Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

bài giảng chuyển động đều toán lớp 5

35366663643832656132333363663661343763316131373531353930633136373031303034313661623863383362383436306539383032363637653261666365
Gửi bởi: lengocbien217 vào 03:30 PM ngày 26-09-2016 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 674 | Lượt Download: 6 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Tải xuống


Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU(Giáo dục Anh Sơn): Bài toán chuyển động đều được gặp rất nhiều trongchương trình toán cấp Tiểu học, Trung học cơ sở và môn Vật lý cấp Trung họccơ sở và trong thực tiễn cuộc sống vì vậy quý bậc phụ huynh nên rất cần phải hiểuđược phương pháp giải loại bài tập này. Bước vào năm học mới Giáo dục Anh Sơnxin giới thiệu kinh nghiệm giải bài toán chuyển động đều bằng phương pháp sốhọc (áp dụng chủ yếu cấp Tiểu học) của Thạc Sĩ Hồ Thị Thông Giáo viêntrường Tiểu học Khai Sơn, thành viên tổ chuyên môn toán Tiểu học phòng Giáodục và Đào tạo Anh Sơn, hy vọng sẽ cung cấp cho độc giả một số kinh nghiệm quýđể hướng dẫn cho con/em mình học tập tốt hơn.Toán chuyển động đều là bài toán điển hình trong chương trình Tiểu học. Các đạilượng cơ bản của bài toán chuyển động đều được tính theo công thức sau: Quãng đường: kí hiệu là s.- Thời gian: kí hiệu là t.- Vận tốc: kí hiệu là v. Dựa vào các tình huống thực tiễn mà bài toán chuyển động đều có thể được chia thành nhiều dạng. Sau đây là phương pháp giải của từng dạng toán chuyển động đều.DẠNG CÁC BÀI TOÁN CÓ MỘT CHUYỂN ĐỘNG THAM GIAI. Kiến thức cần nhớ:- Thời gian đi quãng đường vận tốc (t= v) giờ đến giờ khởi hành giờ nghỉ (nếu có)- Giờ khởi hành giờ đến nơi thời gian đi giờ nghỉ (nếu có)- Giờ đến nơi giờ khởi hành thời gian đi thời gian nghỉ (nếu có)- Vận tốc quãng đường thời gian (v= t)- Quãng đường vận tốc thời gian (s= t)II. Các loại bài:1. Loại Tính quãng đường khi biết vận tốc và phải giải bài toán phụ để tìm thờigian.2. Loại Tính quãng đường khi biết thời gian và phải giải bài toán phụ để tìmvận tốc.3. Loại Vật chuyển động trên một quãng đường nhưng vận tốc thay đổi giữađoạn lên dốc, xuống dốc và đường bằng.4. Loại Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường cả đi lẫn về.Ví dụ: Bài Một tô dự kiếnđi từ đến với vận tốc45km/giờ thì đến lúc12 giờ trưa. Nhưng dotrời trở gió mỗi giờ xechỉ đi được 35km/giờ vàđến chậm 40phút so Bài giải: Vì biết được vận tốc dự định và vận tốc thực đi nênta có được tỉ số hai vận tốc này là: 45/35 hay 9/7.Trên cùng một quãng đường AB thì vận tốc và thời gian là haiđại lượng tỉ lệ nghịch với nhau. Do vậy, tỉ số vận tốc dự địnhso với vận tốc thực đi là 9/7 