Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

Bài 30: Truy vẫn dữ liệu - Php Laravel

d41d8cd98f00b204e9800998ecf8427e
Gửi bởi: Khoa CNTT - HCEM vào ngày 2020-09-16 07:09:17 || Kiểu file: MP4 Lượt xem: 30 | Lượt Download: 0 | File size: 64.694347 Mb

Nội dung tài liệu

Private data, You do not have permission to view. !!

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

TRƯỜNG CHUYÊN

VINH PHÚC

ĐỀ ĐỀ XUẤT



ĐỀ THI ĐỀ XUẤT DHBB NĂM HỌC 2017- 2018

MÔN: SINH HỌC – LỚP 11

Thời gian: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)



Câu 1: (2,0 điểm)Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng

a, Có những con đường hấp thu nước nào? Vì sao cây cần đồng thời những con đường đó?

b, Thí nghiệm: lấy một cây nhỏ còn nguyên bộ rễ, nhúng bộ rễ đã rửa sạch vào dung dịch xanh

methylen. Một lúc sau, lấy cây ra, rửa sạch bộ rễ và lại nhúng tiếp vào dung dịch CaCl2. Em hãy dự

đoán xem có thể quan sát thấy hiện tượng gì? Thí nghiệm chứng minh điều gì? Giải thích kết quả thí

nghiệm đó.

Câu 2: (2,0đ) Quang hợp

Tiến hành 2 thí nghiệm về mối liên quan giữa cường độ ánh sáng, nồng độ CO2 và cường độ quang

hợp thu được kết quả như 2 đồ thị dưới đây:

Cường

độ

quang

hợp



1

2



Cường

độ

quang

hợp



1

2



0



0

Cường độ ánh sáng



A



Nồng độ CO2



B



1: Thí nghiệm tiến hành trong điều kiện nhiệt độ cao

2: Thí nghiệm tiến hành trong điều kiện nhiệt độ thấp

Giải thích kết quả đồ thị và cho biết mục đích thí nghiệm nhằm chứng minh điều gì?

Câu 3: (1,0 điểm) Hô hấp

Hãy chỉ ra 2 mục đích của quá trình lên men đóng vai trò quan trọng trong hoạt động sống của sinh

vật hiếu khí?

Câu 4: (2,0 điểm)Sinh trưởng, phát triển, sinh sản ở thực vật

a. Cho loài A ra hoa trong điều kiện chiếu sáng tiêu chuẩn là: 10h sáng và 14 h tối.

Loài B ra hoa trong điều kiện chiếu sáng tiêu chuẩn là: 15h sáng và 9 h tối.

Trong các điều kiện chiếu sáng bổ sung vào đêm dài sau, loài cây nào ra hoa? Giải thích.

- TH1: chiếu R ( ánh sáng đỏ).

- TH2: chiếu FR ( ánh sáng đỏ xa).

- TH3: chiếu R- R- FR.

- TH4: chiếu R- FR- FR.

b. Một tế bào sinh dục cái của lúa (2n=24) trải qua 10 đợt phân bào ở vùng sinh sản, sau đó chuyển

sang vùng sinh trưởng, vùng chín tạo giao tử. Số lượng thoi tơ vô sắc hình thành trong các kì phân

bào của cả quá trình là bao nhiêu?

Câu 5: (1,0 điểm) Cảm ứng thực vật

Hoa hướng dương nở vào ban ngày và ngọn cây mang hoa hướng về phía mặt trời. Nêu những

điểm giống và khác của hai hoạt động này của cây.

Câu 6: (2,0 điểm) Tiêu hóa và hô hấp ở động vật

1. Một con chuột thí nghiệm bị hỏng chức năng tuyến tụy. Mặc dù được tiêm hoocmon tuyến tụy

với liều phù hợp nhưng con vật vẫn chết. Dựa vào chức năng tuyến tụy, giải thích vì sao con vật lại

chết?



