Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Bài tập tính toán về đại cương hóa học hữu cơ

91e8c6e192216a6450d3205f9653bdeb
Gửi bởi: Cẩm Vân Nguyễn Thị vào ngày 2018-09-10 15:37:15 || Kiểu file: PDF Lượt xem: 281 | Lượt Download: 1 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

BTTN TÍNH TOÁN CHƯƠNG ĐẠI CƯƠNG HÓA HỌC HỮU CƠ

Câu 1: Một hợp chất hữu cơ X có khối lượng phân tử là 26. Đem đốt X chỉ thu được CO2 và

H2O. CTPT của X là

A. C2H6.

B. C2H4.

C. C2H2.

D. CH2O.

Câu 2: Một hợp chất hữu cơ A có M = 74. Đốt cháy A bằng oxi thu được khí CO2 và H2O. Có

bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ?

A. 4.

B. 2.

C. 3.

D. A.1.

Câu 3: Một hợp chất hữu cơ A có tỉ khối so với không khí bằng bằng 2. Đốt cháy hoàn toàn A

bằng khí O2 thu được CO2 và H2O. Có bao nhiêu công thức phân tử phù hợp với A ?

A. 2.

B. A. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 4: Hợp chất X có thành phần % về khối lượng : C (85,8%) và H (14,2%). Hợp chất X là

A. C3H8.

B. C4H10.

C. C4H8.

D. kết quả khác.

Câu 5: Hợp chất X có %C = 54,54% ; %H = 9,1%, còn lại là oxi. Khối lượng phân tử của X

bằng 88. CTPT của X là

A. C4H10O.

B. C5H12O.

C. C4H10O2.

D. C4H8O2.

Câu 6: Phân tích hợp chất hữu cơ X thấy cứ 3 phần khối lượng cacbon lại có 1 phần khối lượng

hiđro, 7 phần khối lượng nitơ và 8 phần lưu huỳnh. Trong CTPT của X chỉ có 1 nguyên tử S, vậy

CTPT của X là

A. CH4NS.

B. C2H2N2S.

C. C2H6NS.

D. CH4N2S.

Câu 7: a. Hợp chất X có CTĐGN là CH3O. CTPT nào sau đây ứng với X ?

A. C3H9O3.

B. C2H6O2.

C. C2H6O.

D. CH3O.

b. Công thức thực nghiệm của chất hữu cơ có dạng (CH 3Cl)n thì công thức phân tử của hợp chất



A. CH3Cl.

B. C2H6Cl2.

C. C2H5Cl.

D. C3H9Cl3.

Câu 8: Một hợp chất hữu cơ gồm C, H, O ; trong đó cacbon chiếm 61,22% về khối lượng. Công

thức phân tử của hợp chất là

A. C3H6O2.

B. C2H2O3.

C. C5H6O2.

D. C4H10O.

Câu 9: Chất hữu cơ X có M = 123 và khối lượng C, H, O và N trong phân tử theo thứ tự tỉ lệ với

72 : 5 : 32 : 14. CTPT của X là

A. C6H14O2N.

B. C6H6ON2.

C. C6H12ON.

D. C6H5O2N.

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng

dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 2 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam. Tỉ khối của

X so với H2 bằng 15. CTPT của X là

A. C2H6O.

B. CH2O.

C. C2H4O.

D. CH2O2.

Câu 11: Khi đốt 1 lít khí X cần 6 lít O2 thu được 4 lít CO2 và 5 lít hơi H2O (các thể tích khí đo ở

cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). CTPT của X là

A. C4H10O.

B. C4H8O2.

C. C4H10O2.

D. C3H8O.

Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!



1



Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 3 gam hợp chất hữu cơ X thu được 4,4 gam CO2 và 1,8 gam H2O.

Biết tỉ khối của X so với He (MHe = 4) là 7,5. CTPT của X là

A. CH2O2.

B. C2H6.

C. C2H4O.

D. CH2O.

Câu 13: Đốt cháy 1 lít hơi hiđrocacbon với một thể tích không khí (lượng dư). Hỗn hợp khí thu

được sau khi hơi H2O ngưng tụ có thể tích là 18,5 lít, cho qua dung dịch KOH dư còn 16,5 lít,

cho hỗn hợp khí đi qua ống đựng photpho dư thì còn lại 16 lít. Xác định CTPT của hợp chất trên

biết các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất và O2 chiếm 1/5 không khí, còn lại là

N2.

