Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Bài 9: Kiểu dữ liệu Chuỗi trong Python - Phần 3

d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e
Gửi bởi: Phạm Thọ Thái Dương vào ngày 2020-11-20 03:27:11 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 31 | Lượt Download: 1 | File size: 0.975872 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

1|14



KHÓA PYTHON CƠ BẢN

HOWKTEAM.COM



Bài 9: KIỂU DỮ LIỆU

CHUỖI TRONG

PYTHON (Phần 3)

Xem bài học trên website để ủng hộ Kteam: Kiểu dữ liệu chuỗi trong Python –

Phần 3.

Mọi vấn đề về lỗi website làm ảnh hưởng đến bạn hoặc thắc mắc, mong muốn khóa

học mới, nhằm hỗ trợ cải thiện Website. Các bạn vui lòng phản hồi đến Fanpage

How Kteam nhé!



Dẫn nhập

Trong bài trước, Kteam đã giới thiệu thêm cho các bạn KIỂU DỮ

LIỆU CHUỖI TRONG PYTHON – P2

Ở bài này Kteam lại tiếp tục nói đến KIỂU DỮ LIỆU CHUỖI trong

Python. Cụ thể là vấn đề ĐỊNH DẠNG CHUỖI



Nội dung chính

Để đọc hiểu bài này tốt nhất bạn cần:











Cài đặt sẵn MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN CỦA PYTHON.

Xem qua bài CÁCH CHẠY CHƯƠNG TRÌNH PYTHON.

Nắm CÁCH GHI CHÚ và BIẾN TRONG PYTHON.

KIỂU DỮ LIỆU SỐ và KIỂU DỮ LIỆU CHUỖI trong Python.



Trong bài này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu những nội dung sau đây:



Copyright © Howkteam.com



2|14



KHÓA PYTHON CƠ BẢN

HOWKTEAM.COM















Giới thiệu về định dạng chuỗi trong

Python Định dạng bằng toán tử %

Định dạng bằng chuỗi f (f-string)

Định dạng bằng phương thức format

Câu hỏi củng cố



Giới thiệu về định dang chuỗi

trong Python

Với Python, có rất nhiều cách Định dạng chuỗi, và nó vô cùng tuyệt

vời. Và ở

phần này, Kteam xin được giới thiệu với các bạn ba kiểu định dạng

cơ bản và được sử dụng nhiều nhất trong việc định dạng chuỗi.



Định dạng bằng toán tử %

Kiểu định dạng này sẽ là rất quen thuộc nếu bạn từng tiếp xúc với

ngôn ngữ lập trình C. Hãy đến với một số ví dụ

>

‘My name is %s.’ %(‘Lucario’)

‘My name is Lucario’

>

‘%d. That is %s problem.’ %(1,

‘That’) ‘1. That is the problem.’



Cú pháp:

% (giá trị thứ 1, giá trị thứ 2, .., giá trị thứ n – 1, giá trị

thứ n)



Copyright © Howkteam.com



KHÓA PYTHON CƠ BẢN

HOWKTEAM.COM



3|14



Lưu ý:

Không hề có dấu `,` tách phần chuỗi và phần giá trị cần định

dạng

Để hiểu rõ hơn cách hoạt động của cách định dạng này, mời các bạn

xem hình sau



Với hình vẽ trên, bạn có thể dễ dàng biết được cách mà nó hoạt

động. Đó là từng phần kí hiệu %s sẽ lần lượt được thay thế lần

lượt bởi các giá trị nằm trong cặp dấu ngoặc đơn (Đây là kiểu

dữ liệu Tuple, sẽ được Kteam giới thiệu ở bài KIỂU DỮ LIỆU

TUPLE).

Thêm một số ví dụ minh họa

>

s = ‘%s %s’

>

s %(‘one’, ‘two’)

‘one two’

>

s %(‘a’, ‘b’)

‘a b’

>

c = s %(‘c’, ‘cc’)

>

c

Copyright © Howkteam.com



4|14



KHÓA PYTHON CƠ BẢN

HOWKTEAM.COM



‘c cc’

>

s %(‘D’) # không được, vì trong chuỗi của biến d có dư kí hiệu % để

thay thế

Traceback (most recent call

last): File "", line 1, in



TypeError: not enough arguments for format string

>

d %(‘a’, ‘b’) # không thể, vì trong chuỗi của biến d không có đủ kí

hiệu % để thay thế

Traceback (most recent call

last): File "", line 1, in



TypeError: not all arguments converted during string formatting



Nếu các bạn để ý trong các ví dụ. Kteam không chỉ sử dụng mỗi kí

hiệu %s, mà còn có %d. Vậy sự khác nhau giữa %s và %d là

gì? Liệu có còn kí hiệu % nào khác nữa không?

