Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Bộ đề thi học kì 2 lớp 7 môn Ngữ văn có đáp án năm học 2019 - 2020

d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e
Gửi bởi: Phạm Thọ Thái Dương vào ngày 2020-10-01 08:19:54 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 329 | Lượt Download: 3 | File size: 0.116736 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ II NĂM HỌC 2019 - 2020
Môn: Ngữ văn 7
Thời gian: 90 phút
ĐỀ SỐ 1
Câu 1 (3 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“...Bấy giờ ai nấy ở trong đình, đều nôn nao sợ hãi. Thốt nhiên một người nhà quê,
mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời:
- Bẩm ... quan lớn... đê vỡ mất rồi ! Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng:
- Đê vỡ rồi !... Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày !
Có biết không?... Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như
vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
- Dạ, bẩm...
- Đuổi cổ nó ra !”
1. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
…………………………………………………………………………………
2. Dấu chấm lửng trong câu văn “Bẩm ... quan lớn... đê vỡ mất rồi !” có tác dụng
gì?
…………………………………………………………………………………
3. Đoạn văn trên cho em hiểu gì về bản chất tên quan phủ?
…………………………………………………………………………………
Câu 2 (2 điểm):
Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về tình cảnh của người dân khi
hộ đê trong đoạn trích trên.

Câu 3 (5 điểm): Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn sống
theo truyền thống đạo lý tốt đẹp: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây./.

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI KÌ II
Môn: Ngữ văn Lớp: 7 Thời gian: 90 phút
Câu 1(3 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
1. Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm “Sống chết mặc bay” (0,5 điểm) Tác
giả: Phạm Duy Tốn. (0,5 điểm)
2. Dấu chấm lửng trong câu văn “Bẩm ... quan lớn... đê vỡ mất rồi !” có tác
dụng biểu thị lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng, thể hiện sự bối rối,
lúng túng, hốt hoảng, đau đớn... của nhân vật. (1,0 điểm)
3. Đoạn văn trên cho em hiểu gì về bản chất tên quan phủ?(1,0 điểm)
Là một kẻ luôn tỏ ra có uy quyền, một tên quan “lòng lang dạ thú”. Ngay bên bờ
tai họa của nhân dân, kẻ được coi là cha mẹ của dân lại chỉ nghĩ đến việc tận
hưởng các thú vui xa hoa, ích kỉ của bản thân mình. Kẻ vô trách nhiệm, quen
thói hống hách quát nạt.
Câu 2(2 điểm):
Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về tình cảnh của người dân khi
hộ đê trong đoạn trích trên.
- Hình thức: Trình bày đúng hình thức đoạn văn(0,5)
- Nội dung:
+ Người dân đang ở trong một tình cảnh vô cùng đáng thương, tội nghiệp đối
diện với cảnh đê vỡ, tính mạng hàng trăm nghìn con người đang trong tình thế
ngàn cân treo sợi tóc. (0,5)
+ Họ đã cố hết sức để hộ đê nhưng dường như trời không chiều theo lòng
người. (0,5)

+ Tác giả đã bộc lộ tấm lòng cảm thương sâu sắc trước tình cảnh của người dân
tội nghiệp(0,5)
Câu 3 (5 điểm):
Nhân dân ta thường nói:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.
a.Mở bài: (0,75)
- Nêu tinh thần đoàn kết là nguồn sức mạnh
- Phát huy mạnh mẽ trong kháng chiến chống quân thù
- Nêu vấn đề: “Một cây..núi cao”
b.Thân bài:
Luận điểm giải thích: (0,5)
“Một cây không làm nên non, nên núi cao”
- Ba cây làm nên non, nên núi cao
- Câu tục ngữ nói lên đ/k là sức mạnh của cộng đồng dân tộc.
Luận điểm chứng minh: (3)
c. Kết bài: (0,75)
- Đoàn kết trở thành 1 truyền thống quý báu của dân tộc
- Là HS em cùng xây dựng tinh thần đoàn kết, giúp nhau học tập.