2. Một người đang sống ở nơi độ cao ngang mực nước biển sau đó được đưa đến một làng ở độ cao

3000m so với mực nước biển.

a. Đường cong phân li HbO2, độ nhớt của máu, lượng NO do tế bào phổi sản xuất của người này

thay đổi như thế nào? Giải thích.

b. Người đó lên cao một cách nhanh chóng nên bị hội chứng núi cao cấp tính ( đau đầu, mệt mỏi,

nôn mửa,…). Có thể chữa được hội chứng đó bằng việc dùng thuốc gây bài tiết bicacbonate vào

nước tiểu không? Vì sao?

Câu 7: (2,0 điểm) Tuần hoàn

Bảng sau mô tả lượn máu phân bố đến cơ quan khác nhau của cơ thể bao gồm: não, da, cơ tim và

ruột khi cơ thể nghỉ ngơi và trong khi tập luyện nặng. Các cơ quan tương ứng vs các cơ quan

I,II,III,IV sau đây là gì? Giải thích.

Cơ quan

Lưu lượng dòng máu/cm3/phút

Khi nghỉ ngơi

Khi tập luyện

I

250

1200

II

500

500

III

500

1000

IV

2500

90

Câu 8: (2,0 điểm) Bài tiết, Cân bằng nội môi

Tỷ số ure/creatin được sử dụng để đánh giá chức năng thận, được tính bằng cách chia nồng độ ure

máu với nồng độ creatin máu. Creatin được hình thành trong quá trình chuyển hóa cung cấp năng

lượng cho sự co cơ còn ure là sản phẩm chuyển hóa chứa Nito. Cả ure và creatin đều có khả năng đi

tự do qua màng lọc ở cầu thận. Tuy nhiên creatin không được tái hấp thu ở ống thận, còn ure được

tái hấp thu một phần ở ống góp.

So sánh với người khỏe mạnh, tỷ lệ ure/creatin trên lý thuyết sẽ như thế nào trong các trường hợp

sau (cao hơn, thấp hơn, không đổi):

a. Bệnh nhân mắc chứng bí tiểu do tắc nghẽn niệu đạo

b. Bệnh nhân có niêm mạc ống góp bị hoại tử

c. Một người bị mất nước nhiều do tiêu chảy

d. Người khỏe mạnh, sau khi hoạt động thể thao và uống đủ nước dành cho vận động viên (bao gồm

nước và chất điện giải)

Câu 9:(2,0 điểm)Cảmứng ở động vật

a. Hãy phân biệt điện thế hoạt động và điện thế hưng phấn sau xinap.

b. Hãy nêu cơ chế thải loại chất dẫn truyền thần kinh khỏi khe xinap.

c. Một tế bào thần kinh được giữ trong một dung dịch tương tự dịch ngoại bào của mô não.. Sau vài

phút, cyanide – một chất ức chế chuỗi truyền electeron được thêm vào dung dịch. Nồng độ K + và

Na+ trong tế bào thần kinh đó thay đổi như thế nào khi ở trạng thái nghỉ ngơi ? Giải thích.

Câu 10:(1,0 điểm)Sinh trưởng, phát triển, sinh sản ở động vật

a. Tại sao nhiệt độ lại ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật?

b.Phân biệt thụ tinh ngoài và thụ tinh trong.

Câu 11: (2,0 điểm) Nội tiết

Hoocmon tuyến cận giáp PTH có vai trò quan trọng trong điều hòa canxi và Pi máu. Hình dưới đây

cho thấy sự thay đổi hàm lượng PTH, Ca2+ và Pi trong huyết tương của chuột được tiêm chất ức chế

PTH.



