Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

30 cặp từ dễ nhầm lẫn khi học Tiếng Anh

30363933336239396134336537343562306332393866633134636437613930366162343232356634383565633030393336323334363536623338636336353139
Gửi bởi: Lời Giải Hay vào 03:05 PM ngày 11-09-2016 || Kiểu file: DOC Lượt xem: 242 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Tải xuống


Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

Doc24.vn30 cặp từ dễ nhầm lẫn khi học tiếng AnhTrong tiếng Anh có không ít những cặp từ dễ nhầm lẫn (do đồng âm, hay cách viết gần tương tự nhau)khiến nhiều bạn khá bối rối và gửi thư về cho VnDoc.com để được giải đáp. Để giải đáp những thắc mắcnày, sau đây VnDoc.com cùng bạn sẽ tổng hợp 30 cặp từ dễ gây nhầm lẫn nhất trong tiếng Anh nhé!1. EXPERIENCE vs. EXPERIMENT- Experience Kinh nghiệm, trải nghiệm. Ví dụ:His experiences in Germany were rather depressing.(Những trải nghiệm của anh ta Đức rất buồn.)I'm afraid don't have much sales experience.(Tôi rằng mình không có nhiều kinh nghiệm bán hàng.)- Experimen Thí nghiệm.Ví dụ:They did number of experiments last week.(Họ đã làm rất nhiều thí nghiệm tuần trước.)2. FELT vs. FELL- Felt felt/ Động từ thì quá khứ và quá khứ phân từ của “to feel” (cảm thấy, cảm nhậnVí dụI felt better after had good dinner. (Tôi đã cảm thấy tốt hơn sau khi ăn được bữa tối ngon).He hasn't felt this well for long time. (Anh ta không cảm nhận rõ được điều này trong một thời gian dài .)- Fell fel/ Động từ thì quá khứ của ‘’to fall'’ (ngã, rơi.)Ví dụ:He fell from tree and broke his leg. (Anh ta đã ngã từ một cái câyvà gãy chân.)Unfortunately, fell down and hurt myself. (Không may, tôi bị ngã và bị thương).3 SOME TIME SOMETIMES- Some time sʌm taɪm/ Ám chỉ thời gian không xác định trong tương lai (một lúc nào đó).Ví dụ: Let's meet for coffee some time. (Một lúc nào đó chúng ta hãy đi uống café.)Doc24.vnI don't know when I'll do it but will do it some time. (Tôi không biết khi nào tôi sẽ làm nó nhưng tôisẽ làm nó vào một lúc nào đó.) Sometimes ˈsʌmtaɪmz/ Trạng từ chỉ tần suất (thỉnh thoảng).Ví dụ:He sometimes works late.(Anh ta thỉnh thoảng làm việc muộn.)Sometimes, like eating Chinese food. (Thỉnh thoảng, tôi thích ăn đồ ăn Trung Quốc.) 4. LEND vs. BORROW Lend /lend/ đưa cho ai đó mượn cái gì và họ sẽ trả lại cho bạn khi họ dùng xong. Ví dụ:I will lend you my car while am away on holiday. (Mình sẽ cho cậu mượn xe khi mình đi nghỉ.)- Borrow /'bɔrou/ mượn cái gì của ai với định sẽ trả lại trong thời gian ngắn. Ví dụ:Can borrowyour pen, please? (Mình có thể mượn cậu cái bút được không?)5. FARTHER vs. FURTHER Farther: Dùng khi nói đến khoảng cách có thể đo đạc được về mặt địa lýVí dụ:It is farther when go this road. (Mình đi đường này thì sẽ xa hơn.)- Further: Dùng trong những tình huống không thể đo đạc được.Ví dụ:I don’t want to discuss it anyfurther.(Mình không muốn bàn về nó sâu hơn.)6. LAY vs. LIE Lay có nhiều nghĩa nhưng nghĩa phổ biến là tương đương với cụm từ: putsomething down (đặt, để cái gì xuống). Nghĩa khác của Lay là “produce eggs”: đẻ trứngVí dụ:Lay your book on the table. Wash the dishes. Come on! (Hãy đặt sách lên trên bàn.