Trường THCS……..
Họ và tên: ......................................
Lớp: 7......

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Năm học: 2019-2020
Môn: Ngữ Văn – Lớp 7
Thời gian: 90 phút

(Không kể thời gian giao đề)

ĐỀ SỐ 2
Phần I. Đọc hiểu văn bản (3,0 điểm)
Đọc kĩ đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
“Gần một giờ đêm. Trời mưa tầm tã. Nước sông Nhị Hà lên to quá; khúc đê
làng X. thuộc phủ X. xem chừng núng thế lắm, hai ba đoạn đã thẩm lậu rồi, không
khéo thì vỡ mất.
Dân phu kể hàng trăm nghìn con người, từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ
thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn
lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người nấy lướt thướt như chuột lột. Tình cảnh
trông thật là thảm.
Tuy trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau sang
hộ, nhưng xem chừng ai ai cũng mệt lử cả rồi. Ấy vậy mà trên trời thời vẫn mưa
tầm tã trút xuống, dưới sông thời nước cứ cuồn cuộn bốc lên. Than ôi! Sức người
khó lòng địch nổi với sức trời! Thế đê không sao cự lại được với thế nước! Lo
thay! Nguy thay! Khúc đê này hỏng mất.”
a. Đoạn trích trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
b. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?
c. Tác phẩm trên thuộc thể loại nào?
d. Chỉ ra câu đặc biệt có trong đoạn trích trên?
e. Chỉ ra câu văn có sử dụng phép liệt kê.
g. Câu văn nào tác giả nhận xét về tình cảnh của người dân khi hộ đê.

Phần II. Tiếng Việt (2,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Điền trạng ngữ thích hợp vào những chỗ trống trong các câu sau:
a,.......................................................................................cây cối đâm chồi nảy lộc.
b,..................................................................................thành phố lên đèn như sao sa.
Câu 2 (1,0 điểm). Cho từng đôi câu sau, hãy biến chúng thành một câu có cụm C
- V làm thành phần câu hoặc phụ ngữ mà không thay đổi về nghĩa. Cho biết cụm
C-V đó làm thành phần gì hoặc phụ ngữ trong từ, cụm từ nào?
a, Chúng em học giỏi. Cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.
.....................................................................................................................................
.
.....................................................................................................................................
.
.....................................................................................................................................
.
b, Bố mẹ thưởng cho tôi chiếc xe đạp. Tôi đi bằng chiếc xe đạp đó.
.....................................................................................................................................
.
.....................................................................................................................................
.
.....................................................................................................................................
.
Phần III. Tập làm Văn (5 điểm).

Hãy giải thích câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn”.
-----------Hết----------(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị không giải thích gì thêm)

Đáp án đề thi Ngữ văn 7 học kì II Năm học: 2019-2020
Phần I. Văn học (3,0 điểm)
a. Đoạn trích trên trích trong văn bản: Sống chết mặc bay.(0,25)
Tác giả: Phạm Duy Tốn(0,25)
b. Phương thức biểu đạt chính: Tự sự (0,5)
c. Tác phẩm trên thuộc thể loại: Truyện ngắn(0,5)
d. Chỉ ra câu đặc biệt có trong đoạn trích trên: Gần một giờ đêm(0,5)
e. Chỉ ra câu văn có sử dụng phép liệt kê: Dân phu kể hàng trăm nghìn con người,
từ chiều đến giờ, hết sức giữ gìn, kẻ thì thuổng, người thì cuốc, kẻ đội đất, kẻ vác
tre, nào đắp, nào cừ, bì bõm dưới bùn lầy ngập quá khuỷu chân, người nào người
nấy lướt thướt như chuột lột. (0,5)
g. Câu văn tác giả nhận xét về tình cảnh của người dân khi hộ đê: Tình cảnh trông
thật là thảm.(0,5)
Phần II. Tiếng Việt (2,0 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm). Học sinh có thể điền theo nhiều từ, cụm từ khác nhau nhưng
phải phù hợp với văn cảnh. Mỗi câu đúng cho 0,5 điểm.
a, Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc. b, Đêm, thành phố lên đèn như sao sa.
Câu 2 (1,0 điểm). Học sinh có thể làm theo nhiều cách miễn đáp ứng được yêu
cầu của đề. Biến thành một câu có cụm C - V làm thành phần câu hoặc phụ ngữ mà
không thay đổi về nghĩa cho 1 điểm. Cho biết cụm C-V đó làm thành phần gì hoặc