Dựa vào hình trên, hãy cho biết các câu dưới đây Đúng hay Sai? Giải thích.

a, Nếu đường I biểu diễn hàm lượng PTH thì đường II và đường III tương ứng biểu diễn hàm lượng

Ca2+ và Pi.

b, Ăn thức ăn giàu Canxi làm giảm hàm lượng vitamin D (dạng hoạt động) trong máu người khỏe

mạnh

c, Chuột bị mất gen PTH, có hàm lượng Pi trong nước tiểu cao hơn so với chuột chủng dại được

nuôi cùng chế độ dinh dưỡng.

d, Người bị bất hoạt thụ thể nhạy cảm với Canxi có lượng Ca2+ máu cao hơn so với người khỏe

mạnh có cùng chế độ dinh dưỡng

Câu 12:(1,0 điểm)Phương án thực hành (Giải phẫu thực vật)

Trong một thí nghiệm người ta cho các tinh thể axit ascorbic là một chất khử mạnh vào một ống

nghiệm chứa dung dịch methyl đỏ là chất oxi hóa mạnh (có màu đỏ ở trạng thái oxi hóa và không

màu ở trạng thái khử) đến mức bão hòa thì thấy dung dịch vẫn có màu đỏ. Tuy nhiên khi bổ sung

một lượng vừa phải clorophyl vừa tách khỏi lá vào ống nghiệm và đặt ống nghiệm dưới ánh sáng thì

màu đỏ biến mất, thay vào đó xuất hiện màu xanh lục

a, Giải thích kết quả thí nghiệm

b, Nêu ý nghĩa của hiện tượng này



TRƯỜNG THPT

CHUYÊN VĨNH PHÚC

Câu

1

(2,0đ)



ĐÁP ÁN ĐỀ XUẤT DHBB NĂM HỌC 2017- 2018

MÔN: SINH HỌC – LỚP 11

Nội dung



a,

* Những con đường hấp thu nước:

- Con đường gian bào - thành tế bào (vô bào): Nước đi qua khoảng trống giữa

thành tế bào với màng sinh chất, các khoảng gian bào đến lớp tế bài nội bì thì

xuyên qua tế bào này để vào mạch gỗ………………………………..

- Con đường tế bào: Nước đi qua tế bào chất, qua không bào, sợi liên bào, qua

tế bào nội bì rồi vào mạch gỗ của rễ…………………………………….

* Cây cần đồng thời các con đường hấp thu nước:

- Mỗi con đường hấp thu đều gặp phải khó khăn:

+ Con đường gian bào – thành tế bào: tốc độ nhanh nhưng các chất hấp thu

không được điều chỉnh………………………………………………………

+ Con đường tế bào: tốc độ chậm, ít nhưng các chất được kiểm tra bằng tính

thấm chọn lọc của màng sinh chất……………………………………………

 Cần phối hợp cả 2 con đường để hiệu quả hấp thu nước, khoáng………...

b,

- Hiện tượng: dung dịch CaCl2 chuyển sang màu xanh………………………

- Thí nghiệm chứng minh rễ hấp thu khoáng bằng hút bám trao đổi và tính

thấm chọn lọc của màng sinh chất……………………………………………

( học sinh chỉ ghi chứng minh rễ hấp thu khoáng bằng hút bám trao đổi vẫn

cho 0.2 điểm)



Điểm



0.2

0.2



0.2

0.2

0.2

0.25



0.25



- Giải thích:

+ Khi ta ngâm bộ rễ vào dung dịch xanh methylen, các phân tử xanh methylen

hút bám trên bề mặt rễ và chỉ dừng lại ở đó, không đi được vào trong tế bào

 Nhờ tính thấm chọn lọc của màng sinh chất, màng không cho xanh

methylen đi qua vì xanh methylen không cần thiết với tế bào………………….

+ Khi ta nhúng bộ rễ vào dung dịch CaCl2 thì các ion Ca2+ và Cl- sẽ bị hút vào

rễ và đẩy các phân tử xanh methylen hút bám trên bề mặt rễ vào dung dịch,

làm cho dung dịch có màu xanh. Màu xanh đó chính là màu xanh của xanh

methylen.

 Cơ chế hút bám trao đổi của rễ........................................................................



0.25



0.25

2

(2,0đ)



* Giải thích kết quả thí nghiệm:

- Đồ thị A:

+ Khi tăng cường độ ánh sáng thì cường độ quang hợp cũng tăng => cường độ

quang hợp phụ thuộc vào cường độ ánhsáng ……...........................................