thì tỉ số thời gian là 7/9. Ta coithời gian dự định là phần thì thời gian thực đi là phần. Tacó sơ đồ:với dự kiến. Tính quãngđường từ đến B. Thời gian dự định: Thời gian thực đi:Thời gian đi hết quãng đường AB là: 40 (9 7) 180 (phút) 180 phút giờQuãng đường AB dài là: 35 105 (km) Đáp số: 105 kmBài 2: Một người đi xe máy từA đến mất giờ. Lúctrở về do ngược gió mỗigiờ người ấy đi chậmhơn 10km so với lúc đinên thời gian lúc về lâuhơn giờ. Tính quãngđường AB? Bài giảiThời gian lúc người ấy đi về hết:3 (giờ) Trên cùng quãng đường thời gian và vận tốc là hai đạilượng tỉ lệ nghịch với nhau. Tỉ số thời gian giữa lúc đi và lúcvề là: 3/4. Vậy tỉ số vận tốc giữa lúc đi và lúc về là: 4/3. Ta coi vận tốc lúc đi là phần thì vận tốc lúc về là phần.Ta có sơ đồ:Vận tốc lúc đi:Vận tốc lúc về: Vận tốc lúc đi là: 10 3) 40 (km/giờ) Quãng đường AB là: 40 120 (km) Đáp số: 120 kmBài 3: Một người đi bộ từ đếnB, rồi lại trở về mất4giờ 40 phút. Đường từ Ađến lúc đầu là xuốngdốc tiếp đó là đường bằngrồi lại lên dốc. Khi xuốngdốc người đó đi với vậntốc 5km/giờ, trên đườngbằng với vận tốc 4km/giờvà khi lên dốc với vận tốc3km/giờ. Hỏi quãngđường bằng dài bao nhiêubiết quãng đường AB dài9km. Bài giảiTa biểu thị bằng sơ đồ sau:Đổi 1giờ 60 phút.Cứ đi 1km đường xuống dốc hết: 60 12 (phút) Cứ đi 1km đường lên dốc hết: 60 20 (phút) Cứ đi 1km đường bằng hết: 60 15 (phút)Cứ 1km đường dốc cả đi lẫn về hết: 12 20 32 (phút)Cứ 1km đường bằng cả đi lẫn về hết: 15 30 (phút)Nếu 9km đều là đường dốc thì hết: 32 288 (phút)Thời gian thực đi là: 4giờ 40phút 280 phútThời gian chênh lệch nhau là: 288 280 (phút)Thời gian đi 1km đường dốc hơn đường bằng: 32 30 (phút)Đoạn đường bằng dài là: (phút)Đáp số: 4kmBài 4Một người đi bộ từ Ađến rồi lại quay trở vềA. Lúc đi với vận tốc6km/giờ nhưng lúc về đingược gió nên chỉ đi vớivận tốc 4km/giờ. Hãytính vận tốc trung bình Bài giải:Đổi giờ 60 phút1km đường lúc đi hết: 60 10 (phút)1 km đường về hết: 60 15 (phút)Người âý đi 2km (trong đó có 1km đi và 1km về) hết: 10 15 25 (phút)Người âý đi và về trên đoạn đường 1km hết: 25: 2=12,5 (phút)cả đi lẫn về của ngườiấy. Vận tốc trung bình cả đi và về là: 60 12,5 4,8 (km/giờ)Đáp số: 4,8 km/giờDẠNG BÀI TOÁN CÓ HAI HOẶC BA VẬT CHUYỂN ĐỘNG CÙNG CHIỀUI. Kiến thức cần nhớ:- Vận tốc vật thứ nhất: kí hiệu v1- Vận tốc vật thứ hai: kí hiệu v2 .