Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

BÀI TẬP ĐỒ THỊ HỖN HỢP Al(OH)3 và BaSO4

Gửi bởi: Tester vào ngày 2020-02-23 15:28:24 || Kiểu file: PDF

Nội dung tài liệu Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Loading...

Thông tin tài liệu

HỖN HỢP KẾT TỦA NHÔM HIDROXIT VÀ
BARISUNFAT

Al(OH)3 và BaSO4
Nguyễn Thị Yến – THPT Thanh Chương 1 – Thanh Chương – Nghệ An
1. Bài toán đề xuất 1 : Cho từ từ
dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào
dung dịch Al2(SO4)3. Vẽ đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc khối lượng kết
tủa (m gam) với số mol Ba(OH)2 (n
mol).
Giải: Các PTHH xảy ra
Ba2+ + SO

 BaSO4

Al3+ + 3OH-  Al(OH)3
Al(OH)3 + OH-  AlO2- + 2H2O.
Tại thời điểm BaSO4 kết tủa tối đa thì Al(OH)3 cũng tạo thành tối đa, sau đó nếu
thêm tiếp Ba(OH)2 thì Al(OH)3 bị hoà tan đến hết, còn BaSO4 ổn định. Vậy đồ thị
sự phụ thuộc khối lượng kết tủa và số mol Ba(OH)2 có dạng như hình bên.

Ví dụ 1: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2
1M đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3
1M. Lượng kết tủa thu được (m gam)
phụ thuộc vào thể tích Ba(OH)2 (V ml)
như đồ thị. Tính lượng kết tủa thu được
khi dùng vừa hết 250ml dung dịch
Ba(OH)2 nói trên?
Hướng dẫn: Từ đồ thị ta thấy:
Đoạn 1 là cả hai kết tủa Al(OH)3 và
BaSO4 đồng thời tạo ra đến tối đa.
Đoạn 2: Al(OH)3 bị hoà tan đến hết.
Đoạn 3: Chỉ còn kết tủa BaSO4.
Kết tủa cực đại là 171 gam. Gọi nAl2(SO4)3 = x mol thì kết tủa cực đại bao gồm 2x
mol Al(OH)3 và 3x mol BaSO4
=> 2x.78 +3x.233 = 171 => x = 0,2 (mol)

➵ Hỗn hợp kết tủa Al(OH)3 và BaSO4 | TYHH | cô Nguyễn Thị Yến

pg. 1

Vậy tại thời điểm kết tủa cực đại V dd Ba(OH)2 = 0,6 lít = 600 ml => Tại 250ml thì
kết tủa chưa bị hoà tan, khi đó m(kết tủa) = 0,25.233+78.0.5/3 = 71,25 (gam). Hoặc
tính theo đồ thị

=

=> m = 71,25 (gam)
Ví dụ 2: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 1M
đến dư vào dung dịch Al2(SO4)3 1M.
Lượng kết tủa thu được (m gam) phụ thuộc
vào thể tích Ba(OH)2 (V ml) như đồ thị.
Tính lượng kết tủa thu được khi dùng vừa
hết 350ml dung dịch Ba(OH)2 nói trên?
Hướng dẫn: Tại V = 400ml, kết tủa
Al(OH)3 tan vừa hết => nOH- = 0,8 mol
=> nAl3+ = 0,2 mol => nAl2(SO4)3 ban đầu
= 0,1 mol =>Tại đó m kết tủa = 0,3.233 = 69,9 gam. Khi kết tủa đạt giá trị cực đại thì
cần 300 ml dung dịch Ba(OH)2 => Khi dùng 350 ml dung dịch Ba(OH)2 thì kết tủa
Al(OH)3 đã bị hoà tan một phần. Dung dịch sau phản ứng là Ba(AlO2)2 nBa(AlO2)2 =
0,35-0,3 = 0,05 mol (bảo toàn Ba).
=> Kết tủa m = 69,9+(0,2-0,05.2).78 = 77,7 (gam).
(Hoặc học sinh đã quen với công thức tính kết tủa Al(OH)3 trong bài toán Al3+ + OHkhi kết tủa đã hoà tan một phần là nOH- = 4.nAl3+ - n thì cũng có thể vận dụng để
tính trong trường hợp này. Khi đó m = 69,9+78(0,2.4-0,35.2) = 77,7 gam).
2. Bài toán đề xuất 2: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp H2SO4
và Al2(SO4)3. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa (m gam) với số
mol Ba(OH)2 (n mol).
Hướng dẫn
PTHH
Ba2+ + SO