+ Hai đường 1 và 2 song song và gần như trùng nhau => Cho thấy: khi cường

độ quang hợp phụ thuộc cường độ ánh sáng thì nhiệt độ ít ảnh hường đến



0.25



cường độ quang hợp............................................................................................

- Đồ thị B:

+ Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp tăng => cường độ quang hợp

phụ thuộc vào nồng độ CO2……………………………………………………

+ Hai đường 1 và 2 chéo nhau, thí nghiệm trong điều kiện nhiệt độ cao có

cường độ quang hợp cao hơn trong điều kiện nhiệt độ thấp => Cho thấy: Khi

cường độ quang hợp phụ thuộc vào nồng độ CO2 thì đồng thời chịu ảnh hưởng

của nhiệt độ………………………………….....................................................

* Mục đích thí nghiệm: Chứng minh quang hợp có 2 pha………………….....

- Cho thấy sự ảnh hưởng của nhiệt độ tới hoạt động của pha tối nhiều hơn so

với pha sáng …………………………………………………………………….

- Pha sáng: bị ảnh hưởng bởi ánh sáng do xảy ra các phản ứng quang hóa, ít bị

ảnh hưởng bởi nhiệt độ do các hầu như không có sự tham gia của các enzym

(hoạt tính enzym ảnh hưởng bởi nhiệt độ)……………………………………..

- Pha tối: bị ảnh hưởng bởi nồng độ CO2 do xảy ra quá trình cố định CO2,

đồng thời bị ảnh hưởng nhiều bởi nhiệt độ do có sự tham gia của các enzym

cacboxylaza………………………………………………………………….....



0.25



0.25



0.25

0.25

0.25



0.25



0.25

3

(1,0đ)



- Lên men là quá trình phân giải chất hữu cơ trong môi trường kị khí, xảy ra

trong trường hợp tếbào thiếu oxi…………………………………………….

- Mục đích thứ nhất: Cung cấp năng lượng tạm thời cho tế bào.

+ Lên men là phương thức chủ yếu để tạo ra ATP duy trì hoạt động sống của tế

bào và cơ thể khi môi trường thiếu oxi (làm cho chuỗi truyền e không thể diễn

ra ở sinh vật hiếu khí)……………………………………………………

- Mục đích thứ hai: Tái tạo NAD+ cho đường phân…………………………

+ Trong điều kiện kị khí (thiếu O2): e từ NADH và FADH2 chuyển cho chất

nhận e cuối cùng làchất hữu cơ nhằm tái sinh NAD+, tham gia vào quá trình

đường phân ở cả con đường hô hấphiếu khí ngay khi cơ thể nhận được O2

hoặc con đường lên men để tiếp tục tạo ATP…………………………….

+ Nếu không có sự tái sinh NAD+ nhờ lên men khi cơ thể thiếu O2, đường

phân sẽ không thểxảy ra => không tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động

của tế bào => tế bào và cơ thể sẽchết…………………………………..



0.2



0.2

0.2



0.2



0.2

4

(2,0đ)



a.

* Kết quả:

- TH1: Loài B ra hoa.

- TH2: Loài A ra hoa.

- TH3: Loài A ra hoa.

- TH4: Loài A ra hoa.

* Giải thích:

- Loài A ra hoa trong điều kiện chiếu sáng tiêu chuẩn là: 10h sáng và 14 h tối

Loài A là cây ngày ngắn, ra hoa trong điều kiện đêm dài...............................

- Loài B ra hoa trong điều kiện chiếu sáng tiêu chuẩn là: 15h sáng và 9 h tối

 Loài B là cây ngày dài, ra hoa trong điều kiện đêm ngắn................................

- Ánh sáng đỏ kích thích sự ra hoa của cây ngày dài ức chế sự ra hoa của cây

ngày ngắn, ánh sáng đỏ xa kích thích sự ra hoa của cây ngày ngắn, ức chế sự ra



0.125



0.125

0.125



hoa của cây ngày dài........................................................................................