- Nếu hai vật chuyển động cùng chiều cách nhau quãng đường cùng xuất phátmột lúc thì thời gian để chúng đuổi kịp nhau là:t (v1 v2 )- Nếu vật thứ hai xuất phát trước một thời gian t0 sau đó vật thứ nhất mới xuấtphát thì thời gian vật thứ nhất đuổi kịp vật thứ hai là:t v2 t0 (v1 v2 )(Với v2 t0 là quãng đường vật thứ hai xuất phát trước vật thứ nhất trong thời gian t0 )II. Các loại bài:1. Hai vật cùng xuất phát một lúc nhưng cách nhau một quãng đường S.2. Hai vật cùng xuất phát một địa điểm nhưng một vật xuất phát trước một thờigian t0 nào đó.3. Dạng toán có ba chuyển động cùng chiều tham gia.Ví dụ:Bài 1:Lúc 12giờ trưa, một tôxuất phát từ điểm vớivận tốc 60km/giờ và dựđịnh đến lúc 3giờ 30phút chiều.Cùng lúc đó,từ điểm trên đường từA đến và cách 40km,một người đi xe máy vớivận tốc 45 km/giờ về B.Hỏi lúc mấy giờ tô đuổikịp người đi xe máy vàdịa điểm gặp nhau cách Abao nhiêu? Bài giảiSơ đồ tóm tắt: 40kmA BV1 60km/giờ V2 45km/giờMỗi giờ xe tô lại gần xe máy được là: 60 45= 15 (km)Thời gian để tô đuổi kịp xe máy là: 40:15= giờ giờ 40 phútHai xe gặp nhau lúc: 12 giờ giờ 40 phút 14 giờ 40 phútĐịa điểm gặp nhau cách là: 60 =160 (km)Đáp số: 160 kmBài 2:Nhân dịp nghỉ hè lớp 5Atổ chức đi cắm trại mộtđịa điểm cách trường 8km. Các bạn chia làm haitốp. Tốp thứ nhất đi bộkhởi hành từ 6giờ sángvới vận tốc 4km/giờ, tốpthứ hai đi xe đạp chởdụng cụ với vận tốc10km/giờ. Hỏi tốp xe đạpkhởi hành lúc mấy giờ để Bài giảiVì hai tốp đến nơi cùng một lúc có nghĩa là thời gian tốp đi xeđạp từ trường tới nơi cắm trại chính bằng thời gian hai nhómđuổi kịp nhau tại địa điểm cắm trại.Thời gian tốp đi xe đạp đi hết là: 10 0,8 (giờ)Thời gian tốp đi bộ đi hết là: (giờ)Khi tốp đi xe đạp xuất phát thì tốp đi bộ đã đi được là:2 0,8 1,2 (giờ)Thời gian tốp xe đạp phải xuất phát là: 1,2 7,2 (giờ)tới nơi cùng một lúc vớitốp đi bộ? Hay giờ 12 phútĐáp số: giờ 12 phútBài 3:Một người đi xe đạp vớivận tốc 12 km/giờ và mộtô tô đi với vận tốc 28km/giờ cùng khởi hànhlúc giờ từ địa điểm Atới B. Sau đó nửa giờ mộtxe máy đi với vận tốc 24km/giờ cũng xuất phát từA để đi đến B. Hỏi trênđường từ đến vào lúcmấy giờ xe máy đúngđiểm chính giữa xe đạpvà tô.Lưu Muốn tìm thờiđiểm vật nào đó nằmgiữa khoảng cách xe tathêm một vật chuyểnđộng với vận tốc bằngTBC của hai vật đã cho. Bài làmTa có sơ đồ:A BTrong sơ đồ trên thời điểm phải tìm xe đạp đi đến điểm C, xemáy đi đến điểm và tô đi đến điểm (CD DE). Giả sử có một vật thứ tư là xe nào đó cũng xuất phát từ Alúc giờ và có vận tốc vận tốc trung bình của xe đạp và tôthì xe luôn nằm điểm chính giữa khoảng cách xe đạp và ôtô. Vậy khi xe máy đuổi kịp xe có nghĩa là lúc đó xe máynằm vào khoảng cách chính giữa xe đạp và ôtô. Vận tốc củaxe là: (12 28 20 (km/giờ)Sau nửa giờ xe đi trước xe máy là: 20 0,5 10 (km)Để đuổi kịp xe X, xe máy phải đi trong thời gian là:10 (24 20) 2,5 (giờ) Lúc xe máy đuổi kịp xe chính là lúc xe máy nằm vàokhoảng chính giữa xe đạp và ôtô và lúc đó là:6 giờ 0,5 giờ 2,5 giờ giờĐáp số: giờDẠNG CÁC BÀI TOÁN CÓ HAI VẬT CHUYỂN ĐỘNG NGƯỢC CHIỀUI. Kiến thức cần ghi nhớ:- Vận tốc vật thứ nhất kí hiệu là v1 .