 BaSO4

H+ + OH-  H2O
Al3+ + 3OH-  Al(OH)3
Al(OH)3 + OH-  AlO2- + 2H2O
Ban đầu, chỉ có BaSO4 tạo ra, sau
đó khi hết H+ thì kết tủa Al(OH)3 mới được hình thành, khi BaSO4 đạt cực đại thì
Al(OH)3 cũng đạt cực đại. Nếu thêm tiếp Ba(OH)2 thì Al(OH)3 bị hoà tan. Đồ thị
được biểu diễn như hình vẽ.

➵ Hỗn hợp kết tủa Al(OH)3 và BaSO4 | TYHH | cô Nguyễn Thị Yến

pg. 2

Ví dụ 3: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch
hỗn hợp gồm H2SO4 1M và Al2(SO4)3 0,5M. Khối lượng kết
tủa thu được (m gam) và thể tích của dung dịch Ba(OH)2 (V
ml) phụ thuộc với nhau như đồ thị. Tính giá trị x?
Hướng dẫn
Khi cho 100 ml Ba(OH)2 thì H+ bị trung hoà vừa hết => nH+
= 0,2 mol => nAl3+ = 0,1 mol. Khi cho 200 ml dung dịch
Ba(OH)2 thu được 2 kết tủa trong đó nBaSO4 = 0,2 mol và nAl(OH)3 = (0,4-0,2) : 3 =
0,2/3 mol
=> x= 233.0,2+78. 0,2/3 = 51,8 (gam).
Ví dụ 4: Hoà tan x gam Al2O3 vào dung dịch H2SO4
được dung dịch A. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 0,5M
vào A thấy khối lượng kết tủa (m gam) và thể tích của
dung dịch Ba(OH)2 (V ml) có mối quan hệ như trên đồ
thị. Tính x?
Hướng dẫn: PTHH: Al2O3 + 6H+  2Al3+ + 3H2O
H+ + OH-  H2O
Ba2+ + SO42-  BaSO4
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
Al(OH)3 + OH-  AlO2- + 2H2O
Từ đồ thị ta thấy nH+ (A) = 0,1 mol; Gọi nAl3+ (A) = a mol , bảo toàn điện tích trong
A ta được nSO42- trong A = 0,05+1,5 a
=> m kết tủa cực đại = 233.(0,05+1,5a) + 78a = 40,15
=> a = 1/15 => x = 102.a/2 = 3,4 gam.

3. Bài toán đề xuất 3: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp
gồm Al2(SO4)3 và AlCl3. Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa (m
gam) với số mol Ba(OH)2 (n mol)?
Giải:
Các PTHH
Ba2+ + SO

 BaSO4

Al3+ + 3OH-  Al(OH)3
Al(OH)3 + OH-  AlO2- + 2H2O.
Từ thành phần của dung dịch ban đầu, ta
thấy, khi BaSO4 kết tủa tối đa thì Al(OH)3