Đi rửa bát.Mau lênnào!)Thousands of turtles drag themselves onto the beach and lay their eggs in the sand. (Hàng ngàn con rùakéo nhau lên bãi biển và đẻ trứng trên cát.) Lie: nằm, nói dối Ví dụ:Doc24.vnlie in bed (nằm trên giường)lay down on the couch. (Nằm trên ghế dài)7. FUN vs. FUNNY- Fun: ám chỉ đến điều gì đó thú vị, làm cho người khác thích thú Ví dụ:Going to the park with friends is fun. (Đi chơi công viên với bạn bè thật thích thú.)- Funny: tính từ này dùng để nói điều mà làm chúng ta cười Ví dụ:The comedy saw last night was really funny. laughed and laughed.(Vở hài kịch mình xem tối qua thật sự là hài hước. Mình cười và cứ cười thôi.)8. LOSE vs. LOOSE Lose: động từ thì hiện tại, dạng quá khứ và quá khứ phân từ đều là lost. Losecó hai nghĨa: mất cái gì đó hoặc: thua, bị đánh bại (thường trong thể thao, trận đấu.) Ví dụ:Try not to lose this key, it’s the only one we have. (Cố gắng đừng để mất cái chìa khóa này, đó là cái duynhất chúng ta có.)I always lose when play tennis against my sister. She’s too good. (Tôi luôn bị đánh bại khi chơi tennisvới chị gái tôi. Chị ấy quá cừ.)- Loose ”: là tính từ mang nghĩa “lỏng, rộng, không vừa”, trái nghĩa với “tight” (chặt) Ví dụ:His shirt is too loose because he is so thin. (Áo sơ mi này rộng quá bởi vì anh ta quá gầy.)9. AS vs. LIKEKhi mang nghĩa là giống như, như, like và as gây không ít bối rối cho người học. Quy tắc dễ nhớ nhất làchúng ta hay dùng like như là một giới từ chứ không phải là liên từ. Khi like được dùng như giới từ, thìkhông có động từ đi sau like. Nếu có động từ thì chúng ta phải dùng as if. Liên từ as nên dùng để giớithiệu một mệnh đề. Hãy xem những ví dụ đúng và sai sau:Incorrect: It sounds like he is speaking Spanish.Correct: It sounds as if he is speaking Spanish. (Nghe có vẻ như anh ta đang nói tiếng Tây Ban Nha.)Incorrect: John looks as his father.Correct: John looks like his father. (Anh ta giống bố anh ta lắm)Incorrect: You play the game like you practice.Doc24.vnCorrect: You play the game as you practice. (Cậu chơi trận này hệt như cậu thực hành nó vậy) 10. EMBARRASSED vs. ASHAMED- Embarrassed: cảm thấy ngượng, bối rối vì hành động mình đã làm hoặc người khác làm.Ví dụ:I felt embarrassed when fell over in the street. Lots of people saw me fall. My face turned red. (Mình cảmthấy ngượng khi ngã xuống đường. Rất nhiều người nhìn mình. Mặt mình cứ đỏ lên.)- Ashamed:cảm thấy hổ thẹn hoặc là rất xẩu hổ về hành động của mình.Ví dụ:I am ashamed to tell you that was arrested by the police for drink-driving. (Mình thật xấu hổ khi nói vớibạn rằng mình bịcảnh sát đuổi vì tội lái xe trong lúc say rượu.)11. QUIET vs.QUITEQuite: (khá, hoàn toàn) là trạng từ chỉ về mức độ, nó thường đi kèm cùng với một tính từ khác.Ví dụ: The film was quite enjoyable, although some of the acting was weak. (Bộ phim khá hay nhưng vàiđoạn diễn xuất yếu).Quiet: (yên lặng, không có tiếng ồn) là tính từ chỉ về trạng tháiVí dụ:The teacher said: “Be quiet!” (Thầy giáo nói: Yên lặng nào các em!12. BRING vs. TAKE-Bring: nghĩa là “to carry to nearer place from more distant one.” (mang một vật, người từ một khoảngcách xa đến