Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

16 Phương pháp giải nhanh bài tập hóa học

b261414e891912d9b17ccf0664d7efab
Gửi bởi: Cẩm Vân Nguyễn Thị vào ngày 2018-11-14 09:52:25 || Kiểu file: PDF Lượt xem: 222 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Tải xuống


Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

BLOGHOAHOC.COM - Trang |

3

16 PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT GIẢI NHANH
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC

3

BLOGHOAHOC.COM - Trang |

4

Ph−¬ng ph¸p 1

Phh−
Ph
−−¬
¬¬n
nng
gg
pph
hh¸
p¸¸p
pp
bb¶
¶¶o
boo
tto
ooµ
tµµn
nn
kkh
hhè
kèèi
iill−
−−î
lîîn
nng
gg
1. Nội dung phương pháp
ứng bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm”
Xét phản ứng: A + B → C + D
Ta luôn có: mA + mB = mC + mD (1)

oc
.co

Điều này giúp ta giải bài toán hóa học một cách đơn giản, nhanh chóng

m

- Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (BTKL): “ Tổng khối lượng các chất tham gia phản

* Lưu ý: Điều quan tr ọng nhất khi áp d ụng phương pháp này đó là vi ệc phải xác định đúng
lượng chất (khối lượng) tham gia phản ứng và tạo thành (có chú ý đến các chất kết tủa, bay hơi,
đặc biệt là khối lượng dung dịch).

gh
oa
h

2. Các dạng bài toán thường gặp

Hệ quả 1: Biết tổng khối lượng chất ban đầu ↔ khối lượng chất sản phẩm
Phương pháp giải: m(đầu) = m(sau) (không phụ thuộc hiệu suất phản ứng)
Hệ quả 2: Trong ph ản ứng có n ch ất tham gia, n ếu biết khối lượng của (n – 1) ch ất thì ta d ễ
dàng tính khối lượng của chất còn lại.

Hệ quả 3: Bài toán: Kim loại + axit → muối + khí

mmuối = mkim loại + manion tạo muối
lượng muối

lo

- Biết khối lượng kim lo ại, khối lượng anion t ạo muối (tính qua s ản phẩm khí) → khối
- Biết khối lượng muối và khối lượng anion tạo muối → khối lượng kim loại

/ /b

- Khối lượng anion tạo muối thường được tính theo số mol khí thoát ra:
• Với axit HCl và H2SO4 loãng
+ 2HCl → H2 nên 2Cl− ↔ H2

tp
:

+ H2SO4 → H2 nên SO42− ↔ H2
• Với axit H 2SO4 đặc, nóng và HNO 3: Sử dụng phương pháp ion – electron (xem thêm

phương pháp bảo toàn electron hoặc phương pháp bảo toàn nguyên tố)

ht

Hệ quả 3: Bài toán khử hỗn hợp oxit kim loại bởi các chất khí (H2, CO)
Sơ đồ: Oxit kim loại + (CO, H2) → rắn + hỗn hợp khí (CO2, H2O, H2, CO)
Bản chất là các phản ứng: CO + [O] → CO2
H2 + [O] → H2O
⇒ n[O] = n(CO2) = n(H2O) → mrắn = moxit - m[O]
4

BLOGHOAHOC.COM - Trang |

5

3. Đánh giá phương pháp bảo toàn khối lượng.
Phương pháp bảo toàn khối lượng cho phép giải nhanh được nhiều bài toán khi biết quan
hệ về khối lượng của các chất trước và sau phản ứng.
Đặc bi ệt, khi ch ưa biết rõ ph ản ứng xảy ra hoàn toàn hay không hoàn toàn thì vi ệc s ử

m

dụng phương pháp này càng giúp đơn giản hóa bài toán hơn.
4. Các bước giải.
- lập sơ đồbiến đổi các chất trước và sau phản ứng.
- Từ giả thiết của bài toán tìm

∑ trước
m

=

∑ sau
m

không hoàn toàn)

oc
.co

Phương pháp bảo toàn khối lượng thường được sủ dụng trong các bài toán nhiều chất.