- Vân tốc vật thứ hai kí hiệu là v2 .- Quãng đường hai vật cách nhau trong cùng thời điểm xuất phát là S.- Thời gian để hai vật gặp nhau là t, thì :t (v1 v2 )Chú ý: là quãng đường hai vật cách nhau trong cùng thời điểm xuất phát. Nếu vật nào xuất phát trước thì phải trừ quãng đường xuất phát trước đó.II. Các loại bài:-Loại Hai vật chuyển động ngược chiều nhau trên cùng một đoạn đường và gặp nhau một lần.- Loại 2: Hai vật chuyển động ngược chiều nhau và gặp nhau hai lần.- Loại 3: Hai vật chuyển động ngược chiều và gặp nhau lần trên một đường tròn.Ví dụ:Bài 1:Hai thành phố và Bcách nhau 186 km. Lúc 6giờ sáng một người đi xemáy từ với vận tốc 30km/giờ về B. Lúc giờmột người khác đi xemáy từ về với vận Bài giải Thời gian người thứ nhất xuất phát trước người thứ hai là: giờ giờ giờ Khi người thứ hai xuất phát thì người thứ nhất đã đi đượcquãng đường là: 30 30 (km) Khi người thứ hai bắt đầu xuất phát thì khoảng cách giữahai người là: 186 30 156 (km)Thời gian để hai người gặp nhau là:tốc 35km/giờ. Hỏi lúcmấy giờ thì hai người gặpnhau và chỗ gặp nhaucách bao xa?Bài 2:Hai người đi xe đạpngược chiều nhau cùngkhởi hành một lúc. Ngườithứ nhất đi từ A, ngườithứ hai đi từ và đinhanh hơn người thứnhất. Họ gặp nhau cách A6km và tiếp tục đi khôngnghỉ. Sau khi gặp nhaungười thứ nhất đi tới Bthì quay trở lại và ngườithứ hai đi tới cũngquay trở lại. Họ gặp nhaulần thứ hai cách 4km.Tính quãng đường AB. 156 (30 35 =2 (giờ) giờ 24 phútVậy hai người gặp nhau lúc: 7giờ 2giờ 24 phút giờ 24 phútChỗ gặp nhau cách điểm A: 30 30 102 (km)Đáp số: 102 kmBài giải Ta biết rằng từ lúc khởi hành đến lúc hai người gặp nhaulần thứ hai thì cả hai người đã đi hết lần quãng đường AB. Ta có sơ đồ biểu thị quãng đường đi được của người thứnhất là nét liền, của người thứ hai là đường có gạch chéo, chỗhai người gặp nhau là C:A Nhìn vào sơ đồ ta thấy cứ mỗi lần hai người đi được mộtđoạn đường AB thì người thứ nhất đi được 6km. Do đó đếnkhi gặp nhau lần thứ hai thì người thứ nhất đi được:6 18 (km) Quãng đường người thứ nhất đi được chính bằng quãngđường AB cộng thêm 4km nữa. Vậy quãng đường AB dài là:18 14 (km)Đáp số: 14kmBài 3:Hai anh em xuất phátcùng nhau vạch đích vàchạy ngược chiều nhautrên một đường đua vòngtròn quanh sân vận động.Anh chạy nhanh hơn vàkhi chạy được 900m thìgặp em lần thứ nhất. Họtiếp tục chạy như vậy vàgặp nhau lần thứ 2, lầnthứ 3. Đúng lần gặp nhaulần thứ thì họ dừng lạiở đúng vạch xuất phátban đầu. Tìm vận tốc mỗingười, biết người em đãchạy tất cả mất 9phút. Bài làm Sau mỗi lần gặp nhau thì cả hai người đã chạy được mộtquãng đường đúng