gần người nói hơn)-Take thì trái lại “to carry to more distant place from nearer one.” (mang một vật, người từ vị trí gầnngười nói ra xa phía người nói.)Mời các bạn phân biệt qua những ví dụ đúng và sai sau đây:Incorrect: Bring this package to the post office.Correct: Take this package to the post office. (Đem gói hàng này đến bưu điện nhé!)Incorrect: am still waiting for you. Don’t forget to take my book.Doc24.vnCorrect: am still waiting for you. Don’t forget to bring my book. (Mình vẫn đang đợi cậu đấy. Đừngquên mang sách đến cho mình nhé!) 13. AS vs LIKEKhi mang nghĩa là giống như, như, like và as gây không ít bối rối cho người học.Quy tắc dễ nhớ nhất làchúng ta hay dùng like như là một giới từ chứ không phải là liên từ. Khi like được dùng như giới từ, thìkhông có động từ đi sau like. Nếu có động từ thì chúng ta phải dùng as if. Liên từ as nên dùng để giớithiệu một mệnh đề. Hãy xem những ví dụ đúng và sai sau:Incorrect: It sounds like he is speaking Spanish.Correct: It sounds as if he is speaking Spanish. (Nghe có vẻ như anh ta đang nói tiếng Tây Ban Nha.)Incorrect: John looks as his father.Correct: John looks like his father. (Anh ta giống bố anh ta lắm)Incorrect: You play the game like you practice.Correct: You play the game as you practice. (Cậu chơi trận này hệt như cậu thực hành nó vậy)14. ANY vs. SOMEMột vài, một ít (đều là từ hạn định, đi với danh từ đếm được và không đếm được. Hai từ này gần nhưđồng nghĩa với nhau và thường được dùng để chỉ rõ một lượng hoặc một con số không xác định về các đốitượng, các sự kiện, hoặc con người. Chúng thường được dùng khi người ta không cần phải biết số lượngcụ thể hay chính xác của một cái gì đó. Đều được sử dụng trong câu hỏi, câu khẳng định và câu phủ định.VD: asked the barman if he could get me some sparkling water. said, “Excuse me, have yougot any sparkling water?” Unfortunately they didn’t have any .Note:- Trong một số trường hợp bạn sẽ bắt gặp some trong câu hỏi và any trong câu khẳng định. Khi đưa ramột lời đề nghị hay một yêu cầu, một lời đề nghị, bạn có thể dùng some trong câu hỏi.VD: Would you mind fetching some gummy bears while you’re at the shops ?- Bạn cũng có thể sử dụng any trong câu khẳng định nếu nó đứng sau từ có nghĩa là phủ định hoặc có giớihạn.VD: A: She gave me some bad advice. B: Really? She rarely gives any bad advice15. PRACTICE vs. PRACTISE:Doc24.vnTrong tiếng Anh/Mỹ, practice có thể đóng cả hai vai trò là danh từ và động từ. Tuy vậy, trong tiếngAnh/Anh chuẩn mực thì practice là danh từ (sự thực hành/sự rèn luyện) còn practise là động từ (thựchành/rèn luyện). Ví dụ: doctor has practice (N), but his daughter practises (V) the piano.16. DESERT vs. DESSERT: Hai từ trên được phát âm theo quy tắc như sau: nếu có chữ thì sẽ phátâm là ‘z’ còn hai chữ sẽ phát âm là s. Có khá nhiều các từ khác cũng phát âm theo quy tắc này, ví dụ nhưprisey hay prissy.Desert được dùng để chỉ sa mạc (danh từ), sự vắng vẻ/cô quạnh (tính từ) hay là rời bỏ (động từ) trong khidessert được sử dụng để chỉ phần tráng miệng của bữa ăn.17. DRYER vs. DRIER Thực tế hai từ này hiện tại đã được sử dụng với nghĩa như nhau: máy làm khô(ví dụ “hair dryer” là máy sấy tóc, “clothes dryer” là máy làm khô quần áo). Tuy vậy, nếu chặt chẽ mà nóithì trong tiếng Anh-Anh “drier” chỉ được dùng như tính từ để chỉ việc một vật gì đó trở nên khô hơn. Vídụ: hair dryer makes hair drier. 