- Nếu chiếu bổ sung xen kẽ 2 loại ánh sáng thì lần chiếu cuối cùng có ý nghĩa

và hiệu quả hơn cả...............................................................................................

=> TH1: ánh sáng đỏ sẽ kích thích sự ra hoa của loài B – cây ngày dài..............

TH2: ánh sáng đỏ xa kích thích sự ra hoa của loài A – cây ngày ngắn.........

TH3, TH4: ánh sáng chiếu lần cuối cùng là ánh sáng đỏ xa  kích thích sự

ra hoa của loài B- cây ngày ngắn.........................................................................

b.

- Tại vùng sinh sản, tế bào trải qua 10 đợt nguyên phân sẽ tạo: 210 (tế bào).......

 Số lượng thoi vô sắc hình thành qua 10 đợt nguyên phân: 210- 1 (thoi)..........

- Tại vùng chín: từ 1 noãn bào bậc I giảm phân tạo 3 tế bào có kích thước nhỏ

và 1 tế bào có kích thước lớn. Tế bào có kích thước lớn nguyên phân 3 lần liên

tiếp tạo túi phôi.....................................................................................................

 Số thoi vô sắc hình thành khi 1 noãn bào bậc I trải qua vùng chín là:............

3 + (23-1) = 10 (thoi).

 Số thoi vô sắc hình thành khi tế bào trải qua vùng chín là: 10.210 (thoi).........

- Tổng số thoi vô sắc hình thành: (210 – 1)+ 10.210 = 11263 (thoi)......................



5

(1,0đ)



Đặc điểm

Loại cảm ứng

Kích thích

Cơ chế



Hoạt động nở hoa vào ban

ngày

Ứng động sinh trưởng

Ánh sáng tác động theo mọi

phía

Sự sinh trưởng của bề mặt

trên lớn hơn bề mặt dưới của

các bộ phận bao hoa, lá bắc



Cấu tạo cơ

Hình dẹp hoặc cấu tạo khớp

quan thực hiện phình nhiều cấp



Hoạt động hướng về phía

mặt trời của ngọn cây

Hướng động (hướng sáng)

Ánh sáng tác động theo

hướng nhất định

Sự sinh trưởng của phần bị

che tối lớn hơn phần được

chiếu sáng làm ngọn cây

mang hoa uốn cong về phía

ánh sáng

Dạng hình tròn



0.125

0.125

0.125

0.125

0.125

0.125

0.125



0.125

0.125

0.25

0.25



0.25

0.25



0.25

0.25



6

(2,0đ)



1.

* Chức năng của tuyến tụy: tuyến tụy là tuyến pha vừa có chức năng nội tiết

vừa có chức năng ngoại tiết:........................................................................

- Chức năng nội tiết: Tuyến tụy có các tế bào α tiết glucagon và tế bào β tiết

insulin. Glucagon và insulin là 2 hoocmon đối kháng tham gia điểu hòa đường

hòa đường huyết………………………………………………………

- Chức năng ngoại tiết: Ruột tiết hoocmon secretin kích thích tuyến tụy tiết

dịch tụy để tiêu hóa thức ăn và trung hòa axit của thức ăn từ dạ dày chuyển

xuống………………………………………………………………………..

* Con chuột vẫn bị chết khi đã được tiêm bổ sung hoocmon tuyến tụy do:

- Chức năng của tuyến tụy bị hỏng  vừa hỏng chức năng nội tiết: không tiết

hoocmon, vừa hỏng chức năng ngoại tiết: không tiết dịch tụy………….

- Hoocmon tuyến tụy được bổ sung  bổ sung chức năng nội tiết, chức năng



0.2



0.2



0.2



0.2



ngoại tiết vẫn bị hỏng  dịch tụy chứa đầy đủ các enzim tiêu hóa thức ăn

không được tiết ra  chuột không phân giải được thức ăn thành chất đơn giản

 không hấp thu được chất dinh dưỡng  thiếu năng lượng cho hoạt động

sống  chết……………………………………………………………………

2.

a.