(không cần biết phản ứng là hoàn toàn hay

- Vận dụng định luật bảo toàn khối lượng đểlập phương trình toán h ọc, kết hợp dữ kiện khác
- Giải hệ phương trình.

gh
oa
h

đểlập hệ phương trình toán.

THÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 3,9 gam kali vào 36,2 gam nước thu được dung dịch có nồng độ
A. 15,47%.

B. 13,97%.

Giải:
2K + 2H2O
0,1

2KOH +

H2 ↑

0,10

0,05(mol)

D. 4,04%.

= 3,9 + 36,2 - 0,05 × 2 = 40 gam

lo

mdung dịch = mK + m H2O - m H 2

0,1× 56
×100 % = 14% ⇒ Đáp án C
40

/ /b

C%KOH =

C. 14,0%

Ví dụ 2: Điện phân dung dịch chứa hỗn hợp CuSO4 và KCl với điện cực trơ đến khi thấy khí bắt
đầu thoát ra ở cả hai điện cực thì d ừng lại thấy có 448 ml khí ( đktc) thoát ra ở anot. Dung d ịch
sau điện phân có th ể hoà tan t ối đa 0,8 gam MgO. Kh ối lượng dung dịch sau điện phân đã giảm

tp
:

bao nhiêu gam (coi lượng H2O bay hơi là không đáng kể) ?
A. 2,7

CuSO4 + 2KCl → Cu ↓ + Cl2 ↑ + K 2SO4

ht

Giải:

B. 1,03

C. 2,95.

D. 2,89.

(1)

0,01 ← 0,01

Dung dịch sau điện phân hoà tan được MgO ⇒ Là dung d ịch axit, ch ứng tỏ sau ph ản

ứng (1) CuSO4 dư
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu ↓ + O2 ↑ + H 2SO4

(2)

0,02 ← 0,01 ← 0,02 (mol)
5

BLOGHOAHOC.COM - Trang |

n Cl2+ n O 2 =

6

480
= 0,02 (mol)
22400

H2SO4 + MgO → MgSO4 + H2O

(3)

0,02 ← 0,02 (mol)
dịch giảm

= mCu + m Cl 2 + m O 2 = 0,03 × 64 + 0,01x71 + 0,01x32 = 2,95 gam

m

mdung

⇒ Đáp án C

oc
.co

Ví dụ 3: Cho 50 gam dung d ịch BaCl 2 20,8 % vào 100 gam dung d ịch Na 2CO3, lọc bỏ kết tủa
được dung dịch X. Tiếp tục cho 50 gam dung dịch H2SO4 9,8% vào dung dịch X thấy ra 0,448 lít
khí (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ% của dung dịch Na2CO3 và khối lượng
dung dịch thu được sau cùng là:
A. 8,15% và 198,27 gam.

B. 7,42% và 189,27 gam.

Giải:
n

= 0,05 mol; n

BaCl2

H2SO4

D. 7,42% và 286,72 gam.

gh
oa
h

C. 6,65% và 212,5 gam.
= 0,05 mol

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 ↓ + 2NaCl
0,05

0,05

0,05

0,1

Dung dịch B + H2SO4 → khí ⇒ dung dịch B có Na2CO3 dư
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2↑ + H2O
0,02

0,02

2

3

0,07 ×106
×100% = 7,42%
100

/ /b

⇒ C%Na2CO3=

lo

⇒ n Na CO ban đầu = 0,05 + 0,02 = 0,07 mol

ĐLBTKL: mdd sau cùng = 50 + 100 + 50 - m ↓ - mCO2
= 50 + 100 + 50 - 0,05.197 - 0,02.44 = 189,27 gam

⇒ Đáp án B

tp
:

Ví dụ 4: X là m ột α - aminoaxit, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Cho 0,89
gam X phản ứng vừa đủvới HCl thu được 1,255 gam muối. Công thức tạo ra của X là:
B. H2N-CH=CH-COOH.

C. CH3-CH(NH2)-COOH.

D. H2N-CH2-CH2-COOH.

ht

A. CH2 =C(NH2)-COOH.

Giải:

HOOC - R - NH2 + HCl → HOOC -R-NH3Cl

⇒ mHCl = m muối - maminoaxit = 0,365 gam ⇒ mHCl = 0,01 (mol)

6

BLOGHOAHOC.COM - Trang |

⇒ Maminoxit =

7

0,89
= 89
0,01

Mặt khác X là α -aminoaxit ⇒ Đáp án C
hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là:

m

Ví dụ 5: Cho 15,6 gam h ỗn hợp hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng
B. C2H5OH và C3H7OH.