18. CHOSE vs. CHOOSE Choose được phát âm là /t∫u:z/ với âm ‘u’ và chữ ‘z’ cuối trong khiChose /tʃouz/ được đọc như nose. Chose là động từ thời quá khứ của Choose. Ví dụ: If you had to chooseto visit Timbuktu, chances are you chose to fly there. 19. SAY SPEAK TELL TALK-SAY nói ra, nói rằng. Là động từ có tân ngữ, chú trọng nội dung được nói ra. Ví dụ: Please say it againin English. Ví dụ:They say that he is very ill.- SPEAK: nói ra lời, phát biểu. Thường dùng làm động từ không có tân ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là mộtsố ít từ chỉ sự thật “truth”. Ví dụ: He is going to speak at the meeting. Ví dụ: speak Chinese. don’tspeak Japanese. Notes: Khi muốn “nói với ai” thì dùng speak to sb hay speak with sb. Ví dụ: She isspeaking to our teacher.- TELL: cho biết, chú trọng, sự trình bày. Thường gặp trong các cấu trúc: tell sb sth (nói với ai điều gì),tell sb to do sth (bảo ai làm gì), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì). Ví dụ: The teacher is telling theclass an interesting story. Ví dụ: Please tell him to come to the blackboard. Ví dụ: We tell him about thebad new.- TALK: trao đổi, chuyện trò. Có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác ‘nói’. Thuờng gặp trong cáccấu trúc talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai). Vídụ: What are they talking about? Ví dụ: He and his classmates often talk to each other in English. 20. LEARN vs. STUDYDoc24.vn– go to school to learn English. (Tôi đến trường để học Anh Văn) She is studying at Lycee Gia Long.(Cô ấy đang học trường Gia Long.) Nhận xét: Hai động từ trên đều có nghĩa là học; nhưng to learn(learnt, learnt) học một môn gì đó; to study học (nói chung). Vậy, đừng viết: She is learning at LyceeGia Long. Phụ chú: to study cũng áp dụng cho việc học một môn nào, nhưng với nghĩa mạnh hơn: (to tryto learn). Ví dụ: He is studying algebra in his room. (Nó đang miệt mài học đại số trong phòng.) English isyour future 21. SEE LOOK WATCH SEE xem trong có chủ ý, hình ảnh tự lọt vào mắt mình, bạn không mốn thấy nhưng vẫn thấy LOOK :nhìn có chủ ý, ngắm nhìn, bạn muốn nhìn WATCH nhìn có chủ thứ gì đó, và thứ đó thường đangchuyển động Ex: opened the curtains and saw some birds outside. (Tôi mở tấm màn và thấy vài chúchim bên ngoài) live”>Tôi mở tấm màn và thấy, tôi không định nhìn chúng, chúng chỉ tự dưng như thế. Ilooked at the man. (Tôi nhìn vào người đàn ông) live”>Tôi có chủ nhìn vào ông ta. watched the busgo through the traffic lights. (Tôi nhìn chiếc xe buýt đi qua cột đèn giao thông) live”>Tôi có chủ nhìnchiếc xe buýt, và nó đang chuyển động. 22. PERSON PERSONS PEOPLE PEOPLES PERSONS một dạng số nhiều khác của person, có nghĩa trang trọng và thường được dùng trong vănbản luật, văn bản trịnh trọng, biển báo.