- Đường cong phân li HbO2: lệch sang bên trái……………………………..

 Giải thích: + Khi lên cao, PO2 thấp, nồng độ CO2 trong máu tăng cao 

tăng thông khí để thải CO2 và lấy O2 pH máu tăng  giảm phân li HbO2.

Mặt khác PO2 thấp  thận và gan tăng tiết EPO. EPO theo dòng máu đến tủy

xương kích thích sản sinh hồng cầu  tăng ái lực với O2………………..

- Độ nhớt của máu tăng……………………………………………………….

 Giải thích: lượng hồng cầu trong máu tăng  tăng độ nhớt của máu  tăng

lấy O2 cung cấp cho các mô cơ quan……………………………………

- Tế bào phổi tăng sản xuất NO………………………………………………

 Giải thích: lượng NO nhiều gây dãn mạch  tăng dòng máu đến các mô cơ

quan  tăng cung cấp O2………………………………………………….

b.

– Có thể dùng thuốc gây thải bicacbonate vào nước tiểu để chữa hội chứng

đó………………………………………………………………………

 Giải thích: Thuốc gây thải HCO3- làm giảm pH máu  tăng phân ly

HbO2 giải phóng O2 cho các mô…………………………………………..



7

(2,0đ)



- Cơ quan I: Cơ tim………………………………………………………….......

 Giải thích: + Khi tập luyện, lượng máu đến cơ tim tăng gấp nhiều lần để

đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể…………………………………………………

- Cơ quan II: Não ……………………………………………………………….

 Giải thích: Tế bào não là loại tế bào luôn cần glucozo ổn định  ko có thụ

thể của insulin, màng tế bào não luôn có tính thấm vs glucozo cao  lượng

đường lấy vào tế bào não ko phụ thuộc insulin, ko thay đổi  lượng máu tới

não ko thay đổi khi tập luyện…………………………………………………...

- Cơ quan III: Da………………………………………………………………..

 Giải thích:

+ Khi tập luyện, cơ thể tăng cường hô hấp tạo năng lượng  thải nhiều nhiệt

 lượng máu tới da tăng giúp điều hòa nhiệt: tăng thoát nhiệt để làm mát cơ

thể………………………………………………………………………………..

+ Khi tập luyện, lưu lượng máu tới da chỉ tăng lên ít lần hơn…………..............

- Cơ quan IV: Ruột……………………………………………………………...

 Giải thích:

+ Khi nghỉ ngơi, lượng máu đến ruột lớn để hấp thụ chất dinh dưỡng và dự trữ

năng lượng………………………………………………………………………

+ Khi tập luyện, lượng máu đến ruột giảm để tăng dòng máu đến cơ, cung cấp

năng lượng cho hoạt động tích cực…………………………………………….



0.2



0.125



0.125

0.125

0.125

0.125

0.125



0.125

0.125

0.25

0.25

0.25



0.25

0.25



0.125

0.125

0.25



0.125

0.125



8

(2,0đ)



a. Tỉ lệ không đổi………………………………………………………… Tắc

nghẽn niệu đạo ảnh hưởng tới sự bài tiết nước tiểu => ảnh hưởng đồng thời tới

sự thải ure và creatin => tỉ lệ ure/creatin không đổi…………………

b. Tỉ lệ giảm………………………………………………...........................

Niêm mạc ống góp bị hoại tử => suy giảm hoặc mất khả năng tái hấp thu ure

=> lượng ure thải theo nước tiểu tăng => tỉ lệ ure/creatin trong máu giảm…..

c. Tỉ lệ tăng……………………………………………………………….....

Mất nước => tăng tái hấp thu ure vào máu để tăng áp suất thẩm thấu máu =>

tăng tái hấp thu nước khi cơ thể mất nhiều nước=> tỉ lệ ure/creatin trong máu

tăng……………………………………………………………………………

d. Tỉ lệ giảm………………………………………………………………....