phụ ngữ trong từ, cụm từ nào đúng cho 0,25 điểm. (Nếu cuối câu không có dấu
chấm câu trừ 0,25 điểm).
a, Chúng em học giỏi. Cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.
VD: Chúng em học giỏi khiến cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.
Cụm C-V “cha mẹ và thầy cô rất vui lòng”làm phụ ngữ cho động từ “khiến”.
b, Bố mẹ thưởng cho tôi chiếc xe đạp. Tôi đi bằng chiếc xe đạp đó. VD: Tôi đi học
bằng chiếc xe đạp mà bố mẹ thưởng cho tôi.
Cụm C-V “bố mẹ thưởng cho tôi” làm vị ngữ.
Phần III. Tập làm Văn (5 điểm).
Hãy giải thích câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn”.
* Nội dung:
I. Mở bài:
- Dẫn dắt .
- Giới thiệu nội dung câu tục ngữ cần giải thích.
II. Thân bài:
I. Thế nào là “Uống nước nhớ nguồn”. Ý nghĩa của “Uống nước nhớ nguồn”.
a. Giải thích khái niệm:
- Uống nước: thừa hưởng thành quả lao động hoặc đấu tranh cách mạng của người
khác, của các thế hệ đi trước
- Nguồn:
+ Nơi xuất phát của dòng nước (nghĩa đen).
+ Những người làm ra thành quả đó (nghĩa bóng).

b. ý nghĩa chung của cả câu tục ngữ:
Câu tục ngữ là một triết lí sống: Khi hưởng thụ thành quả lao động nào đó, phải
nhớ ơn và đền ơn xứng đáng những người đem lại thành quả mà ta đang hưởng.
2. Giải thích tại sao Uống nước cần phải nhớ nguồn?
- Trong thiên nhiên và xã hội, không có hiện tượng nào là không có nguồn gốc.
Trong cuộc sống, không có thành quả nào mà không có công của một ai đó tạo
nên.
- Lòng biết ơn đó giúp ta gắn bó với cha mẹ, ông bà, anh em, tập thể... tạo ra một
xã hội nhân ái, đoàn kết. Thiếu lòng biết ơn và hành động để đền ơn con người sẽ
trở nên ích kỉ, xấu xa và độc ác.
Vì vậy, Uống nước nhớ nguồn là đạo lí mà con người phải có, và nó trở thành một
truyền thống tốt đẹp của nhân dân.
- Nhớ nguồn phải thể hiện như thế nào?
+ Giữ gìn và bảo vệ thành quả của người đi trước đã tạo ra.
+ Sử dụng thành quả lao động đúng đắn, tiết kiệm.
+ Bản thân phải góp phần tạo nên thành quả chung, làm phong phú thêm thành quả
của dân tộc, của nhân loại.
+ Có ý thức và có hành động thiết thực để biết đền ơn đáp nghĩa cho những người
có công với bản thân, với Tổ quốc.
III. Kết bài:
- Nhấn mạnh ý nghĩa của câu tục ngữ và tác dụng của nó.
- Bài học rút ra cho bản thân.
Biểu điểm:
- Điểm 9-10: Đáp ứng được đủ các yêu cầu trên, văn viết biểu cảm, diễn đạt trong
sáng, biết giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ, có dẫn chứng, còn mắc

