phúc, bình yên, tình bạn lại phải trồng, không bán
(1,0 điểm)
Câu 4: Bài học nhận được từ văn bản này là gì? (1,0 điểm)

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) bàn về triết lí nhân sinh được gửi gắm trong văn bản ở
phần Đọc hiểu.
Câu 2 (5.0 điểm).
Nhận xét về hình tượng sông Đà trong thiên tùy bút Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân,
có ý kiến cho rằng: “Con sông Đà mang vẻ đẹp hung bạo”. Ý kiến khác lại cho rằng: “Sông
Đà hấp dẫn người đọc bởi vẻ đẹp trữ tình”.
Bằng cảm nhận về hình tượng sông Đà, hãy trình bày suy nghĩ của anh/chị về các ý kiến trên.

Xem thêm các bài tiếp theo tại: https://vndoc.com/thi-thpt-quoc-gia

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2019 trường
THPT Kim Liên - Hà Nội lần 1
I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1 đến câu 4:
Anh viết thâu đêm, đánh vật với từng trang
Rồi thao thức không sao ngủ được
Kim đồng hồ tích tắc, tích tắc
Hai tiếng động nhỏ bé kia
Hơn mọi ầm ào gầm thét
Là tiếng đọng khủng khiếp nhất đối với con người
Đó là thời gian
Nó báo hiệu mỗi giây phút qua đi không trở lại
Nhắc nhở cái gì đang đợi ta ở cuối
Nhưng anh, anh chẳng sợ nó đâu
Thời gian - đó là chiều dài những ngày ta sống bên nhau
Thời gian - đó là chiều dày những trang ta viết
Bây giờ anh mới hiểu hết câu nói trong kịch Seecxpia:
Tồn tại hay không tồn tại
Không có nghĩa là sống hay không sống
Mà là hành động hay không hành động
Nhận thức hay không nhận thức, tác động vào cuộc đời hay quay lưng lại
nó?
Anh không băn khoăn mình có tài hay kém tài, thành công hay thất bại
Chỉ day dứt một điều: làm sao với những sự vật bình thường
Những ngày tháng bình thường
Như chiếc hộp con, như tờ lịch trên tường
Ta biến thành con tàu, thành tấm vé
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Những ban mai lên đường.
(Lưu Quang Vũ, Cho Quỳnh những ngày xa, dẫn theo thivien.net)
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn trích. (0,5 điểm)
Câu 2. Theo tác giả, vì sao tiếng kim đồng hồ lại là tiếng động khủng khiếp
nhất đối với con người? (0,5 điểm)
Câu 3. Hình ảnh tấm vé và con tàu trong câu thơ: Ta biến thành con tàu,
thành tấm vé tượng trưng cho điều gì? (1,0 điểm)
Câu 4. Anh/ chị hãy nêu lên 02 thông điệp được rút ra từ đoạn trích. (1,0
điểm)
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày về những nhận thức và
hành động của bản thân để sự sống trở nên có ý nghĩa.
Nhớ gì như nhớ người yêu
Trăng lên đầu núi, nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
Nhớ từng rừng nứa bờ tre
Ngòi Thia sông Ðáy, suối Lê vơi đầy
Ta đi, ta nhớ những ngày
Mình đây ta đó, đắng cay ngọt bùi...

Thương nhau, chia củ sắn lùi
Bát cơm sẻ nửa, chăn sui đắp cùng
Nhớ người mẹ nắng cháy lưng
Ðịu con lên rẫy bẻ từng bắp ngô
(Trích Việt Bắc, Tố Hữu, Ngữ văn 12 - Nâng cao, Tập một, NXB Giáo dục
Việt Nam, 2017, tr 84)

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Cảm nhận của anh chị về đoạn thơ trên. Từ đó, liên hệ với tâm trạng của
người thanh niên khi được giác ngộ lí tưởng cộng sản trong bài thơ Từ ấy (Tố
Hữu) để nhận xét về khuynh hướng trữ tình- chính trị trong thơ Tố Hữu.
Xem thêm các bài tiếp theo tại: https://vndoc.com/thi-thpt-quoc-gia-mon-van