➵ Hỗn hợp kết tủa Al(OH)3 và BaSO4 | TYHH | cô Nguyễn Thị Yến

pg. 3

chưa kết tủa hết, vậy, khi thêm Ba(OH)2 vào Al(OH)3 tiếp tục tạo ra đến cực đại,
sau đó tan dần đến hết, đồ thị thu được như hình vẽ
Ví dụ 5: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa x gam hỗn hợp AlCl3 và
Al2(SO4)3 cho đến dư. Lượng kết tủa thu được và số mol Ba(OH)2 phản ứng (n mol)
có mối quan hệ như trên đồ thị. Tính x?
Hướng dẫn:
Các PTHH
Ba2+ + SO42-  BaSO4
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
Al(OH)3 + OH-  AlO2- + 2H2O
Từ đồ thị ta thấy, khi dùng hết 0,4 mol
Ba(OH)2 thì Al(OH)3 tan hoàn toàn
=> nAl3+ ban đầu = 0,4.2:4 = 0,2 mol.
Lại có, khối lượng kết tủa cực đại là mBaSO4 + mAl(OH)3
=> nSO42- ban đầu = (50,55-78.0,2) : 233= 0,15.
Vậy nAl2(SO4)3 = 0,05 mol và nAlCl3 = 0,2-0,05.2 = 0,1 mol
=> x = 342.0,05+133,5.0,1 = 30,45 (gam).
Ví dụ 6: Cho bột nhôm tác dụng với dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M vừa
đủ được dung dịch X và V lít H2 (đktc). Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào X ,
lượng kết tủa (m gam) và số mol Ba(OH)2 phản ứng (n mol) phụ thuộc nhau như đồ
thị. Tính giá trị của V?
Hướng dẫn: Các PTHH:
Al + 3H+  Al3+ + 3/2 H2.
Ba2+ + SO42-  BaSO4
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
Al(OH)3 + OH-  AlO2- + 2H2O.
Từ đồ thị ta thấy, khi dùng hết 0,2 mol
Ba(OH)2 thì BaSO4 đã đạt cực đại, còn
Al(OH)3 chưa đạt cực đại => nAl(OH)3 = 0,4/3 mol
=> nBaSO4 max = (45,35-78.0,4/3) : 233 = 0,15 mol => nH2SO4 ban đầu = 0,15 mol
=> nHCl ban đầu = 0,3 mol => nH+ = 0,6 mol => nH2 = 0,3 mol => V = 6,72 lít.

➵ Hỗn hợp kết tủa Al(OH)3 và BaSO4 | TYHH | cô Nguyễn Thị Yến

pg. 4

4. Bài toán đề xuất 4: Cho từ từ dung dịch
Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp a mol
Na2SO4 và b mol Al2(SO4)3. Vẽ đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa (m
gam) với số mol Ba(OH)2 (n mol)?
Hướng dẫn
PTHH:
Ba2+ + SO

 BaSO4

Al3+ + 3OH-  Al(OH)3
Al(OH)3 + OH-  AlO2- + 2H2O.
Từ thành phần của dung dịch ban đầu ta thấy: Khi mới thêm Ba(OH)2 vào thì cả 2
kết tủa cùng tạo ra nhưng Al(OH)3 đạt giá trị cực đại trước, nếu thêm tiếp a mol
Ba(OH)2 thì BaSO4 tạo ra thêm 233.a gam còn Al(OH)3 tan đi 2a.78 gam => tổng
khối lượng kết tủa vẫn tăng. Sau khi kết tủa đạt cực đại (tại thời điểm Al(OH)3 cực
đại) mà vẫn thêm tiếp Ba(OH)2 thì Al(OH)3 sẽ tan cho đến hết. Đồ thị như hình
bên.
Tuỳ mối quan hệ số mol Al2(SO4)3 ban đầu và Na2SO4 mà có thể tại thời
điểm BaSO4 max thì Al(OH)3 tan vừa hết hoặc tan hết trước cả thời điểm BaSO4
max. Đồ thị trên là khi BaSO4 tối đa (a+3b mol) mà Al(OH)3 chưa tan hết (2a+6b <
8b => b < a). Ngoài ra:
- BaSO4 max đồng thời với Al(OH)3 tan hết (a = b) thì đồ thị như sau

- Al(OH)3 tan hết trước khi BaSO4 đạt giá trị max (b>a) thì khi Al(OH)3 tan hết, kết
tủa BaSO4 tiếp tục tạo ra, và sẽ không đổi khi cực đại. Đồ thị dạng sau