A. C2H6.

B. C2H4.

C. C3H8.

D. C2H2.

Câu 14: Đốt 0,15 mol một hợp chất hữu cơ thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Mặt

khác đốt 1 thể tích hơi chất đó cần 2,5 thể tích O2. Các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp

suất. CTPT của hợp chất đó là

A. C2H6O2.

B. C2H6O.

C. C2H4O2.

D. C2H4O.

Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ X (C, H, N) bằng lượng không khí vừa đủ

(gồm 1/5 thể tích O2, còn lại là N2) được khí CO2 , H2O và N2. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua

bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 39,4 gam kết tủa, khối lượng dung dịch giảm đi 24,3

gam. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 34,72 lít (đktc). Biết d X O2 < 2. CTPT của X là

A. C2H7N.

B. C2H8N.

C. C2H7N2.

D. C2H4N2.

Câu 16: Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam Na2CO3 và

0,672 lít khí CO2. CTĐGN của X là

A. CO2Na.

B. CO2Na2.

C. C3O2Na.

D. C2O2Na.

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon trong 0,5 lít hỗn hợp của nó với CO2 bằng 2,5 lít

O2 thu được 3,4 lít khí. Hỗn hợp này sau khi ngưng tụ hết hơi nước còn 1,8 lít, tiếp tục cho hỗn

hợp khí còn lại qua dung dịch kiềm dư thì còn lại 0,5 lít khí. Các thể tích được đo ở cùng điều

kiện nhiệt độ, áp suất. CTPT của hiđrocacbon là

A. C4H10.

B. C3H8.

C. C4H8.

D. C3H6.

Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất hữu cơ A thu được 4,62 gam CO2 ; 1,215 gam

H2O và 168 ml N2 (đktc). Tỉ khối hơi của A so với không khí không vượt quá 4. Công thức phân

tử của A là

A. C5H5N.

B. C6H9N.

C. C7H9N.

D. C6H7N.

Câu 19: Oxi hóa hoàn toàn 6,15 gam hợp chất hữu cơ X thu được 2,25 gam H2O ; 6,72 lít CO2

và 0,56 lít N2 (đkc). Phần trăm khối lượng của C, H, N và O trong X lần lượt là

A. 58,5% ; 4,1% ; 11,4% ; 26%.

B. 48,9% ; 15,8% ; 35,3% ; 0%.

C. 49,5% ; 9,8% ; 15,5% ; 25,2%.

D. 59,1 % ; 17,4% ; 23,5% ; 0%.

Câu 20: Phân tích 0,31gam hợp chất hữu cơ X chỉ chứa C, H, N tạo thành 0,44 gam CO2. Mặt

khác, nếu phân tích 0,31 gam X để toàn bộ N trong X chuyển thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo

thành vào 100 ml dung dịch H2SO4 0,4M thì phần axit dư được trung hòa bởi 50 ml dung dịch

NaOH 1,4M. Biết 1 lít hơi chất X (đktc) nặng 1,38 gam. CTPT của X là

A. CH5N.

B. C2H5N2.

C. C2H5N.

D. CH6N



Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!



2



Câu 21: Đốt cháy 200 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O trong 900 ml O2, thể tích hỗn

hợp khí thu được là 1,3 lít. Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 700 ml. Tiếp theo cho qua dung

dịch KOH dư chỉ còn 100 ml khí bay ra. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất.

CTPT của Y là

A. C3H6O.

B. C3H8O2.

C. C3H8O.

D. C3H6O2.

Câu 22: Phân tích 1,5 gam chất hữu cơ X thu được 1,76 gam CO2 ; 0,9 gam H2O và 112 ml N2

đo ở 0oC và 2 atm. Nếu hóa hơi cũng 1,5 gam chất Z ở 127o C và 1,64 atm người ta thu được 0,4

lít khí chất Z. CTPT của X là

A. C2H5ON.

B. C6H5ON2.

C. C2H5O2N.

D. C2H6O2N.

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất hữu cơ A cần 10 thể tích oxi (đo cùng điều

kiện nhiệt độ và áp suất), sản phẩm thu được chỉ gồm CO 2 và H 2O với mCO 2 : mH 2O = 44 : 9.