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2019 trường
THPT Hàm Rồng - Thanh Hóa
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
... Có lần tôi nói dối mẹ
Hôm sau tưởng phải ăn đòn.
Nhưng không, mẹ tôi chỉ buồn
Ôm tôi hôn lên mái tóc
- Con ơi trước khi nhắm mắt
Cha con dặn con suốt đời
Phải làm một người chân thật.
- Mẹ ơi, chân thật là gì?
Mẹ tôi hôn lên đôi mắt
Con ơi một người chân thật
Thấy vui muốn cười cứ cười
Thấy buồn muốn khóc là khóc.
Yêu ai cứ bảo là yêu
Ghét ai cứ bảo là ghét
Dù ai ngon ngọt nuông chiều
Cũng không nói yêu thành ghét.
Dù ai cầm dao dọa giết
Cũng không nói ghét thành yêu...
(http://www.thivien.net, Lời mẹ dặn, Phùng Quân)
Câu 1. Hãy xác định thể thơ của đoạn thơ trên.
Câu 2. Trong đoạn thơ, người cha trước khi nhắm mắt đã dặn con điều gì?
Câu 3. Chỉ ra tác dụng của một biện pháp tu từ trong những dòng thơ sau:
Dù ai ngon ngọt nuông chiều
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Cũng không nói yêu thành ghét
Dù ai cầm dao dọa giết
Cũng không nói ghét thành yêu
Câu 4. Anh/chị có đồng tình với quan điểm trong câu thơ Yêu ai cứ bảo là
yêu/Ghét ai cứ bảo là ghét không? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
Tự nội dung gợi ra ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng
200 chữ) về ý nghĩa của lối sống chân thực
Câu 2 (5.0 điểm)
- Trong tùy bút Người lái đò Sông Đà khi miêu tả dòng sông Đà, nhà văn
Nguyễn Tuân viết: Còn xa lắm mới đến cái thác dưới. Nhưng đã thấy tiếng
nước réo gần mãi lại réo to mãi lên. Tiếng nước thác nghe như là oán trách gì,
rồi lại như là van xin, rồi lại như là khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo. Thế
rồi nó rống lên như phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét với đàn trâu
da cháy bùng bùng...
Trong một đoạn khác tác giả lại viết: Con Sông Đà tuôn dài tuôn dài như một
áng tóc trữ tình, đầu tóc chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa
ban hoa gạo tháng hạt và cuồn cuộn mù khói núi Mèo đốt nương xuân. Tôi đã
nhìn say sưa làn mây mùa xuân bay trên sông Đà tôi đã xuyên qua đám mây
mùa thu mà nhìn xuống dòng nước sông Đà. Mùa xuân đồng xanh ngọc bích,
chứ nước sông Đà không xanh màu xanh canh hến của sông Gâm sông Lô
Mùa thu nước Sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt một người bầm đi vì rượu
bữa..
(Nguyễn Tuấn - Ngữ văn 12, chương trình chuẩn, tập 1, NXB Giáo dục Việt
Nam, 2007, tr.187 và tr.191)
Anh/chị hãy cảm nhận hình tượng con sông Đà trong hai đoạn trích trên, từ
đó bình luận về sự độc đáo trong phong cách của Nguyễn Tuân.
Xem thêm các bài tiếp theo tại: https://vndoc.com/thi-thpt-quoc-gia-mon-van