bằng một vòng đua. Vậy lần gặp nhau thìcả hai người chạy được vòng đua. Mà hai người xuất phátcùng một lúc tại cùng một điểm rồi lại dừng lại tại đúng điểmxuất phát nên mỗi người chạy được một số nguyên vòng đua. Mà và anh chạy nhanh hơn em nên anh chạyđược vòng đua và em chạy được vòng đua. Vậy sau lần gặp nhau anh chạy được quãng đường là:900 2700 (m)Một vòng đua dài là: 2700 1350 (m)Vận tốc của em là: 1350 150 (m/phút)Vận tốc của anh là: 2700 300 (m/phút)Đáp số: Anh: 300 m/phút Em: 150 m/phútDẠNG VẬT CHUYỂN ĐỘNG TRÊN DÒNG NƯỚCI. Kiến thức cần ghi nhớ:- Nếu vật chuyển động ngược dòng thì có lực cản của dòng nước.- Nếu vật chuyển động xuôi dòng thì có thêm vận tốc dòng nước.- Vxuôi Vvật Vdòng.- Vngược Vvật Vdòng.- Vdòng (Vxuôi Vngược) 2- Vvật (Vxuôi Vngược) 2- Vxuôi Vngược Vdòng 2Ví dụ:Bài 1:Lúc 6giờ sáng, mộtchuyến tàu thủy chởkhách xuôi dòng từ Ađến B, nghỉ lại giờ đểtrả và đón khách rồi lạingược dòng về lúc 3giờ 20 phút chiều cùngngày. Hãy tính khoảngcách giữa hai bến vàB, biết rằng thờ gian đixuôi dòng nhanh hơnthời gian đi ngược dònglà 40 phút và vận tốcdòng nước là 50m/phút. Bài giảiTa có: giờ 20 phút chiều 15 giờ 20 phút.Thời gian tàu thủy đi xuôi dòng và ngược dòng hết là:15 giờ 20 phút (2giờ 6giờ) giờ 20 phútThời gian tàu thủy xuôi dòng hết:(7 giờ 20 phút 40 phút) giờ 20 phút3giờ 20 phút giờ Thời gian tàu thủy ngược dòng hết:7 giờ 20 phút giờ 20 phút giờTỉ số thời gian giữa xuôi dòng và ngược dòng là: Vì trên cùng quãng đường, vận tốc và thời gian là haiđại lượng tỉ lệ nghịch với nhau nên tỉ số vận tốc xuôi dòngvà ngược dòng là Coi vận tốc xuôi dòng là phần thì vậntốc ngược dòng là phần, hơn nhau bằng Vdòng.Ta có sơ đồ: 2×VdòngVxuôi dòng :Vngược dòng:Vxuôi dòng hơn Vngược dòng là:2 50 100 (m/phút)Vngược dòng là: 100 500 (m/phút) 30 (km/giờ)Khoảng cách giữa hai bến và là:30 120 (km)Đáp số: 120 kmBài 2:Một tàu thủy đi từ mộtbến trên thượng nguồnđến một bến dưới hạnguồn hết ngày đêm vàđi ngược từ bến hạnguồn về bến thượngnguồn mất ngày đêm.Hỏi một bè nứa trôi từbến thượng nguồn vềbến hạ nguồn hết baonhiêu ngày đêm? Bài giải Tính thời gian mà bè nứa trôi chính là thời gian mà dòngnước chảy (Vì bè nứa trôi theo dòng nước). Ta có tỉ số thờigian tàu xuôi dòng và thời gian tàu ngược dòng là:5 Trên cùng một quãng đường, thời gian và vận tốc là haiđại lượng tỉ lệ nghịch. Do đó, tỉ số vận tốc xuôi dòng và vậntốc ngược dòng là: 7: 5. Coi vận tốc xuôi dòng là phần thìvận tốc ngược dòng là phần. Hiệu vận tốc xuôi dòng vàvận tốc ngược dòng là hai lần vận tốc dòng nước. Ta có sơ đồ: 2×VdòngVxuôi:Vngược Nhìn vào sơ đồ ta thấy tỉ số vận tốc dòng nước so với vậntốc tàu xuôi dòng là 1:7. Do đó, tỉ số