➵ Hỗn hợp kết tủa Al(OH)3 và BaSO4 | TYHH | cô Nguyễn Thị Yến

pg. 5

Ví dụ 7: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung
dịch hỗn hợp Na2SO4 và Al2(SO4)3 đến dư. Khối
lượng kết tủa (m gam) và số mol Ba(OH)2 phản ứng
(n mol) phụ thuộc với nhau như trên đồ thị. Tính x?
Hướng dẫn: PTHH
Ba2+ + SO42-  BaSO4
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
Al(OH)3 + OH-  AlO2- + 2H2O.
Từ thành phần dung dịch ban đầu ta thấy Al(OH)3
đạt max trước BaSO4. Kết tủa cực đại khi BaSO4 đạt cực đại.
Từ đồ thị ta thấy, khi Al(OH)3 đạt cực đại thì lượng kết tủa là 128,25 gam, còn khi
Al(OH)3 tan hết thì cần 0,6 mol Ba(OH)2 => nAl3+ ban đầu = 0,6.2/4 = 0,3 mol.
Lại có x là giá trị kết tủa cực đại, khi đó BaSO4 đạt max => nSO42- ban đầu = 0,5 mol
Khi đó Al(OH)3 = 0,2 mol => x = 0,2.78+0,5.233 = 132,1 (gam).
Ví dụ 8: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 cho đến dư
vào dung dịch chứa x gam hỗn hợp Na2SO4 và
Al2(SO4)3. Khối lượng kết tủa thu được (m gam) và
số mol Ba(OH)2 phản ứng (n mol) phụ thuộc nhau
như trên đồ thị. Tính x?
Hướng dẫn: PTHH
Ba2+ + SO42-  BaSO4
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
Al(OH)3 + OH-  AlO2- + 2H2O
Từ đồ thị, dễ dàng nhận ra khi BaSO4 kết tủa tối đa thì Al(OH)3 vừa bị hoà tan hết, lúc
đó nBa(OH)2 đã dùng là 0,2 mol => nBaSO4 cực đại = 0,2 mol => nSO42- ban đầu =
0,2 mol

➵ Hỗn hợp kết tủa Al(OH)3 và BaSO4 | TYHH | cô Nguyễn Thị Yến

pg. 6

Lại có nAl3+ ban đầu = 0,1 => nAl2(SO4)3 = 0,05 => nNa2SO4 = 0,05 => x = 24,2
(gam).
Nhận xét: Đọc qua thì sẽ “cảm giác” đề bị thiếu, nhưng nếu hiểu được đồ thị cơ bản
thì bài toán trở nên khá dễ dàng. Việc dùng đồ thị để diễn tả quá trình xảy ra phản
ứng trở nên trực quan hơn là bài toán bằng lời (không kèm đồ thị).
Ví dụ 9: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 cho đến dư
vào dung dịch chứa x gam Na2SO4 và y gam
Al2(SO4)3. Khối lượng kết tủa thu được (m gam) và
số mol Ba(OH)2 phản ứng (n mol) phụ thuộc nhau
như trên đồ thị. Tính tỷ lệ x:y?
Hướng dẫn: PTHH
Ba2+ + SO42-  BaSO4
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
Al(OH)3 + OH-  AlO2- + 2H2O.
Từ đồ thị ta thấy khi Al(OH)3 tan hết thì nBaSO4 =
0,2 và chưa đạt cực đại
=> nAl3+ = 0,1 => y = 342.0,05 = 17,1 (gam).
Lại có nBaSO4 max = 58,25:233 = 0,25 mol => nNa2SO4 = 0,1 mol
=> x = 14,2 (gam).
Vậy x : y = 17,1 : 14,2 = 171/142.

Ví dụ 10: Hoà tan x gam hỗn hợp
Na2O và Al2O3 vào dung dịch H2SO4
được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch
Ba(OH)2 cho đến dư vào dung dịch X.
Khối lượng kết tủa thu được (m gam)
và số mol Ba(OH)2 phản ứng (n mol)
phụ thuộc nhau như trên đồ thị. Tính x?
Hướng dẫn:
Từ đồ thị ta thấy trong X không có axit
dư (vì nếu axit dư thì đồ thị đoạn 2 sẽ
dốc hơn đoạn 1 do đoạn 1 chỉ có
BaSO4 tạo thành, đoạn 2 có cả BaSO4
và Al(OH)3). Khi dùng hết 0,175 mol Ba(OH)2 thì BaSO4 đạt cực đại => nSO42- =
0,175 mol. Tại thời điểm đó Al(OH)3 chưa tan hết. Khi dùng hết 0,2 mol Ba(OH)2 thì
Al(OH)3 tan hết
=> nAl3+ (X) = 0,1 mol
Vậy X gồm Al2(SO4)3 0,05 mol và Na2SO4 0,025 mol => Ban đầu Al2O3 0,05 mol và
Na2O 0,025 mol => x = 6,65 gam.
➵ Hỗn hợp kết tủa Al(OH)3 và BaSO4 | TYHH | cô Nguyễn Thị Yến