- PEOPLE Nghĩa thường gặp là số nhiều của person Còn nghĩa thứ là dân tộc- PEOPLES số nhiều của people khi mang nghĩa dân tộc Ví dụ: The police keeps list of missingpersons. They are persons who are escaping the punishment. The English-speaking peoples share acommon language. The ancient Egyptians were fascinating people.23. ADVISE vs. ADVICE ADVICE (danh từ): lời khuyên. ADVISE (động từ) khuyên bảo. Ví dụ:She never listens to my advice (Cô ta không bao giờ nghe lời khuyên của tôi cả.)I advise you to spend more time planning projects in the future. (Mình khuyên cậu nên dành nhiều thờigian để phác thảo dự án cho tương lai.)24. EXPECT vs. HOPE EXPECT: Tin tưởng rằng điều gì đó sẽ xảy ra trong tương lai Ví dụ: She expect him to arrive on the nexttrain (Cô ấy trông mong anh ấy sẽ về trong chuyến tàu tới)- HOPE: hi vọng Ví dụ: He hope that his favorite TV program would not be cancelled. (Anh ấy hi vọngchương trình truyền hình yêu thích của mình sẽ không bị hoãn)Doc24.vn25. RIGHT WRITE RITE -Right là tính từ có nghĩa là đúng, thích đáng bên phải-Write là động từ có nghĩa là viết, ghi chép.-Rite là danh từ có nghĩa là nghi thức, lễ nghi .Ví dụ: will write viết the exact procedures so you will be able to perform the rite nghi thức inthe right đúng way. 26. SENT CENT SCENT Sent là động từ dạng quá khứ của send. Nó có nghĩa là gửi, chuyển.- Cent là danh từ có nghĩa là xu (đơn vị tiền tệ), có giá trị bằng .01 đôla.- Scent là danh từ có nghĩa là mùi hương Ví dụ: For mere cent xu bought an envelope perfumed withthe scent mùi of jasmine. sent gửi it to my grandmother. 27. SIGHT SITE CITE Sight là danh từ có nghĩa là sự nhìn, thị lực Với vai trò là động từ thì có nghĩa là nhìn.Ví dụ: At ninety-five my grandmother's sight thị lực was acute enough to sight nhìn even the smallesterror in crocheted doily.- Site là danh từ có nghĩa là vị trí, chỗ. Ví dụ: This is the proposed site vị trí for the new building.- Cite là động từ có nghĩa là trích dẫn. Ví dụ:You must cite trích dẫn the source of your information. 28. BRAKE vs BREAK-Brake là động từ có nghĩa là hãm lại, dừng lại Khi là danh từ nó có nghĩa là cái hãm, cái phanh. Vídụ: During our break giờ nghỉ we spotted break chỗ gãy, nứt in the pipeline Break là động từ cónghĩa là tách ra, làm vỡ, hoãn lại. Khi là danh từ nó có nghĩa là sự tách biệt, sự ngắt, sự nghỉ. Ví dụ:Brake hãm lại gently when driving on glare ice by applying slight pressure to the brake cái phanh ). 29. PEACE vs PIECE Peace là danh từ có nghĩa là hòa bình Piece là danh từ có nghĩa là mẩu, sự phân chia, sáng tác. Khi là động từ nó có nghĩa là nối, sửa. Vídụ: If you can piece nối together the pieces mẩu of this story, perhaps we can have some peace hòabình around here.Doc24.vn 30. PLANE vs PLAIN Plain: là tính từ có nghĩa là bình thường, rõ ràng, đơn giản. Khi là danh từ nó có nghĩa là đồng bằng, đôikhi nó cũng được viết thành plains .Ví dụ: They wore plain bình thường clothes.- Plane: là danh từ có nghĩa là máy bay hoặc mặt phẳng. Thỉnh thoảng nó cũng được dùng như là động từhoặc tính từ với nghĩa là san phẳng, bằng bẳng. Ví dụ: It was plain rõ ràng to us that the enemy did notsee our plane máy bay sitting on the open plain đồng bằng)Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.