một vài sai sót nhỏ. Điểm 7-8: Đáp ứng được đủ các yêu cầu trên, văn viết biểu
cảm, diễn đạt lưu loát, biết giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ, có
dẫn chứng, còn mắc một vài sai sót nhỏ.
- Điểm 5-6: Đáp ứng được 1/2 yêu cầu trên, diễn đạt lưu loát, biết giải thích nghĩa
đen, nghĩa bóng của câu tục ngữ, còn mắc một vài sai sót về chính tả, ngữ pháp,
dùng từ.
- Điểm 3-4: Đáp ứng được 1/2 yêu cầu trên, diễn đạt còn lủng củng, bố cục lộn
xộn, còn mắc sai sót về chính tả, ngữ pháp, dùng từ.
- Điểm 1-2: Chưa hiểu đề, văn viết chung chung chưa đúng yêu cầu của đề, diễn
đạt còn lủng củng, bố cục lộn xộn, còn mắc sai sót về chính tả, ngữ pháp, dùng từ.
- Điểm 0: Sai lạc cả về nội dung, phương pháp hoặc bỏ giấy trắng.

ĐỀ THI HỌC KÌ 2 MÔN VĂN LỚP 7 NĂM HỌC 2019 - 2020

ĐỀ SỐ 3
Phần I: Phần đọc –hiểu (3,0 điểm) :
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới
Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương.
Nhớ ai dãi nắng dầm sương,
Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.
Câu 1: (0,5 điểm) Bài ca dao trên viết theo thể thơ nào?
Câu 2. (0,5 điểm) Xác định thành ngữ có trong bài ca dao trên
Câu 3. (1 điểm) Chỉ ra hai biện pháp tu từ nổi bật trong bài ca dao trên và nêu tác
dụng của các biện pháp tu từ đó
Câu 4. (1 điểm) Bài ca dao trên gợi cho người đọc tình cảm gì?
Phần II. Tạo lập văn bản (7 điểm)
Câu 1. (2 điểm) Từ tình cảm của nhân vật trữ tình trong văn bản trên, em hãy viết
một đoạn văn ngắn (khoảng 7 - 12 dòng) trình bày tình cảm của em đối với quê
hương.
Câu 2. (5 điểm) Giải thích câu nói: “Sách là ngọn đèn bất diệt của trí tuệ con
người.”

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2019-2020

Môn: Ngữ văn – Lớp 7
Phần

Câu

Phần I

Nội dung

Điểm

ĐỌC HIỂU

3.0

1

- Thể thơ: Lục bát

0.5

2

- Thành ngữ: dãi nắng dầm sương

0.5

- Hai biện pháp tu từ nổi bật: Điệp ngữ và liệt kê.
- Tác dụng:
3

+ Điệp ngữ: “nhớ” : nhấn mạnh nỗi nhớ da diết, triền
miên khôn nguôi của người xa quê.

1.0

+ Liệt kê: “quê nhà, rau muống, cà dầm tương, ai dãi
nắng dầm sương, ai tát nước bên đường”: thể hiện nỗi
nhớ từ trừu tượng đến cụ thể về quê hương.
4

- Văn bản gợi cho người đọc về tình yêu quê hương đất
nước.

1.0

TẠO LẬP VĂN BẢN

7.0

a. Đảm bảo thể thức của một đoạn văn: Có đủ các
phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn. Mở đoạn: Nêu
được vấn đề; Phát triển đoạn: Triển khai được vấn đề;
Kết đoạn: Kết luận được vấn đề.

0.25

Phần II
1

0.25

b. Xác định đúng vấn đề cần trình bày: Tình cảm của
em đối với quê hương.
c. Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Vận dụng tốt
các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
chứng.
Có thể viết đoạn văn theo 2 hướng sau:
- Bộc lộ tình cảm một cách trực tiếp về tình yêu của
mình đối với quê hương.
Hoặc:
- Bộc lộ tình cảm gián tiếp đối với quê hương thông qua
các hình ảnh, cảnh vật gắn bó với quê hương.

1.0

d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng
về vấn đề nghị luận.
e. Chính tả, dùng từ đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả,
ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.