pg. 7

Ví dụ 11: Cho m gam hỗn hợp Na2O và Al vào
dung dịch H2SO4 vừa đủ được dung dịch A. Cho
từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào A được
tổng số mol kết tủa (x mol) và số mol Ba(OH)2
phản ứng (n mol) phụ thuộc nhau như trên đồ
thị. Tính m?
Hướng dẫn: PTHH
Na2O + H2SO4 Na2SO4 + H2O
2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2
Dung dịch A có Na+, Al3+, SO42Ba2+ + SO42-  BaSO4
Al3+ + 3OH- Al(OH)3
Al(OH)3 + OH-  AlO2- + 2H2O.
Từ đồ thị ta thấy, tại nAl(OH)3 max thì tổng số mol kết tủa là 0,25. Thêm tiếp
Ba(OH)2 thì số mol kết tủa giảm. Khi Al(OH)3 tan hết thì BaSO4 vẫn tiếp tục tạo ra
nên số mol kết tủa lại tăng. Vậy nBaSO4 max = 0,25 mol.
Xét thời điểm Al(OH)3 max (giả sử a mol) thì nBaSO4 = 1,5a
=> a+1,5a = 0,25 => a = 0,1
=> Dung dịch A có 0,1 mol Al3+; 0,25 mol SO42- và b mol Na+ ;
Bảo toàn điện tích => b = 0,2 mol.
Vậy ban đầu có 0,1 mol Al và 0,1 mol Na2O => m = 8,9 gam.
* Trong các bài tập đề xuất, học sinh tiếp cận đồ thị mối quan hệ của khối lượng kết
tủa và thể tích Ba(OH)2 nhưng trong các ví dụ thì giáo viên có thể thay đổi đại lượng
biểu diễn trên đồ thị để giúp học sinh phát hiện ra vấn đề một cách linh động nhất.
5. Bài toán đề xuất 5: X là dung dịch hỗn hợp NaOH và Ba(OH)2 có tỷ lệ nồng độ
(hoặc tỷ lệ mol) là a : b. Y là dung dịch Al2(SO4)3. Cho từ từ X vào Y. Xây dựng đồ
thị sự phụ thuộc số gam kết tủa (m gam) với số mol Ba(OH)2 (n mol)? (Hoặc số
gam kết tủa và thể tích dung dịch X).
Ta thấy trong dạng toán này, ban đầu cả 2 kết tủa đều tạo thành, nhưng sau
đó, Al(OH)3 sẽ đạt cực đại trước và bị hoà tan (do có OH- từ NaOH), trong khi
BaSO4 vẫn tiếp tục được tạo ra. Tuỳ tỷ lệ a : b mà tại thời điểm Al(OH)3 bị hoà tan
hết thì BaSO4 có thể đã đạt giá trị cực đại hoặc đang tiếp tục tạo ra. Và cũng tuỳ tỷ
lệ a : b mà khi Al(OH)3 tan thì khối lượng giảm có thể ít hơn khối lượng BaSO4 tạo
ra (tổng kết tủa vẫn tăng) hoặc khối lượng giảm nhiều hơn khối lượng kết tủa tăng
(tổng khối lượng kết tủa giảm).
Trường hợp 1: Al(OH)3 bị hoà tan hết trước thời điểm BaSO4 đạt cực đại :
Giả sử nAl2(SO4)3 = x mol => Khi Al(OH)3 tan vừa hết thì nOH- = 8x; khi BaSO4
đạt cực đại thì nBa2+ = 3x => nOH- = 6x+ 3ax/b. Vậy 6x+3ax/b > 8x => a/b > 2/3.

➵ Hỗn hợp kết tủa Al(OH)3 và BaSO4 | TYHH | cô Nguyễn Thị Yến

pg. 8

Lại có, khi Al(OH)3 kết tủa cực đại mà thêm một lượng b.t mol Ba(OH)2 và a.t mol
NaOH vào thì BaSO4 tăng b.t mol , còn Al(OH)3 giảm a.t + 2b.t mol.
Nếu 233b.t > 78.(at + 2bt) => a/b < 77/78 thì tổng khối lượng kết tủa vẫn tăng (Đồ
thị dạng 1). Nếu a/b > 77/78 thì tổng kết tủa giảm. (Đồ thị 4)
Trường hợp 2: Al(OH)3 hoà tan hết cùng thời điểm Ba(OH)2 đạt cực đại
=> a/b = 2/3. (Đồ thị dạng 2)
Trường hợp 3: Al(OH)3 hoà tan hết sau thời điểm BaSO4 đạt cực đại => a/b < 2/3.
(Đồ thị dạng 3).