Biết MA < 150. A có công thức phân tử là

A. C4H6O.

B. C8H8O.

C. C8H8.

D. C2H2.

Câu 24: Cho 400 ml một hỗn hợp gồm nitơ và một hiđrocacbon vào 900 ml oxi (dư) rồi đốt. Thể

tích hỗn hợp thu được sau khi đốt là 1,4 lít. Sau khi cho nước ngưng tụ còn 800 ml hỗn hợp,

người ta cho lội qua dung dịch KOH thấy còn 400 ml khí. Các thể tích khí đều đo ở cùng điều

kiện nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của chất hữu cơ là

A. C3H8.

B. C2H4.

C. C2H2.

D. C2H6.

Câu 25: Đốt cháy 0,282 gam hợp chất hữu cơ X, cho sản phẩm đi qua các bình đựng CaCl2 khan

và KOH dư. Thấy bình đựng CaCl2 tăng thêm 0,194 gam còn bình đựng KOH tăng thêm 0,8

gam. Mặt khác nếu đốt cháy 0,186 gam chất X thì thu được 22,4 ml khí N2 (ở đktc). Biết rằng

hợp chất X chỉ chứa một nguyên tử nitơ. Công thức phân tử của hợp chất X là

A. C6H6N2.

B. C6H7N.

C. C6H9N.

D. C5H7N.

Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ chứa C, H, Cl sinh ra 0,22 gam CO2, 0,09 gam

H2O. Mặt khác khi xác định clo trong hợp chất đó bằng dung dịch AgNO3 người ta thu được

1,435 gam AgCl. Tỉ khối hơi của hợp chất so với hiđro bằng 42,5. Công thức phân tử của hợp

chất là

A. CH3Cl.

B. C2H5Cl.

C. CH2Cl2.

D. C2H4Cl2.

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 0,4524 gam hợp chất A sinh ra 0,3318 gam CO2 và 0,2714 gam

H2O. Đun nóng 0,3682 gam chất A với vôi tôi xút để chuyển tất cả nitơ trong A thành amoniac,

rồi dẫn khí NH3 vào 20 ml dung dịch H2SO4 0,5 M. Để trung hoà axit còn dư sau khi tác dụng

với NH3 cần dùng 7,7 ml dung dịch NaOH 1M. Biết MA= 60. Công thức phân tử của A là

A. CH4ON2.

B. C2H7N.

C. C3H9N.

D. CH4ON.

Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất hữu cơ X cần vừa đủ 0,616 lít O2. Sau thí nghiệm thu

được hỗn hợp sản phẩm Y gồm : CO2, N2 và hơi H2O. Làm lạnh để ngưng tụ hơi H2O chỉ còn

0,56 lít hỗn hợp khí Z (có tỉ khối hơi với H2 là 20,4). Biết thể tích các khí đều đo ở đktc. Công

thức phân tử X là

A. C2H5ON.

B. C2H5O2N.

C. C2H7O2N.

D. A hoặc C.

Câu 29: X là một ancol no, mạch hở. Để đốt cháy 0,05 mol X cần 4 gam oxi. X có công thức là



Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!



3



A. C3H5(OH)3.

B. C3H6(OH)2.

C. C2H4(OH)2.

D.

C4H8(OH)2.

Câu 30: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO2 ; 2,80 lít N2

(các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là

A. C4H9N.

B. C3H7N.

C. C2H7N.

D. C3H9N.

Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam

CO2, 12,6 gam H 2O và 69,44 lít N 2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N 2 và O 2 trong đó oxi

chiếm 20% thể tích không khí. X có công thức là

A. C2H5NH2.

B. C3H7NH2.

C. CH3NH2.

D. C4H9NH2.

Câu 32: Trong một bình kín chứa hơi este no đơn chức hở A và một lượng O 2 gấp đôi lượng O 2

cần thiết để đốt cháy hết A ở nhiệt độ 140oC và áp suất 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn A rồi đưa về

nhiệt độ ban đầu, áp suất trong bình lúc này là 0,95 atm. A có công thức phân tử là

A. C2H4O2.

B. C3H6O2.

C. C4H8O2.

D. C5H10O2.

Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần dùng 10,08 lít khí O 2 (đktc).

Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (gồm CO 2, H 2O và N 2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH) 2 dư, thấy

khối lượng bình tăng 23,4 gam và có 70,92 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344

lít (đktc). Công thức phân tử của X là

A. C2H5O2N.

B. C3H5O2N.

C. C3H7O2N.

D. C2H7O2N.

Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất X cần 6,16 lít khí O 2 (đktc), thu được 13,44 lít (đktc)

hỗn hợp CO2, N2 và hơi nước. Sau khi ngưng tụ hết hơi nước, còn lại 5,6 lít khí (đktc) có tỉ khối

so với hiđro là 20,4. Công thức phân tử của X là

A. C2H7O2N.

B. C3H7O2N.

C. C3H9O2N.

D. C4H9N.

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol mạch hở ba lần chứa một liên kết ba trong gốc

hiđrocacbon thu được 0,6 mol CO2. Công thức phân tử của ancol đó là

A. C6H14O3.

B. C6H12O3.

C. C6H10O3.

D. C6H8O3.

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam chất Y (C xHyN) bằng một lượng không khí vừa đủ. Dẫn

toàn bộ hỗn hợp khí sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH) 2 dư, thu được 6 gam kết tủa

và có 9,632 lít khí (đktc) duy nhất thoát ra khỏi bình. Biết không khí chứa 20% oxi và 80% nitơ

về thể tích. Công thức phân tử của Y là

A. C2H7N.

B. C3H9N.

C. C4H11N.

D. C4H9N.

Câu 37: Phân tích 1,47 gam chất hữu cơ Y (C, H, O) bằng CuO thì thu được 2,156 gam CO 2 và

lượng CuO giảm 1,568 gam. CTĐGN của Y là

A. CH3O.

B. CH2O.

C. C2H3O.

Câu 38: Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được sản phẩm cháy chỉ gồm

CO2 và H2O với tỷ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 27. Công thức phân tử của X là

A. C2H6.

B. C2H6O.

C. C2H6O2.

D. C2H4O.

Câu 39: Một hợp chất hữu cơ Y khi đốt cháy thu được CO 2 và H 2O có số mol bằng nhau và

lượng oxi cần dùng bằng 4 lần số mol của Y. Công thức phân tử của Y là

A. C2H6O.

B. C4H8O.

C. C3H6O.

D. C3H6O2.



Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!



4



Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một axit cacboxylic no 2 lần thu được 1,2 mol CO 2. Công

thức phân tử của axit đó là

A. C6H14O4.

B. C6H12O4.

C. C6H10O4.

D. C6H8O4.

Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O2 (đktc),

thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. CTĐGN của X là

A. C2H4O.

B. C3H6O.

C. C4H8O.

D. C5H10O.

Câu 42: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hiđrocacbon X. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước

vôi trong được 20 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa rồi đun nóng phần nước lọc lại có 10 gam kết tủa

nữa. Vậy X không thể là

A. C2H6.

B. C2H4.

C. CH4.

D. C2H2.

Câu 43: Hỗn hợp X gồm một số hiđrocacbon là đồng đẳng kế tiếp. Tổng khối lượng phân tử của

các hiđrocacbon trong A là 252, trong đó khối lượng phân tử của hiđrocacbon nặng nhất bằng 2

lần khối lượng phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất. Công thức phân tử của hiđrocacbon nhẹ nhất

và số lượng hiđrocacbon trong X là

A. C3H6 và 4.

B. C2H4 và 5.

C. C3H8 và 4.

D. C2H6 và 5.

Câu 44: Đốt cháy hoàn toàn 5,80 gam chất X thu được 2,65 gam Na 2CO3 ; 2,26 gam H 2O và

12,10 gam CO2. Công thức phân tử của X là

A. C6H5O2Na.

B. C6H5ONa.

C. C7H7O2Na.

D. C7H7ONa.

Câu 45: Đốt cháy hoàn toàn 1,88 gam hợp chất hữu cơ Z (chứa C, H, O) cần 1,904 lít khí O

2

(đktc), thu được CO2 và H2O với tỷ lệ mol tương ứng là 4 : 3. Công thức phân tử của Z là

A. C4H6O2.

B. C8H12O4.

C. C4H6O3.

D. C8H12O5.

ĐÁP ÁN

1

C

6

D

11 A 16 A 21 A 26 C

31 A 36 B

41 B

2

C

7

B,A 12 D 17 B

22 C

27 A 32 B

37 B

42 C

3

A 8

C

13 A 18 C

23 C

28 D 33 C

38 B

43 A

4

C

9

D

14 D 19 A 24 D 29 C

34 A 39 C

44 B

5

D 10 B

15 A 20 A 25 B

30 D 35 C

40 C

45 D



Truy cập vào: http://tuyensinh247.com/ để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn - Anh tốt nhất!



5