0.25

0.25
2

a. Đảm bảo cấu trúc của một bài văn nghị luận: có
đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài: Giới thiệu
vấn đề nghị luận; Thân bài: Triển khai được các luận
điểm làm rõ được nhận định; Kết bài: Khái quát được
nội dung nghị luận.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Giải thích câu
nói: “Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con
người”.

0.25

0.25

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm;
thể hiện sự hiểu biết và cảm nhận sâu sắc; vận dụng tốt
các thao tác lập luận; có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ
và dẫn chứng. Thí sinh có thể giải quyết vấn đề theo
hướng sau:

4.0

* Giới thiệu, trích dẫn câu nói. Nêu nhận xét khái quát
về vai trò của sách trong đời sống con người.
* Giải thích ý nghĩa câu nói.
- Giải thích: Sách là gì?

1.5

0.5

0,75

+ Sách là một trong những thành tựu văn minh kì
diệu của con người về mọi phương diện.
+ Sách ghi lại những hiểu biết, những phát minh của
con người từ xưa đến nay trên mọi phương diện.
+ Sách mở ra những chân trời mới: mở rộng sự hiểu
biết về thế giới tự nhiên và vũ trụ, về loài người, về các
dân tộc…
- Tại sao sách là ngọn đèn bất diệt của trí tuệ con
người.
+ Sách giúp ta mở rộng tầm hiểu biết về khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội ...

0,75

+ Sách giúp ta vượt mọi khoảng cách của không gian,
thời gian. Giúp hiểu biết về quá khứ, hiện tại và tương
lai. Hiểu về tình hình trong địa phương, trong nước, và cả
trên quốc tế...
* Nhận xét, đánh giá, nêu ý kiến.
- Sách có 2 loại:
+ Sách tốt: Mở mang trí óc, nâng cao tầm hiểu biết;
Khám phá giá trị bản thân; Chắp cánh ước, mơ và khát
vọng sáng tạo.
+ Sách xấu: Tuyên truyền lối sống không lành mạnh.
Gieo rắc những tư tưởng, tình cảm tiêu cực, tác động xấu
đến nhân cách con người.
- Cần có thái độ đúng đắn khi đọc sách. Tạo thói quen
tốt và duy trì thói quen đọc sách; Phải biết chọn sách mà
đọc; Phê phán, lên án sách xấu.
* Bàn bạc mở rộng, liên hệ thực tiễn
- Khẳng định, nhấn mạnh tác dụng to lớn và quan trọng
của sách.
- Lời kêu gọi của bản thân tới mọi người, và ành động
của mình.
d. Sáng tạo: Cách diễn đạt độc đáo, có suy nghĩ riêng
về vấn đề nghị luận.

1.5
0,75

0,75

0.5
0.25

0.25

e. Chính tả, dùng từ đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả,
ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
*Lưu ý khi chấm bài:
1. Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của thí sinh cần được đánh giá tổng
quát, tránh đếm ý cho điểm..
2. Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ
những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm
xúc.
3. Khuyến khích những bài viết có sáng tạo. Bài viết có thể không giống đáp án,
có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.
4. Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC 2019 – 2020
Môn: Ngữ văn 7
ĐỀ SỐ 4
Phần I: Phần đọc – hiểu (2,0 điểm) :
Đọc kĩ phần trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Cảm ơn mẹ vì luôn bên con

Lúc đau buồn và khi sóng gió
Giữa giông tố cuộc đời
Vòng tay mẹ chở che khẽ vỗ về.

Bỗng thấy lòng nhẹ nhàng bình yên
Mẹ dành hết tuổi xuân vì con
Mẹ dành những chăm lo tháng ngày
Mẹ dành bao hi sinh để con chạm lấy ước mơ.