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2018 - 2019
trường THPT Chuyên KHTN - Hà Nội lần 1
Đọc đoạn trích sau sau và thực hiện các yêu cầu từ Câu 1 đến Câu 4:
Tỉ phủ Hồng Kông Yu Rang - Lin vừa qua đời ở tuổi 93, để lại di chúc hiến
toàn bộ tài sản trị giá khoảng 2 tỉ USD cho hoạt động từ thiện. Ông giải thích
hành động của mình: "Nếu các con tôi giỏi hơn tôi thì chẳng cần phải để
nhiều tiền cho chúng. Nếu chúng kém cỏi thì có nhiều tiền cũng chỉ có hại
cho chúng mà thôi”. Yu Pang - Lin không phải là người đầu tiên trên thế giới
"keo kiệt" với con nhưng lại hào phóng với xã hội. Người giàu nhất thế giới Bill Gates - từng tuyên bố sẽ chỉ để lại cho con 0,05% tổng tài sản kếch xù
của mình. Báo chí hỏi tại sao lại như vậy, ông trả lời đại ý: Con tôi là con
người, mà đã là con người thì phải tự kiếm sống, không chi kiếm sống để
phục vụ chính bản thân mình mà còn phải góp phần thúc đẩy xã hội. Đã là
con người thì phải lao động. Tại sao tôi phải cho con tiền?
[...]. Có người nói rằng, có hai thứ mà cha mẹ cần trang bị cho con cái và chỉ
hai thứ đó là đi, còn không, nếu có để lại cho con thứ gì đi nữa mà thiếu hai
đó thì coi như chưa cho con gì cả. Hai thứ đó là ý thức tự chịu trách nhiệm về
bản thân mình và năng lực để tự chịu trách nhiệm.
(Theo Nhật Huy, Không để lại tiền cho con, Dẫn theo http://tuoitre.vn, ngày
10/5, 2015)
Câu 1. Đoạn văn trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
A. Khoa học
B. Nghệ thuật
C. Báo chí
D. Chính luận
Câu 2. Vi sao những người cha tỉ phú như Yu Pang - Lin, Bill Gates....
không muốn để lại nhiều của cải cho con cái?
Câu 3. Anh chị có đồng tình với ý kiến: "Đã là con người thì phải lao động"
không? Vì sao?
Câu 4. Anh/chị hiểu "ý thức tự chịu trách nhiệm về bản thân mình và năng
lực để tự chịu trách nhiệm" nghĩa là gì?
VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Phần II: Làm văn (7,0 điểm):
Câu 1 (2,0 điểm):
Hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ), trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý
kiến sau:
“Có người nói rằng, có hai thứ mà cha mẹ cần trang bị cho con cái và chỉ hai
thứ đó là đi, còn không nếu có để lại cho con thứ gì đi nữa mà thiếu hai đó thì
coi như chưa cho con gì cả. Hai thứ đó là: ý thức tự chịu trách nhiệm về bản
thân mình và năng lực để tự chịu trách nhiệm”.
Câu 2 (5,0 điểm): Trình bày cảm nhận của anh/chị về đoạn thơ sau:
Những người vợ nhớ chồng còn góp cho Đất Nước những núi Vọng Phu
Cặp vợ chồng yêu nhau góp nên hòn Trống Mái
Gót ngựa của Thánh Gióng đi qua còn trăm ao đầm để lại
Chín mươi chín con voi góp mình dựng Đất tổ Hùng Vương
Những con rồng nằm im góp dòng sông xanh thẳm
Người học trò nghèo giúp cho Đất Nước mình núi Bút, non Nghiên.
Con cóc, con gà quê hương cùng góp cho Hạ Long thành thắng cảnh
Những người dân nào đã góp tên Ông Đốc, Ông Trang, Bà Đen, Bà Điểm
Và ở đâu trên khắp ruộng đồng gò bãi
Chẳng mang một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha
Ôi Đất Nước sau bốn ngàn năm đi đâu ta cũng thấy
Những cuộc đời đã hoá núi sông ta...
(Trích Đất Nước - Nguyễn Khoa Điềm, Dẫn theo Ngữ văn 12, tập một, NXB
Giáo dục Việt Nam, 2015, tr.120)
Xem thêm các bài tiếp theo tại: https://vndoc.com/thi-thpt-quoc-gia-mon-van

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2019 Sở GD&ĐT Bắc Ninh
I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Gần đây tôi đã suy nghĩ về sự khác biệt giữa đức tính lí lịch và đức tính nhân văn, Đức tính lí lịch là
những đức tính mà bạn liệt kê trong hồ sơ xin việc của bạn, những kỹ năng mà bạn sử dụng trong thị
trường việc làm và giúp bạn thăng tiến trong sự nghiệp. Đức tính nhân văn là một thứ sâu sắc hơn. Đây là
những đức tính được mọi người ca ngợi trong lễ tang của bạn, những thứ tồn tại như cái hồn của con
người bạn - bạn tốt bụng, dũng cảm, thật thà, hay chân thành hay được nhiều người quý mến.