Kteam sẽ giải đáp cho bạn ngay sau đây

Dưới đây là một số các toán tử % cơ bản trong Python



Có thể bạn sẽ cảm thấy khó hiểu ở hai toán tử %s và %r. Mọi thứ

trong Python đều là các đối tượng của một lớp nào đó. Do đó nó đều

có các phương thước, thuộc tính riêng. Các đối tượng trong Python

luôn luôn có hai phương thức đó là __str__ và __repr__.

Tuy các bạn chưa tiếp xúc với hướng đối tượng bao giờ để hiểu được

khái

niệm này. Nhưng Kteam sẽ viết một lớp đơn giản để giải thích cho

bạn hiểu sự khác biệt giữa %r và %s.



Copyright © Howkteam.com



5|14



KHÓA PYTHON CƠ BẢN

HOWKTEAM.COM



>

class SomeThing:

…def __repr__(self):



return ‘Đây là __repr__'



def __str__(self):



return 'Đây là __str__'



>>>



Vừa rồi, mình đã tạo một lớp với tên là SomeThing, giờ mình sẽ

tạo một đối tượng thuộc lớp đó

>>> sthing = SomeThing()



Đừng vội bối rối! thật ra nó cũng là một giá trị bình thường thôi.

Cũng giống như một chuỗi, một con số.

>

type(sthing) # và nó thuộc lớp SomeThing





Và giờ, hãy xem giá trị của đối tượng sthing nhé.

>

Đây

>

Đây



sthing

là __repr__

print(sthing)

là __str__



Nó có sự khác biệt. Và giờ, ta sẽ thấy sự khác biệt giữa %s và %r

>

‘%r’ %(sthing)

‘Đây là __repr__’

>

‘%s’ %(sthing)

‘Đây là __str__’



Copyright © Howkteam.com



6|14



KHÓA PYTHON CƠ BẢN

HOWKTEAM.COM



Đó là sự khác biệt giữa %s và %r. Đây là một thứ mà nhiều bạn

học Python nhầm lẫn.

Nếu bạn từng học ngôn ngữ C thì ngỡ %s là thay thế cho một

chuỗi thì chưa đủ chính xác.

 %s thay thế cho giá trị của phương thức __str__ tạo nên đối

tượng đó.

 Còn về %r thì là phương thức __repr__.

Do đó, bạn có thể sử dụng %s hoặc %r với mọi đối tượng trong

Python.

>

‘%s’ %(1) # số

‘1’

>

‘%r’ %(1)

‘1’

>

‘%s’ %([1, 2, 3]) # kiểu dữ

liệu list ‘[1, 2, 3]’

>

‘%r’ %([1, 2, 3])

‘[1, 2, 3]’

>

‘%s’ %((1, 2, 3)) # kiểu dữ liệu

tuple ‘(1, 2, 3)’

>

‘%r’ %((1, 2, 3))

‘(1, 2, 3)’



Ở kí hiệu %d, nó đơn giản dễ hiểu hơn với hai kí hiệu ta vừa biết qua

ở trên. Kí hiệu này chỉ thay thế cho một số.

>

‘%d’ %(3)

‘3’

>

‘%d’ %(‘3’) # lỗi, vì ‘3’ không phải 3

Traceback (most recent call

last): File "", line 1, in



TypeError: %d format: a number is required, not str

>

‘%d’ %(3.9) # chỉ lấy phần nguyên

‘3’

>

‘%d’ %(10/3)

‘3’



Như bạn thấy, %d không phù hợp cho số thực, đó là lí do ta có %f

Copyright © Howkteam.com



7|14



KHÓA PYTHON CƠ BẢN

HOWKTEAM.COM



>

‘%f’

%(3.9)

'3.900000'

>

‘%f’ %(‘a’) # %f cũng yêu cầu một số, ngoài ra đều là lỗi

Traceback (most recent call

last): File "", line 1, in



TypeError: must be real number, not str

>

‘%f’ %(3)

‘3.000000’

>

‘%.2f’ %(3.563545) # chỉ lấy 2 số ở phần

thập phân ‘3.56’

>

‘%.3f’ %(3.9999) # %f cũng có khả năng làm tròn

‘4.000’



Định dạng bằng chuỗi f (fstring)

Phương pháp định dạng này cho bạn khả năng thay thế một số chỗ

ở trong một chuỗi bằng giá trị của các biến mà bạn đã khởi tạo và

có. Và để có thể sử dụng cách này, bạn phải có một chuỗi f.



Một chuỗi f sẽ có cú pháp:

f ’giá trị trong chuỗi’



Ví dụ:

>

f’abc’ # đây là một f-string

‘abc’

>

s = f’xyz’ # vẫn chưa có gì khác biệt so với chuỗi thông thường

>

s

‘xyz’

>

print(f’a\tb’)

a 4



Copyright © Howkteam.com



8|14



KHÓA PYTHON CƠ BẢN

HOWKTEAM.COM



Nhưng nó sẽ khác biệt, nếu bạn có một f-string theo kiểu này

>

variable = ‘string’

>

f’This is a {variable}.’ # chú ý tới những thứ nằm trong cặp

ngoặc nhọn ‘This is a string’



Đúng rồi đấy, giá trị của biến variable được thay thế trong cặp dấu

ngoặc nhọn chứa tên của nó. Nếu bạn có biết qua PHP, bạn sẽ thấy

cách này tương tự với việc bạn sử dụng cặp dấu “” để định dạng.

Mời các bạn xem hình ảnh minh họa sau đây



Vậy, khi bạn sử dụng chuỗi f, đặt một giá trị biến chưa

được khai báo, hoặc có trong chương trình thì sao?



Copyright © Howkteam.com



9|14



KHÓA PYTHON CƠ BẢN

HOWKTEAM.COM



>

f’{variable_2}’ # chưa khởi tạo biến có tên variable_2

Traceback (most recent call

last): File "", line 1, in



NameError: name ' variable_2' is not defined



Điều này đặt ra cho bạn một vấn đề, nếu như bạn muốn có chuỗi với

nội dung như sau

1: {one}, 2: {two}, 3: {variable}



Và chỉ muốn định dạng mỗi chỗ {variable} thôi thì phải làm sao?

Cách giải quyết là hãy đặt thêm một dấu { kế bên {, còn với } là

một dấu }. Tương tự như cách chúng ta muốn có một dấu \ mà

để Python hiểu không phải là một kí tự bắt đầu kí tự escape

sequence thì sẽ thêm một dấu \.

>

variable = ‘three’

>

f‘1: {{one}}, 2: {{two}}, 3: {variable}’

‘1: {one}, 2: {two}, 3: three’



Định dạng bằng phương

thức format

Cách định dạng này cho phép Python định dạng chuỗi một cách

tuyệt vời,

không chỉ tốt về mặt nội dung mà còn về thẩm mĩ. Định dạng

bằng phương thức format

Đầu tiên là đơn giản nhất



Copyright © Howkteam.com



10|14



KHÓA PYTHON CƠ BẢN

HOWKTEAM.COM



>

‘a: {}, b: {}, c: {}’.format(1, 2, 3)

‘a: 1, b: 2, c: 3’

>

‘a: %d, b: %d, c: %d’ %(1, 2, 3) # tương tự như dùng phương thức

format trên

‘a: 1, b: 2, c: 3’



Nếu chỉ tương tự với toán tử %, phương thức này sẽ không có gì nổi

bật. Vậy hãy đến với ví dụ tiếp theo

>

‘a: {1}, b: {2}, c: {0}’.format(‘one’, ‘two’, ‘three’)

‘a: two, b: three, c: one‘



Nếu vẫn còn mơ hồ, bạn hãy xem hình ảnh minh họa sau đây



Giá trị ở vị trí thứ nhất sẽ thay thế cho vị trí thứ nhất ở trong

chuỗi, và cứ

thế với các giá trị sau.



Copyright © Howkteam.com



KHÓA PYTHON CƠ BẢN

HOWKTEAM.COM



11|14



Và với phương thức này, cũng không quá khắt khe việc số các giá

trị bằng số các nơi cần định dạng trong chuỗi. Ta có thể cho dư giá

trị

>

‘only one value: {0}’.format(1, 2)

‘only one value: 1’

>

‘only one value:

{1}’.format(1, 2) ‘only one

value: 2’

>

‘two same value: {0}, {0}’.format(1, 2) # và cũng

có thể lặp lại ‘two same value: 1, 1’



Vẫn chưa thỏa mãn, vì các vị trí đánh số còn chưa đủ rõ ràng, và

bạn có khả năng bị nhầm lẫn. Phương thức format vẫn chiều lòng

được bạn.

