Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Bài tập xác suất lớp 11 có đáp án

39396165303932366531313130393362636235363337653664623436326562613539386637363332383961393731336666633762656536336565636466376462
Gửi bởi: Hoàng Thị Gấm vào 11:01 AM ngày 26-07-2016 || Kiểu file: PDF Lượt xem: 4438 | Lượt Download: 52 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Tải xuống


Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

TOÁN XÁC SUẤT Bài toán 1. Cho một lục giác đều ABCDEF. Viết các chữ cái A, B, C, D, E, vào thẻ. Lấy ngẫu nhiên hai thẻ. Tìm xác suất sao cho đoạn thẳng mà các đầu mút là các điểm được ghi trên thẻ đó là: a) Cạnh của lục giác. b) Đường chéo của lục giác. c) Đường chéo nối đỉnh đối diện của lục giác. (Bài trang 77 sách Đại số và giải tích 11 Giải: Vì lấy điểm nên: -> Gọi: là biến cố “2 thẻ lấy ra là cạnh của lục giác” là biến cố “2 thẻ lấy ra là đường chéo của lục giác” là biến cố “2 thẻ lấy ra là đường chéo của cạnh đối diện của lục giác” Bài toán 2. Xếp ngẫu nhiên ba bạn nam và ba bạn nữ ngồi vào sáu ghế kê theo hàng ngang. Tìm xác suất sao cho. a) Nam nữ ngồi xen kẽ nhau. b) Ba bạn nam ngồi cạnh nhau. (Bài trang 76 sách Đại số và giải tích 11)Giải: Cách xếp bạn nam và bạn nữ vào ghế kê theo hàng ngang cách. +Cách xếp bạn nam và bạn nữ vào ghế kê theo hàng ngang, biết rằng nam nữ ngồi xen kẽ nhau cách. +Cách xếp bạn nam và bạn nữ vào02 ghế kê theo hàng ngang, biết rằng ba bạn nam ngồi cạnh nhau 4. cách. Gọi là biến cố “Xếp học sinh nam và học sinh nữ vào ghế kê theo hàng ngang mà nam và nữ xen kẽ nhau” Gọi là biến cố “Xếp học sinh nam và học sinh nữ vào ghế kê theo hàng ngang mà bạn nam ngồi cạnh nhau” Ta có Suy ra Bài toán 3. Gieo một con súc xắc, cân đối và đồng nhất. Giả sử con súc xắc suất hiện mặt chấm. Xét phương trình Tính xác suất sao cho phương trình có nghiệm. Bài trang 74 sách Đại số và giải tích 11) Giải Ký hiệu “con súc xắc suất hiện mặt chấm” là b: Không gian mẫu: Gọi là biến cố: “Phương trình có nghiệm”+ Ta đã biết phương trình có nghiệm khi Do đó Bài toán 4. Trên một cái vòng hình tròn dùng để quay sổ số có gắn 36 con số từ 01 đến 36. Xác suất để bánh xe sau khi quay dừng mỗi số đều như nhau. Tính xác suất để khi quay hai lần liên tiếp bánh xe dừng lại giữa số và số kể cả và 6) trong lần quay đầu và dừng lại giữa số 13 và 36 kể cả 13 và 36) trong lần quay thứ 2. Giải Phân tích: Rõ ràng là trong bài toán này ta không thể sử dụng phương pháp liệt kê vì số phần tử của biến cố là tương đối lớn. đây ta sẽ biểu diễn tập hợp dưới dạng tính chất đặc trưng để tính toán. Gọi là biến cố cần tính xác suất Có cách chọn i, ứng với mỗi cách chọn có 25 cách chọn từ13 đến36 có 25 số) do đó theo quy tắc nhân Bài toán Gieo một đồng tiền cân đối đồng chất liên tiếp cho đến khi lần đầu tiên xuất hiện mặt ngửa hoặc cả lần xuất hiện mặt sấp thì dừng lại. a) Mô tả không gian mẫu.b) Tính xác suất: A: “Số lần gieo không vượt quá ba” B: “Số lần gieo là năm” C: “Số lần gieo là sáu” a) hông gian mẫu b) Ta có: Bài toán Gieo đồng tiền xu cân đối đồng chất lần. Tính xác suất của các biến cố: a) Biến cố A: “Trong lần gieo có ít nhất một lần xuất hiện mặt ngửa”. b) Biến cố B: “Trong lần gieo có cả hai mặt sấp, ngửa”. Giải Không gian mẫu Ta có biến cố đối của biến cố là biến cố: “Không cố lần nào xuất hiện mặt ngửa” Và ta có Tương tự ta có: Bài toán 7.Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc cân đối đồng chất hai lần. Tính xác suất của các biến cố sau: a) Biến cố A: “Trong hai lần gieo ít nhất một lần xuất hiện mặt một chấm” b) Biến cố B: “Trong hai lần gieo tổng số chấm trong hai lần gieo là một số nhỏ hơn 11” Giải Không gian mẫu a) Ta có biến cố đối b) Ta có: Bài toán 8. Gieo đồng thời hai con súc sắc. Tính xác suất sao cho: a) Hai con súc sắc đều xuất hiện mặt chẵn. b) Tích số chấm trên con súc sắc là số chẵn. Giải Ta có Gọi là biến cố “Hai con súc sắc đều xuất hiện mặt chẵn” Do đó+ Có cách chọn với mỗi cách chọn ta có cách chọn Do đó có cách chọn Cách 2: Gọi là biến cố “Con súc sắc thứ nhất xuất hiện mặt chẵn” là biến cố “Con súc sắc thứ hai xuất hiện mặt chẵn” là biến cố “Hai con súc sắc đều xuất hiện mặt chẵn” Thấy rằng và là hai biến cố độc lập và (Trong mặt thì có mặt chẵn) Do vậy ta có: b. Gọi là biến cố “Tích số chấm trên con súc sắc là số chẵn” Có khả năng xảy ra để tích số chấm trên con súc sắc là số chẵn: Con súc sắc thứ nhất xuất hiện mặt chẵn, con súc sắc thứ hai xuất hiện mặt lẻ. Con súc sắc thứ nhất xuất hiện mặt lẻ, con súc sắc thứ hai xuất hiện mặt chẵn. Cả hai con súc sắc cùng xuất hiện mặt chẵn. Và ta có “Tích số chấm trên con súc sắc là số lẻ” chỉ có khả năng là cả hai con súc sắc đều xuất hiện mặt lẻ. Như vậy một lần nữa ta lại thấy ưu thế của biến cố đối. Ta có và độc lập nên ta có: Do đóBài toán 9. Trong hòm có 10 chi tiết, trong đó có chi tiết hỏng. Tìm xác suất để khi lấy ngẫu nhiên chi tiết thì có không quá chi tiết hỏng. Giải Số cách lấy ra chi tiết từ 10 chi tiết là Gọi là biến cố “Trong chi tiết lấy ra không có chi tiết nào hỏng” là biến cố “trong chi tiết lấy ra có chi tiết hỏng” là biến cố “Trong chi tiết lấy ra có không quá chi tiết hỏng” Khi đó Do và xung khắc nhau nên Có chi tiết không bị hỏng nên Số cách lấy chi tiết từ chi tiết KHÔNG bị hỏng là Số cách lấy chi tiết từ chi tiết hỏng là Theo quy tắc nhân ta có Do vậy ta có:Bài toán 10 Có hai hộp cùng chứa các quả cầu. Hộp thứ nhất có quả cầu đỏ, quả cầu xanh. Hộp thứ hai có quả cầu đỏ, quả cầu xanh. Từ mỗi hộp lấy ra ngẫu nhiên quả cầu. a) Tính xác suất để quả cầu lấy ra cùng màu đỏ. b) ính xác suất để quả cầu lấy ra cùng màu. Giải a) Gọi: là biến cố “Quả cầu lấy ra từ hộp thứ nhất màu đỏ” là biến cố “Quả cầu lấy ra từ hộp thứ hai màu đỏ” là biến cố “Hai quả cầu lấy ra cùng màu đỏ” Ta có Mặt khác và độc lập nên b) Gọi: là biến cố “Hai quả cầu lấy ra cùng màu xanh” là biến cố “Hai quả cầu lấy ra cùng màu” Ta có Mặt khác và độc lập nên Thấy rằng nênBài toán 11 Có lô hàng. Người ta lấy ngẫu nhiên từ mỗi lô hàng một sản phẩm. Xác suất để được sản phẩm chất lượng tốt từng lô hàng lần lượt là Hãy tính xác suất để: a) Trong sản phẩm lấy ra có ít nhất một sản phẩm có chất lượng tốt. b) Trong sản phẩm lấy ra có đúng sản phẩm có chất lượng tốt. Giải Phân tích: Đây là bài toán cho trước xác suất nên chắc chắn ta phải sử dụng phép toán tính xác suất để giải quyết. Biến cố cơ sở sẽ là “Lấy được sản phẩm tốt từ lô hàng thứ nhất” và “Lấy được sản phẩm tốt từ lô hàng thứ hai” Gọi “Lấy được sản phẩm tốt từ lô hàng thứ nhất” “Lấy được sản phẩm tốt từ lô hàng thứ hai” Khi đó ta có: a) Gọi là biến cố “Trong sản phẩm lấy ra có ít nhất một sản phẩm có chất lượng tốt”. Suy ra Do ba biến cố là độc lập nên ta có b) Gọi là biến cố “Trong sản phẩm lấy ra có đúng một sản phẩm có chất lượng tốt”.Suy ra Do xung khắc và biến cố và B; và độc lập nên ta có Bài toán 12 Một phòng được lắp hai hệ thống chuông báo động phòng cháy, một hệ thống báo khi thấy khói và một hệ thống báo khi thấy lửa xuất hiện. Qua thực nghiệm thấy rằng xác suất chuông báo khói là chuông báo lửa là và cả chuông báo là Tính xác suất để khi có hỏa hoạn ít nhất một trong chuông sẽ báo. Phân tích: Biến cố cần tính xác suất là chuông báo khói báo hoả hoạn hoặc chuông báo lửa báo lửa sẽ báo hoả hoạn. Do đó bài toán này chắc chắn là dùng quy tắc cộng. Tuy nhiên hai biến cố cơ sở lại không xung khắc. Trong trường hợp này ta phải sử dụng quy tắc cộng mở rộng Lời giải Gọi là biến cố “Chuông báo khi thấy khói” là biến cố “Chuông báo khi thấy lửa” là biến cố “Ít nhất một trong hai chông báo khi hỏa hoạn” Theo giả thiết bài toán ta có Do đó ta có: Bài toán 13 Có 30 đề thi trong đó có 10 đề khó, 20 đề trung bình. Tìm xác suất để: a) Một Học sinh bắt một đề gặp được đề trung bình. b) Một Học sinh bắt hai đề, được ít nhất một đề trung bình. GiảiTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.