Hầu hết chúng ta sẽ nói rằng những đức tính nhân văn quan trọng hơn những đức tính lí lịch, nhưng tôi
phải phú nhận rằng hầu hết cả đời mình tôi đã dành thời gian suy nghĩ cái về sau hơn là cái trước. Hệ
thống giáo dục của chúng ta chắc chắn được định hướng xoay quanh đức tính lí lịch hơn là đức tính nhân
văn. Những gì người ta nói ngoài đời cũng thế, giống như các bí quyết đẩy mùi “đa cấp" trên các tạp chí,
những cuốn sách dạy kĩ năng, kinh doanh, tâm lí... bán chạy nhất trên thị trường. Đa số chúng ta có các
chiến lược rõ ràng để có thể thành công trong sự nghiệp hơn là những chiến lược để có thể rèn luyện một
nhân cách tuyệt vời.
(Trích The road to character, David Brooks, dẫn theo Tramdoc.vn)
Câu 1. Trong những nhan đề sau đây, nhan đề nào phù hợp nhất với đoạn văn bản trên:
A. Hai đức tính của con người
B. Đức tính của con người hiện đại
C. Đức tính nhân văn và đức tính lí lịch
D. Xu hướng đức tính của con người thời đại
Câu 2. Trong đoạn văn bản trên, tác giả quan niệm thế nào về đức tính lí lịch và đức tính nhân văn?
Câu 3. Theo anh/chị, bức hình trên minh họa cho đức tính nào trong đoạn văn bản? Vì sao?
Câu 4. Quan điểm của anh chị về ý kiến: “Đa số chúng ta có các chiến lược rõ ràng để có thể thành công
trong sự nghiệp hơn là những chiến lược để có thể rèn luyện một nhân cách tuyệt vời”.
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày quan điểm của anh/chị về ý kiến trích dẫn trong phần đọc hiểu
“Hầu hết chúng ta sẽ nói rằng những đức tính nhân văn quan trọng hơn những đức tính lí lịch”.

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Câu 2. (5,0 điểm)
Nhận xét về bài thơ Tây Tiến có ý kiến cho rằng: “Bài thơ là nỗi niềm hoài niệm của Quang Dũng về con
đường hành quân giữa núi rừng Tây Bắc hùng vĩ, dữ dội nhưng cũng thật thơ động trữ tình”. Những ý
kiến khác lại khẳng định: “Bài thơ là những hồi ức của nhà thơ về hình ảnh người chiến binh những năm
đầu kháng chiến chống pháp gian khổ nhưng rất đỗi hào hùng, đào hoa, lãng mạn”.
Bằng việc cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên và hình tượng người lính trong bài thơ Tây mến của Quang
Dũng, hãy làm sáng tỏ hai nhận định trên.

Xem thêm các bài tiếp theo tại: https://vndoc.com/thi-thpt-quoc-gia-mon-van
--------------------------

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2019 Sở
GD&ĐT Ninh Bình
I. ĐỌC - HIỆU (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Với mỗi người dân Việt Nam, Vua Hùng là vị Tổ đã có công dựng nên quốc
gia Văn Lang - Nhà nước sơ khai của dân tộc Việt Nam. Vua Hùng chính là
nguồn gốc tổ tiên chung của cả dân tộc Việt Nam. Chính vì vậy, tín ngưỡng
thờ cúng Hùng Vương có một vị trí rất quan trọng trong đời sống tâm linh và
tình cảm của các thế hệ người dân Việt Nam, vừa thiêng liêng, vừa cụ thể,
vừa là điểm tựa tinh thần, tạo nên sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc cùng
nhau dựng nước và giữ nước mà Bác Hồ đã khái quát thành chân lí của dân
tộc và của thời đại: “Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải
cùng nhau giữ lấy nước”.
Chính vì vậy, đã thành truyền thống, vào những ngày đất trời đón tiết Xuân
ấm áp, dù là hòa bình hay thời chiến, dù đất nước thịnh vượng hay khó khăn
thì trên ngọn núi Nghĩa Lĩnh linh thiêng – Vua Hùng vẫn giang rộng vòng tay
đón hàng triệu cháu con từ khắp mọi miền đất nước và trên khắp năm châu
bốn biển về đất Tổ thắp nén tâm nhang tri ân công đức Quốc Tổ Hùng Vương.
Trên núi Nghĩa Lĩnh linh thiêng, trong sắc trời xanh cao lông lộng của ngày
Giỗ Tổ hàng năm ta như thấy có ánh hào quang rực rỡ cuốn theo trên những
sải cánh chim Lạc.
(Hà Thanh, Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương, bản sắc văn hóa của người
Việt, Tạp chí Khoa học và công nghệ, số 39, tháng 3/2015)
Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ chính của văn bản trên.
Câu 2: Chỉ ra và nêu tác dụng phép điệp cụm từ trong văn bản trên,
Câu 3: Anh (chị) có những hiểu biết như thế nào về thời đại Hùng Vương?
Câu 4: Nêu ý nghĩa của tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên trong đời sống văn hóa
người Việt.
I. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)

VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí