Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Bài 40 Ancol

Gửi bởi: Cù Văn Thái vào ngày 2019-09-23 03:36:14 || Kiểu file: DOCX

Nội dung tài liệu Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Loading...

Thông tin tài liệu

ÂNgày
giảng:

B4................................
.
B5................................
.
B10..............................
.

Tiết 55
BÀI 40: ANCOL
1. MỤC TIÊU BÀI HỌC
a)Về kiến thức
+ Học sinh trình bày được:
Khái niệm và đặc điểm cấu tạo phân tử của ancol
Cách phân loại ancol theo một vài cách khác nhau
Cách gọi tên ancol theo tên thường và tên thay thế
Tính chất vật lý quan trọng của ancol: nhiệt độ sôi, độ tan, khối lượng riêng của ancol
+ Học sinh viết được các loại đồng phân của ancol
+ Hiểu được nguyên nhân của độ tan và nhiệt độ sôi của ancol: là do có liên kết hiđro
b) Về kĩ năng
Viết được các đồng phân của ancol
Xác định được bậc của ancol
Giải các bài tập liên quan: tính toán, viết dãy chuyển hóa lập công thức phân tử, viết
CTCT
c)Về thái độ, tình cảm
Tích cực, hứng thú học tập bộ môn hóa học.
Tinh thần làm việc nghiêm túc, có ý thức tự học, tự tìm tòi, trau dồi kiến thức.
Tầm quan trọng của rượu trong đời sống hàng ngày cũng như trong công nghiệp, hóa
học luôn gắn liền với thực tế
d) Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề của cuộc sống.
- Năng lực chung : tự học ; giao tiếp ; hợp tác ; t ư duy logic, so sánh và t ổng h ợp ;
vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn.
- Năng lực riêng : tư duy hóa học ; sử dụng ngôn ng ữ hóa h ọc ; tính toán hóa
học.
2. Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án, SGK.
- Học sinh: Xem trước bài
3. Tiến trình dạy học
a) Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
b) Bài mới
A. Hoạt động trải nghiệm, kết nối.
Hoạt động 1
1. Mục tiêu hoạt động:
- Huy động các kiến thức đã học của học sinh và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến
thức mới của họ sinh.
- Nội dung hoạt động:
GV chiếu một số hình ảnh:
+ Cồn dùng để sát thương
+ Cồn dùng làm nguyên liệu
+ Rượu còn là một loại đồ uống
+ Một số hình ảnh mất kiểm soát của người uống rượu.
2. Phương thức tổ chức HĐ
+ GV chiếu hình ảnh, đặt câu hỏi.
Hỏi: - Rượu là đồ uống kích thích, tác hại của việc uống rượu vơi bản thân người
uống.
- Tác hại của uống rượu khi tham gia giao thông.
- Vì sao uống rượu không nên tắm.
+ HS quan sát,liên hệ thực tế, trả lời.
B. Hình thành kiến thức.
Định nghĩa, phân loại, viết đồng phân, gọi tên, tính chất vật lí.
* Hoạt động 2:Tìm hiểu về định nghĩa và phân loại của Ancol
1. Mục tiêu hoạt động: Biết được:
- Nắm được khái niệm và cách phân loại ancol.
2. Phương thức tổ chức hoạt động:
* Hoạt động cá nhân:
GV yêu cầu HS đọc SGK để hoàn thành.
* Hoạt động nhóm:
GV cho hoạt động nhóm để chia sẻ bổ sung cho nhau kết quả trong hoạt động cs nhân.
* Hoạt động chung cả lớp: GV mời các nhóm lên trình bày kết quả của phần việc
được giao, các nhóm khác góp ý kiến bổ sung.
- Dự kiến những khó khăn của học sinh và giải pháp hỗ trợ:
+ HS sẽ gặp khó khăn khi nhận những hợp chất thuộc ancol.
+ Giải pháp hỗ trợ:
Ancol là có nhóm –OH đính trực tiếp vào C no
Mỗi nguyên tử C chỉ được lk với 1 nhóm – OH
3. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm
Nội dung

GV: Yêu cầu HS đọc Định Nghĩa.
GV: Chiếu hình ảnh
Nội dung hình ảnh:

I.Định nghĩa, phân loại
1.Định nghĩa
Ancol : Ancol là những hợp chất hữu cơ
trong phân tử có nhóm hidroxyl -OH liên kết
trực tiếp với nguyên tử cacbon no.
+ Nhóm -OH phải đích trực tiếp với nguyên
tử C no
+ Một nguyên tử C chỉ được đính một nhóm
- OH

GV: Em hãy cho biết đâu là hợp chất
không phải ancol.
GV: Yêu cầu 4 nhóm viết ví dụ về
phân loại ancol.
HS: Các nhóm nộp sản phẩm

2. Phân loại
- Theo gốc HC:
 Ancol no: CnH2n+1OH
 Ancol không no
 Ancol thơm
- Theo số nhóm chức:
 Ancol đơn chức (1 nhóm -OH)
 Ancol đa chức (2 nhóm –OH ↑ )
- Theo bậc ancol:
 Ancol bậc 1
 Ancol bậc 2
 Ancol bậc 3

- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động cá nhân/ nhóm. GV quan sát để kịp
thời phát hiện khó khăn, vướng mắc của HS và có giỉ pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của cá nhân tìm ra chỗ sai và chuẩn hóa kiến
thức.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về đồng phân và danh pháp.
1. Mục tiêu hoạt động: Biết:
Viết đồng phân ancol
Gọi tên ancol
2. Phương thức tổ chức hoạt động:
* Hoạt động cá nhân:
GV yêu cầu HS đọc SGK để hoàn thành.
* Hoạt động nhóm:
GV cho hoạt động nhóm để chia sẻ bổ sung cho nhau kết quả trong hoạt động cs nhân.
* Hoạt động chung cả lớp: GV mời các nhóm lên trình bày kết quả của phần việc
được giao, các nhóm khác góp ý kiến bổ sung.
- Dự kiến những khó khăn của học sinh và giải pháp hỗ trợ:
+ HS sẽ gặp khó khăn khi viết đồng phân và gọi tên ancol.

+ Giải pháp hỗ trợ:
Hướng dẫn HS viết đồng phân ancol ( Cho công thức tính đồng phân ancol n<6)
Hướng dẫn HS cách gọi tên ncol
3. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm
Nội dung
GV: Yêu cầu HS nhắc lại khái II.Đồng phân, danh pháp
niệm đồng phân.
1.Đồng phân
GV: Hướng dẫn HS viết đồng
* C3H7OH
phân C3H7OH.
CH3CH2CH2OH
CH3CH(OH)CH3

GV: Yêu cầu HS lên bảng viết
các đồng phân của ancol
C4H9OH.
GV: Yêu cầu HS dựa vào các
đồng phân vừa viết cho biết
ancol có mấy loại đồng phân?

VD2: C4H9OH
CH3 - CH2 - CH2 - CH2 – OH (1)
CH3 - CH2 - CH - CH3
OH

(2)

CH3 - CH - CH2 - OH

HS trả lời
HS: Những hợp chất khác nhau
có cùng CTPT được gọi là đồng
phân.
HS: Viết CTCT các đồng phân
C4H9OH.

CH3

(3)

CH3
CH3 - C - OH
CH3

(4)

HS: Ancol có 2 loại đồng phân -> Có hai loại đồng phân C H OH
n 2n+1
là đồng phân mạch C và đồng
- Mạch C
phân vị trí nhóm –OH.
- Vị trí nhóm OH
Kết luận của GV:
GV: Trong chương trình hóa học
cơ bản chúng ta chỉ nghiên cứu
về đồng phân của ancol no, đơn
chức, mạch hở.
GV: Hướng dẫn HS gọi tên
thường cho các ancol
GV: Lấy vd HS gọi

Công thức tính đồng phân ancol= 2n-2( n<6). đối
với ancol no, đơn chức
Lưu ý: ngoài đồng phân ancol còn có đồng phân
ete.
* C4H10O
Có 7đp (4 đp ancol + 3đp ete)
2.Danh pháp
a)Tên thường
Ancol + tên gốc ankyl + ic

VD3: Gọi tên thường các đồng phân ancol của
C4H9OH
CH3 - CH2 - CH2 - CH2 – OH
(1) ancol butylic
CH3 - CH2 - CH - CH3
OH

(2) ancol sec-butylic

CH3 - CH - CH2 - OH
CH3

(3) ancol isobutylic

CH3
CH3 - C - OH
CH3

GV hướng dẫn HS quy trình gọi
tên ancol theo IUPAC
GV lấy vd HS gọi

(4) ancol tert-butylic

b)Tên thay thế
 B1: Chọn mạch chính là mạch C dài nhất liên
kết với nhóm OH
 B2: Đánh số thứ tự C mạch chính bắt đầu từ
phía gần nhóm OH hơn.
 B3: Gọi tên
Vị trí nhánh+ Tên nhánh +Tên HC + số chỉ vị trí
nhóm OH + ol
4
3
2
1
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH
3-metylbutan-1-ol
Gọi tên các đồng phân của C4H9OH
CH3 - CH2 - CH2 - CH2 – OH

Butan-1-ol

CH3 - CH2 - CH - CH3
OH

Butan-2-ol

CH3 - CH - CH2 - OH
CH3

2-metylpropan-1-ol

CH3
CH3 - C - OH
CH3

2-metylpropan-2-ol

- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động cá nhân/ nhóm. GV quan sát để kịp
thời phát hiện khó khăn, vướng mắc của HS và có giỉ pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của cá nhân tìm ra chỗ sai và chuẩn hóa kiến
thức.
*Hoạt đôgj 4:Tìm hiểu về tính chất vật lí.
1. Mục tiêu hoạt động: Biết:
Nắm được tính chất vật lí của ancol
2. Phương thức tổ chức hoạt động:
* Hoạt động cá nhân:
GV yêu cầu HS đọc SGK để hoàn thành.
* Hoạt động nhóm:
GV cho hoạt động nhóm để chia sẻ bổ sung cho nhau kết quả trong hoạt động cs nhân.
* Hoạt động chung cả lớp: GV mời các nhóm lên trình bày kết quả của phần việc
được giao, các nhóm khác góp ý kiến bổ sung.
- Dự kiến những khó khăn của học sinh và giải pháp hỗ trợ:
+ HS sẽ gặp khó khăn: Vì sao ancollại tan đượ trong nước và ancol có nhiệt độ sôi khá
cao.
+ Giải pháp hỗ trợ:
Hướng dẫn HS ancol tan trong nước là do liên kết H liên phân tử và ó nhiệt độ sôi
khác cao là do liên kết H nội phân tử.
3. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm
Nội dung
GV: Theo dõi bảng 8.2 sgk- 181 cho biết
III, TÍNH CHẤT VẬT LÍ
trạng thái, nhiệt độ sôi, độ tan của các
- Trạng thái: là chất lỏng, rắn ở điều
ancol?
kiện thường
- Độ tan: C1-C3 tan vô hạn trong
nước, độ tan giảm khi phân tử khối

GV: Tại sao ancol lại có nhiệt độ sôi cao
hơn so với hiđrocacbon có cùng phân tử
khối hoặc đồng phân ete của nó? Và tại
sao ancol lại tan nhiều trong nước.
GV: Mô tả liên kết hidro giữa các phân tử
ancol và giữa các phân tử ancol với nước.

tăng dần.
- Nhiệt độ sôi: tăng dần theo chiều
tăng của phân tử khối
Nhiệt độ sôi của các ancol cao hơn
hiđrocacbon có cùng khối lượng phân tử
và đồng phân ete của nó là do trong phân
tử ancol có liên kết hiđro.

*Mở rộng:
Ancol thường ngày ta hay sử dụng đó
chính là ancol Etylic ( C2H5-OH) có nhiệt
độ sôi là 78 0C, chính vì vậy người ta sử
dụng phương pháp chưng cất hỗn hợp
rượu nước để thu được ancol nguyên
chất. Cùng thuộc dãy đồng đẳng của
C2H5OH là CH3OH rất độc, không dùng
để uống, một lượng nhỏ có thể gây mù
lòa, lượng lớn có thể tử vong. Cần phải
phân biệt 2 ancol này.

Các ancol tan nhiều trong nước là do giữa
các phân tử ancol và phân tử nước hình
thành liên kết hiđro

- Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động cá nhân/ nhóm. GV quan sát để kịp
thời phát hiện khó khăn, vướng mắc của HS và có giỉ pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của cá nhân tìm ra chỗ sai và chuẩn hóa kiến
thức.
Hoạt động 6: luyện tập
1. Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố khắc sâu các kiến thức đã học về Định nghĩa, phân loại, đồng phân và danh
pháp.
- Tiếp tục các năng lực định hướng: Tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn
ngữ hóa học, phát triển và giải quyết các vấn đề thông qua các môn học.
Nội dung hoạt động: Hoàn thành các câu hỏi/ bài tập
2.Phương thức tổ chức HĐ
- Ở hoạt động này GV cho HS hoạt động cá nhân là chủ yếu.
- HĐ chung cả lớp: GV mời HS lên trình bày kết quả/ trả lời, các học sinh khác góp ý
bổ sung.
- GV soạn từng câu hỏi phù hợp với từng đối tượng HS
CÂU HỎI

3. Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/ bài tập.
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động.
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình hoạt động cá nhân/ nhóm. GV quan sát để kịp
thời phát hiện khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của cá nhân tìm ra chỗ sai và chuẩn hóa kiến
thức.
Hoạt động 7: Vận dụng và tìm tòi mở rộng.
1. Mục tiêu họa động
Giúp HS vận dụng kiến thúc, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài
tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức ủa HS, không bắt buộc HS đều phải làm,

tuy nhiên GV nên động vên khuyến khích tham gia, nhất là HS say mê học tập, nghiên
cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ với lớp.
2. Nội dung HĐ:
+ Viết đồng phân và gọi tên ancol ó CTPT C5H11OH
3. Sản phẩm hoạt động: Hoàn thành bài tập và báo cáo.
4. Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động.
GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi
tiếp theo. GV cần kịp thời động viên kihs lệ HS.