Ví dụ 12: X là dung dịch hỗn hợp NaOH 1M và Ba(OH)2 1M. Y là dung dịch
Al2(SO4)3 0,5M. Cho từ từ dung dịch X vào a lít dung dịch Y. Sự phụ thuộc thể tích X
(V lít) cho vào và khối lượng kết tủa (m gam) thu được như đồ thị. Tính a?
Hướng dẫn:
Từ đồ thị ta thấy, khi V = 1,4 lít thì Al(OH)3 bị hoà tan 1 phần, BaSO4 chưa đạt giá trị
cực đại.
Vậy nBaSO4 = nBa(OH)2 = 1,4 mol và nAl(OH)3 = 4.nAl3+ - nOH- = 4a - 4,2
=> 1,4.233+78.(4a - 4,2) = 373 => a = 1,2 (lít).

➵ Hỗn hợp kết tủa Al(OH)3 và BaSO4 | TYHH | cô Nguyễn Thị Yến

pg. 9

Ví dụ 13: X là dung dịch hỗn hợp NaOH 0,1M
và Ba(OH)2 b M. Y là dung dịch Al2(SO4)3.
Cho từ từ đến dư dung dịch X vào dung dịch
Y, sự phụ thuộc khối lượng kết tủa (m gam) và
thể tích dung dịch X (V lít) được biểu diễn trên
đồ thị. Tính giá trị của b?
Hướng dẫn: Từ đồ thị ta có khi dùng hết 0,8 lít
dung dịch X thì Al(OH)3 tan hết. Gọi
nAl2(SO4)3 ban đầu là x mol
=> 0,8. (0,1+2b) = 8x => x = 0,1.(0,1+2b) (1)
nBaSO4 tối đa = 3x mol, tại thời điểm BaSO4 kết tủa tối đa thì thể tích X đã dùng là
3x/b => nOH- = 3x.(0,1+2b)/b = 6x + 0,3x/b
=> Khi đó nAl(OH)3 = 8x- nOH- = 2x- 0,3x/b
Vậy tổng khối lượng kết tủa là 233.3x+78.(2x-0,3x/b) = 855x-23,4x/b = 36,9 (2)
Thay (1) vào (2) ta được 855.(0,01+0,2b)-23,4(0,01+0,2b)/b = 36,9 => b = 0,2.
Ví dụ 14: X là dung dịch hỗn hợp NaOH a M và
Ba(OH)2 b M. Y là dung dịch Al2(SO4)3. Cho từ từ
đến dư dung dịch X vào dung dịch Y, sự phụ thuộc
khối lượng kết tủa (m gam) và thể tích dung dịch
X (V lít) được biểu diễn trên đồ thị. Tính tỷ lệ a :
b?
Hướng dẫn:
Từ đồ thị ta thấy, khi BaSO4 kết tủa tối đa thì cần
hết 4,2 lít dung dịch X
=> nBaSO4 max = 4,2b = 489,3 : 233 = 2,1 => b = 0,5.
Khi dùng hết 4 lít dung dịch X => nOH- = 4.(a+1) thì hoà tan hết Al(OH)3
=> nAl3+ ban đầu = a+1 mol.
Lại có khi Al(OH)3 kết tủa tối đa thì tổng lượng kết tủa là 458,7;
nAl(OH)3 tối đa = 1+a
=> V = 3 lít. Lúc này m kết tủa = 233.0,5.3 + 78.(1+a) = 458,7 => a = 0,4.
Vậy a : b = 4 : 5.
Ví dụ 15: X là dung dịch chứa hỗn hợp NaOH xM
và Ba(OH)2. Y là dung dịch chứa x gam Al2(SO4)3.
Cho từ từ đến dư dung dịch X vào dung dịch Y, sự
phụ thuộc khối lượng kết tủa (m gam) và thể tích
dung dịch X (V lít) được biểu diễn trên đồ thị. Tính
giá trị x?
Hướng dẫn:
➵ Hỗn hợp kết tủa Al(OH)3 và BaSO4 | TYHH | cô Nguyễn Thị Yến

pg. 10