Sau khi hoạt động thể thao và uống nước dành cho vận động viên => áp suất

thẩm thấu máu hầu như không đổi nên lượng ure hấp thu không đổi so với

bình thường. Mặt khác vận động cơ nhiều do chơi thể thao tăng lượng creatin

thải vào máu => tỉ lệ ure/creatin trong máu giảm………………………………



0.25

0.25

0.25

0.25

0.25



0.25

0.25



0.25

9

(2,0đ)



a. Phân biệt điện thế hoạt động và điên thế sau xinap:

Điện thế hoạt động

Điện thế hưng phấn sau xinap

+

+

- Các kênh Na và K mở không

- Các kênh Na+ và K+ mở đồng thời

đồng thời  sự khử cực, đảo cực,

gây khử cực, với bất kì kích thích nào,

tái phân cực. Khi kích thích đạt

không cần đạt ngưỡng.

ngưỡng thì điện thế hoạt động được

hình thành.

- Tuân theo quy luật “ tất cả hoặc

- Kích thích càng mạnh thì biên độ

không có gì”.

càng lớn.

- Biên độ điện thế không thay đổi

- Điện thế giẩm dần khi càng xa điểm

suốt chiều dài của sợi trục.

kích thích.

- Có thời gian trơ tuyệt đối.

- Không có thời gian trơ tuyệt đối.

- Không có hiện tượng cộng gộp

- Có hiện tượng cộng gộp theo không

điện thế theo không gian và thời

gian và thời gian

gian.

b. Cơ chế thải loại chất dẫn truyền thần kinh khỏi khe xinap:

+ vận chuyển tích cực vào màng trước xinap và tái đóng gói vào các túi

xinap…………………………………………………………………………..

+ khuếch tán đơn giản………………………………………………………..

+ vận chuyển vào các tế bào đệm, tái sử dụng làm nguyên liệu chuyển hóa...

+ bị enzim thủy phân…………………………………………………………

c.

- Nồng độ K+ trong tế bào giảm, nồng độ Na+ trong tế bào tăng......................

- Giải thích: Cyanide ức chế chuỗi truyền điện tử  ATP không được tạo ra

 bơm Na/K không hoạt động được  Na+ và K+ sẽ khuếch tán qua màng

đến khi cân bằng nồng độ ion 2 bên màng. Na+ sẽ khuếch tán từ ngoài vào bên

trong tế bào còn K+ khuếch tán từ trong ra ngoài tế bào  nồng độ K+ trong tế

bào giảm, nồng độ Na+ trong tế bào tăng...........................................................



0.2



0.2

0.2

0.2



0.2



0.125

0.125

0.125

0.125

0.25



0.25

10



11

(2,0đ)



a. Nhiệt độ ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật vì:

- Mỗi loài động vật sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ thích

hợp, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp có thể làm chậm quá trình sinh trưởng và

phát triển ở động vật, đặc biệt là động vật là động vật biến nhiệt……………… 0.125

- Đối với động vật biến nhiệt, nhiệt độ xuống thấp làm thân nhiệt của động vật

giảm theo, các quá trình chuyển hóa trong cơ thể giảm, các hoạt động sống của

động vật như sinh sản, kiếm ăn,.. giảm

Hầu hết các động vật biến nhiệt đều chậm hoặc ngừng sinh trưởng vào mùa

0.125

đông lạnh giá………………………………………………………………….

- Đối với động vật hằng nhiệt , khi nhiệt độ môi trường xuống thấp, do than

nhiệt cao hơn nhiều so với nhiệt độ môi trường nên động vật mất rất nhiều

nhiệt vào môi trường. Cơ thể tăng cường cơ chế duy trì thân nhiệt

 Ở động vật hằng nhiệt, vào những ngày mùa động lạnh giá, nếu không tăng

0.125

khẩu phần ăn để tăng cường chuyển hóa và tích lũy các chất chống rét thì sẽ

ảnh hưởng đến sự phát triển của con non……………………………………….

b.