Mẹ là ánh sáng của đời con
Là vầng trăng khi con lạc lối
Dẫu đi trọn cả một kiếp người
Cũng chẳng hết mấy lời mẹ ru…
(Trích lời bài hát Con nợ mẹ, Nguyễn Văn Chung)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt ?
Câu 2: Chỉ ra các từ láy có trong phần trích ?
Câu 3: Trong khổ thơ thứ hai xuất hiện biện pháp tu từ gì ?
Câu 4: Các từ vì, và, để trong phần trích thuộc từ loại gì ?
Phần II: Làm văn( 8,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)

Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình ảnh quan phụ mẫu trong
đoạn trích trên.
Câu 2: (6,0 điểm)
Giải thích câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim”.
...............Hết..............
Họ và tên thí sinh:.................................................Số báo danh.......

HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM KIỂM TRA CUỐI NĂM
MÔN NGỮ VĂN 7
HƯỚNG DẪN CHUNG:
Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn để đánh gí tổng quát bài làm của
thí sinh; cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng tiêu chuẩn cho điểm.Nếu thí
sinh làm bài theo cách riêng hoặc có những cảm nhận riêng nhưng đáp ứng được
yêu cầu cơ bản của đề bài thì vẫn cho đủ điểm theo hướng dẫn chấm.
Chỉ cho điểm tối đa nếu đảm bảo tốt yêu cầu về kiến thức và kĩ năng. Những bài
viết có cảm xúc, diễn đạt tốt, có sáng tạo cần được khuyến khích. Chiết điểm đến
0,25 đ.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
Phần

Đáp án

Điểm

Câu 1

- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

0,5

Câu 2

- Từ láy: vỗ về, nhẹ nhàng.

0,5

Câu 3

- BPTT: Điệp ngữ (Mẹ dành).

0,5

Câu 4

- Các từ và, vì, để là: Quan hệ từ

0,5

Phần I

Phần II
- Hình thức: Trình bày đúng hình thức đoạn văn
- Nội dung:

(0,5)

+ Quan phụ mẫu là một kẻ khoe khoang, ăn chơi hưởng lạc
Câu 1
(2,0
điểm)

+ là một kẻ vô tâm, vô trách nhiệm, không quan tâm đến tính
mạng của người dân, không chăm lo cho cuộc sống của
người dân

(0,5)
+ Tác giả đã phê phán thái độ sống nhẫn tâm, hưởng lạc dẫm
đạp lên trên tính mạng của người dân tội nghiệp của tên quan
phụ mẫu.

Câu 2
(6,0

(0,5)

Viết bài văn nghị luận giải thích câu tục ngữ : “ Có
công mài sắt có ngày nên kim”

(0,5)

điểm)

a. Làm đúng kiểu bài nghị luận giải thích, biết sử dụng các
thao tác lập luận để giải quyết vấn đề. Bài làm có bố cục 3
phần rõ ràng.

0,5

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Câu tục ngữ khuyên
chúng ta phải biết bền chí bền lòng mới thực hiện được mục
đích, nguyện vọng của mình.
c. Triển khai các vấn đề nghị luận thành các luận điểm:

0,5

1. Nghĩa đen của câu tục ngữ:
- Sắt: Là chất rắn, bề ngoài sần sùi, không sáng bóng đẹp đẽ,

- Kim: Đồ vật nhỏ bé, nhẵn nhụi, bề mặt sáng, dùng để may
vá quần áo.
–> “mài sắt” để “nên kim” là một quá trình hết sức khó khăn
và gian khổ. Nó đòi hỏi con người phải có tính kiên trì, lòng
quyết tâm lớn mới có thể làm được.
2. Rút ra nghĩa bóng:
- “ Sắt”: là những khó khăn, thử thách trên con đường đạt
ước mơ.
- “ Kim”: thành quả sau cả một quá trình kiên trì, nhẫn nại ,
vượt qua mọi thử thách, chông gai.
Ý nghĩa của câu tục ngữ: có lòng kiên trì, ý chí quyết tâm và
mục đích rõ ràng, thành công sẽ đến với chúng ta.
- HS lấy một vài dẫn chứng để minh họa
3. Nghĩa mở rộng:
- Có lòng kiên trì, sự quyết tâm thì bất cứ khó khăn nào, công

4,0