>

‘1: {one}, 2: {two}’.format(one=111, two=222)

‘1: 111, 2: 222’



Như đã nói, không chỉ định dạng về nội dung, mà nó còn giúp tang

tính thẩm

mĩ. Cụ thể là phương thức này giúp bạn định dạng căn lề một cách

tuyệt vời.Cách này khá tương tự với việc sử dụng f-string đúng

không nào?



Dưới đây là 3 cách căn lề cơ bản của phương thức format



Trong đó

 c là kí tự bạn muốn thay thế vào chỗ trống, nếu để trống thì

sẽ là kí tự khoảng trắng

 n là số kí tự dùng để căn lề.

Để hiểu rõ hơn hãy đến với ví dụ:



Copyright © Howkteam.com



KHÓA PYTHON CƠ BẢN

HOWKTEAM.COM



12|14



>

‘{:^10}’.format(‘aaaa’) # căn giữa

' aaaa '

>

'{:<10}'.format('aaaa') #

căn lề trái 'aaaa '

>

'{:>10}'.format('aaaa') # căn

lề phải ' aaaa'

>

'{:*>10}'.format('aaaa') # căn lề trái, thay thế khoảng trắng bằng kí

tự *

'******aaaa'

>

'{:*<10}'.format('aaaa') # căn lề phải, thay thế khoảng trắng bằng

kí tự *

'aaaa******'

>

'{:*^10}'.format('aaaa') # căn giữa, thay thế khoảng trắng bằng kí

tự *

'***aaaa***'



Nhờ việc căn lề bằng phương thức này, bạn sẽ dễ dàng hơn để có

thể cho kết quả của bạn đẹp mắt.

Ví dụ*: Hãy tạo một file Python với nội dung sau.

# phần định dạng

row_1 = '+ {:-<6} + {:-^15} + {:->10} +'.format('', '', '')

row_2 = '| {:<6} | {:^15} | {:>10} |'.format('ID', 'Ho va ten', 'Noi sinh')

row_3 = '| {:<6} | {:^15} | {:>10} |'.format('123', 'Yui Hatano',

'Japanese')

row_4 = '| {:<6} | {:^15} | {:>10} |'.format('6969', 'Sunny Leone',

'Canada')

row_5 = '+ {:-<6} + {:-^15} + {:->10} +'.format('', '', '')

# phần xuất kết

quả print(row_1)

print(row_2)

print(row_3)

print(row_4)

print(row_5)



Khi chạy file Python đó, bạn sẽ có kết quả là



Copyright © Howkteam.com



13|14



KHÓA PYTHON CƠ BẢN

HOWKTEAM.COM



Củng cố bài học

Đáp án bài trước

Bạn có thể tìm thấy câu hỏi của phần này tại CÂU HỎI CỦNG CỐ trong

bài KIỂU DỮ LIỆU CHUỔI TRONG PYTHON – Phần 2.



1. Có tổng cộng 6 escape sequence. Và 6 escape sequence này là

`\\`

>

s = r’\gte\teng\n\vz\adf\t’

>

s '\\gte\\teng\\n\\

vz\\adf\\t'



2. Giá trị là chuỗi rỗng (`’’`)

3. Các phép cắt có kết quả là một chuỗi rỗng là b, c, e



Câu hỏi củng cố

Bằng kiến thức về kiểu dữ liệu chuỗi của bạn. Hãy làm gọn code ở

ví dụ * hết mức có thể.

Đáp án của phần này sẽ được trình bày ở bài tiếp theo. Tuy

nhiên, Kteam khuyến khích bạn tự trả lời các câu hỏi để củng cố

kiến thức cũng như thực hành một cách tốt nhất!



Copyright © Howkteam.com



KHÓA PYTHON CƠ BẢN

HOWKTEAM.COM



14|14



Kết luận

Sau khi kết thúc bài viết này, bạn đã phần nào biết đến việc ĐỊNH

DẠNG CHUỖI TRONG PYTHON. Và nhờ đó có thể tự định dạng nội

dung của mình một cách đẹp nhất.

Ở bài viết sau, Kteam sẽ giới thiệu cho bạn về CÁC PHƯƠNG THỨC

CỦA KIỂU DỮ LIỆU CHUỖI.

Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết. Hãy để lại bình luận hoặc góp ý

của mình để phát triển bài viết tốt hơn. Đừng quên “Luyện tập –

Thử thách – Không ngại khó”.



Copyright © Howkteam.com