Đặc điểm

Thụ tinh ngoài

Thụ tinh trong

0.125

Bản chất

Trứng gặp tinh trùng ở

Trứng gặp tinh trùng ở

ngoài cơ thể cái

trong cơ thể cái

Cơ chế

Cơ thể cái đẻ trứng vào

Qua giao phối, tinh

0.125

môi trường nước. Sau

trùng được đưa trực

đó, con đực xuất tinh

tiếp vào cơ thể con cái

dịch lên trứng

0.125

Nơi hợp tử phát triển

Hợp tử phát triển trong

Hợp tử phát triển trong

0.125

nước, ngoài cơ thể cái

cơ thể cái

Hiệu quả

Thấp

Cao

0.125

Đối tượng

Cá, lưỡng cư, động vật

Bò sát, chim ,thú, động

không xương sống trong vật không xương sống

môi trường nước

ở trên cạn

a,

- Đúng………………………………………………………………………

0.125

- Giải thích:

+ PTH có tác dụng làm tăng hấp thu Canxi bằng cách thúc đẩy sự hấp thu

canxi của ruột, hạn chế thải Ca2+ qua nước tiểu. Đồng thời tăng thải Pi ra nước

0.125

tiểu…

0.125

2+

 PTH tăng thì Ca huyết tăng, Pi trong huyết tương giảm và ngược lại…….

0.125

 Nếu đường I là hàm lượng PTH thì đường II là hàm lượng Ca2+, đường III

là hàm lượng Pi…………………………………………………………………

0.125

b,

- Đúng………………………………………………………………………...

0.125

- Giải thích:

+ Ăn thực ăn giàu Canxi  ruột hấp thu nhiều Ca2+  Ca2+ trong máu tăng.

Ca2+ tăng làm tuyến cận giáp giảm tiết PTH  hàm lượng PTH máu giảm.

0.125

+ PTH có vai trò chuyển hóa vitamin D từ dạng không hoạt động sang dạng

0.125

hoạt động………………………………………………………………………

 PTH giảm làm giảm hàm lượng Vitamin D hoạt động……………………

0.25

c,

- Sai…………………………………………………………………………



12

(1,0đ)



Tổng



- Giải thích: Mất gen PTH  không sản xuất PTH  không thải Pi ra nước

tiểu  Pi nước tiểu thấp……………………………………………………......

d,

- Đúng………………………………………………………………………......

- Giải thích: Bất hoạt thụ thể nhạy cảm Ca2+ giảm ức chế tuyến cận giáp tiết

PTH hàm lượng PTH trong máu luôn cao  tăng Ca2+ máu………………..

a, Giải thích thí nghiệm:

- Axit ascorbic là chất khử mạnh còn methyl đỏ là chất oxi hóa mạnh do đó

bậc thang oxi hóa khử rất xa nhau. Khi trộn hai chất vào nhau thì e không thể

chuyển dịch từ A.ascorbic tới methyl đỏ => methyl đỏ vẫn ở trạng thái oxi hóa

và vẫn có màu đỏ => dung dịch có màu đỏ …………………………………….

- Clorophyl có chức năng chuyển e. Khi được kích thích bởi ánh sáng,

clorophyl đã chuyển e từ axit ascorbic đến methyl đỏ. Methyl đỏ ở trạng thái

khử không màu => dung dịch có màu xanh là màu của clorophyl……………..

b, Ý nghĩa của thí nghiệm:

- Giúp xác định khả năng hoạt động của các sắc tố quang hợp thông qua đó

giúp đánh giá khả năng quang hợp của cây (xác định bằng cách đo thời gian

chuyển màu từ đỏ sang lục)……………………………………………………

- Minh họa sự cần thiết của chuỗi truyền e trong quá trình chuyển hóa…….



0.25

0.25

0.25



0.25

0.25



0.25

0.25

20



GV ra đề:

Nguyễn Mạnh Hà

SĐT: 0982814255