bè nứa trôi so với thờigian tàu xuôi dòng là lần. Vậy thời gian bè nứa tự trôi theo dòng từ bến thượngnguồn đến bến hạ nguồn là:5 35 (ngày đêm)Đáp số: 35 ngày đêmDẠNG VẬT CHUYỂN ĐỘNG CÓ CHIỀU DÀI ĐÁNG KỂCác loại bài và kiến thức cần ghi nhớ:- Loại Đoàn tàu chạy qua cột điện: Cột điện coi như là một điểm, đoàn tàuvượt qua hết cột điện có nghĩa là từ lúc đầu tàu đến cột điện cho đến khi toa cuối cùngqua khỏi cột điện.+ Kí hiệu là chiều dài của tàu; là thời gian tàu chạy qua cột điện; là vận tốc tàu. Ta có:t v- Loại Đoàn tàu chạy qua một cái cầu có chiều dài d. Thời gian tàu chạy quahết cầu có nghĩa là từ lúc đầu tàu bắt đầu đến cầu cho đến lúc toa cuối cùng của tàu rakhỏi cầu hay Quãng đường chiều dài tàu chiều dài cầu.t (l d) v- Loại 3: Đoàn tàu chạy qua một tô đang chạy ngược chiều (chiều dài tô không đáng kể).Trường hợp này xem như bài toán chuyển động ngược chiều nhau xuất phát từ hai vị trí: (đuôi tàu) và (ô tô). Trong đó: Quãng đường cách nhau của hai vật quãng đường hai vật cách nhau chiều dài của đoàn tàu.Thời gian để tàu vượt qua tô là: (l d) (Vôtô Vtàu)- Loại Đoàn tàu vượt qua một tô đang chạy cùng chiều: Trường hợp này xemnhư bài toán về chuyển động cùng chiều xuất phát từ hai vị trí là đuôi tàu và tô.t (l d) (Vtàu Vôtô)- Loại 5: Phối hợp các loại trên.Ví dụ Bài 1:Một đoàn tàu chạy quamột cột điện hết giây.Cũng với vận tốc đóđoàn tàu chui qua mộtđường hầm dài 260m hết1 phút. Tính chiều dài vàvận tốc của đoàn tàu. Bài giảiTa thấy: Thời gian tàu chạy qua cột điện có nghĩa là tàu chạy đượcmột đoạn đường bằng chiều dài của đoàn tàu. Thời gian đoàn tàu chui qua đường hầm bằng thời giantàu vượt qua cột điện cộng thời gian qua chiều dài đườnghầm. Tàu chui qua hết đường hầm có nghĩa là đuôi tàu ra hếtđường hầm.Vậy thời gian tàu qua hết đường hầm là:1 phút giây 52 giây.Vận tốc của đoàn tàu là:260 52 (m/giây) 18 (km/giờ)Chiều dài của đoàn tàu là: 40 (m)Đáp số: 40mBài 2: 18km/giờBài giảiMột tô gặp một xe lửachạy ngược chiều trênhai đoạn đường songsong. Một hành kháchtrên ôtô thấy từ lúc toađầu cho tới lúc toa cuốicủa xe lửa qua khỏi mìnhmất giây. Tính vận tốccủa xe lửa (theo km/giờ),biết xe lửa dài 196m vàvận tốc ôtô là960m/phút. Quãng đường xe lửa đi được trong giây bằng chiều dàixe lửa trừ đi quãng đường ôtô đi được trong giây (Vì haivật này chuyển động ngược chiều). Ta có: 960m/phút 16m/giây.Quãng đường ôtô đi được trong giây là: 16 112 (m)Quãng đường xe lửa chạy trong giây là: 196 -112=84 (m)Vận tốc xe lửa là: 87 12 (m/giây) 43,2 (km/giờ)Đáp số: 43,2 km/giờThS: Hồ Thị ThôngTổ chuyên môn Toán Tiểu học– Phòng Giáo dục và Đào tạo Anh SơnTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.