C. C3H5OH và C4H7OH.

D. C3H7OH và C4H9OH.

oc
.co

A. CH3OH và C2H5OH.
Giải:
2 ROH + 2Na → 2 RONa + H2

Theo đềbài h ỗn hợp rượu tác d ụng với hết Na ⇒ Học sinh th ường nhầm là: Na v ừa đủ, do đó
thường giải sai theo hai tình huống sau:

9,2
15,6
= 0,4 ⇒ nrượu = 0,4 ⇒ M rượu =
= 39
23
0,4

⇒ Đáp án A ⇒ Sai.

gh
oa
h

Tình huống sai 1: nNa=

Tình huống sai 2: Áp dụng phương pháp tăng giảm khối lượng:
nrượu =

24,5 −15,6
15,6
= 0,405 ⇒ Mrượu =
= 38,52
22
0,405

⇒ Đáp án A ⇒ Sai

Áp dụng phương pháp bảo toàn khối lượng ta có:

m = mrượu + mNa - mrắn = 15,6 + 9,2 - 24,5 = 0,3 gam
H2

lo

⇒ nrượu= 2n H = 0,3 (mol) ⇒ M rượu =
2

15,6
= 52 ⇒ Đáp án B
0,3

Ví dụ 6: Trùng hợp 1,680 lít propilen (đktc) với hiệu suất 70%, khối lượng polime thu được là:
Giải:

B. 2,205 gam.

/ /b

A. 3,150 gam.

tp
:

ĐLBTKL: mpropilen = mpolime =

C. 4,550 gam.

D.1,850 gam.

70%
1,680
.42.
= 2,205 gam ⇒ Đáp án B
22,4
100%

Ví dụ 7: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam ch ất béo cần vừa đủ0,06 mol NaOH, cô c ạn dung
dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là:

ht

A. 17,80 gam.

B.18,24 gam.

C. 16,68 gam.

D.13,38 gam.

(Trích đềthi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng khối B, 2008)

Giải:

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

0,06



0,02 (mol)
7

BLOGHOAHOC.COM - Trang |

8

Theo định luật bảo toàn khối lượng:
17,24 + 0,06.40= mxà phòng + 0,02.92 ⇒ mxà phòng =17,80 gam

⇒ Đáp án: A
Ví dụ 8: Cho 3,60 gam axit cacboxylic no, đơn chức X tác dụng hoàn toàn với 500ml dung dịch
Công thức phân tử của X là:
B. CH3COOH.

C. HCOOH.

D.

oc
.co

A. C2H5COOH.

m

gồm KOH 0,12M và NaOH 0,12M. Cô cạn dung dịch thu được 8,28 gam hỗn hợp chất rắn khan.

C3H7COOH.

(Trích đềthi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng khối B, 2008)
Giải:
RCOOH + KOH → RCOOK + H2O
RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

gh
oa
h

nNaOH = nKOH = 0,5.0,12 = 0,06 mol
ĐLBTKL: mX + mNaOH + mKOH = mrắn + m

⇒ m H O = 1,08 gam ⇒ n
2

H2O

H2O

= 0,06 mol

⇒ nRCOOH = n H O= 0,06 mol ⇒ MX = R + 45 =
2

3,60
= 60 ⇒ R = 15
0,06

⇒ X: CH3COOH ⇒ Đáp án B

Ví dụ 9: Nung 14,2 gam hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hoá trị 2 được 7,6 gam chất rắn
sau phản ứng là:
Giải:

B. 10 gam

C. 6,9 gam

D. 5 gam

/ /b

A. 15 gam

lo

và khí X. Dẫn toàn bộ lượng khí X vào 100ml dung dịch KOH 1M thì khối lượng muối thu được

X là CO2

ĐLBTKL: 14,2 = 7,6 + mX ⇒ mX = 6,6 gam ⇒ nX = 0,15 mol

m KOH
0,1
=
< 1 ⇒ muối thu được là KHCO3
n CO 2
0,15

tp
:

Vì:

CO2 + KOH → KHCO3
0,1

ht

0,1

0,1 ⇒ m

= 0,1.100 = 10 gam ⇒ Đáp án B

KHCO3

Ví dụ 10: Nhi ệt phân hoàn toàn M gam h ỗn hợp X g ồm CaCO 3 và Na 2CO3 thu được 11,6 gam
chất rắn và 2,24 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Hàm lượng % của CaCO3 trong X là:
A. 6,25%

B. 8,62%

C. 50,2%

D. 62,5%

8

BLOGHOAHOC.COM - Trang |

9

Giải:
o

t
CaCO3  →

CaO + CO2

nCaCO 3 = nCO = 0,1 (mol) ⇒ mCaCO 3 = 10 gam
Theo ĐLBTKL: mX = mchất rắn = mkhí = 11,6 + 0,1 × 44=16 gam

⇒ %CaCO3=

10
× 100% = 62,5% ⇒ Đáp án: D
16

m

2

oc
.co

Ví dụ 11: Đun 27,6 gam hỗn hợp 3 ancol đơn chức với H2SO4 đặc ở 140oC (H=100%) được 22,2
gam hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau. Số mol mỗi ete trong hỗn hợp là:
A. 0,3.

B. 0,1

Giải:
Số ete thu được là:

3(3 + 1)
=6
2

C. 0,2

D.0,05

∑n

H 2O

=

∑n

ete

gh
oa
h

ĐLBTKL: 27,6= 22,2 + m H 2 O ⇒ m H 2 O = 5,4 gam ⇒ n H 2 O = 0,3 mol
= 6nete ⇒ nmỗi ete = 0,3: 6 = 0,5 mol ⇒ Đáp án: D

Ví dụ 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,025 mol ch ất hữu cơ X c ần 1,12 lít O 2 (đktc), dẫn toàn b ộ sản
phẩm thu được qua bình 1 đựng P 2O5 khan và bình 2 đựng Ca(OH) 2 dư thấy khối lượng bình 1
tăng 0,9 gam, bình 2 tăng 2,2 gam. Công thức phân tử của X là:
A. C2H4O.

B. C3H6O.

Giải

C. C3H6O2.

D. C2H4O2.

lo

mbình 2 tăng = m CO 2 , mbình 1 tăng = m H 2 O

/ /b

ĐLBTKL: mx + m O 2 = m CO 2 + m H 2O ⇔ mx + 32.0,05 = 0,9 + 2,2

⇒ mx = 1,5 gam

⇒ Mx = 1,5:0,025=60 ⇒ Đáp án: D

tp
:

Ví dụ 13: Cho 20,2 gam h ỗn hợp 2 ancol tác d ụng vừa đủvới K thấy thoát ra 5,6 lít H 2(đktc) và
khối lượng muối thu được là:
A. 3,92 gam

B. 29,4 gam

C. 32,9 gam

D. 31,6 gam

ht

Giải:

R (OH)a + aK → R (OK)a +
x

xa

a
H2
2
0,5 ax ⇒ n H 2 = 0,5 ax = 0,25 ⇒ ax = 0,5 mol

ĐLBTKL: 20,2 + 39.0,5 = mmuối + 2.0,25 ⇒ mmuối = 39,2 gam ⇒ Đáp án A
9

BLOGHOAHOC.COM - Trang | 10

Ví dụ 14: Xà phòng hoá chất hữu cơ X đơn chức được 1 muối Y và ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn
4,8 gam Z c ần 5,04 lít O 2 (đktc) thu được lượng CO 2 sinh ra nhi ều hơn lượng nước là 1,2 gam.
Nung muối Y với vôi tôi xút thu được khí T có tỉ khối hơi đối với H2 là 8. Công thức cấu tạo của
X là:
B. CH3COOCH3

C. HCOOCH3.

D. CH3COOC2H5

Giải:
X + NaOH → muối Y + ancol Z ⇒ X: este đơn chức
o

t
RCOOR’ + NaOH  →

RCOONa + R’OH
0

CaO/t

RCOONa + NaOH

RH + Na2CO3

MRH = 8.2 =16 ⇒ RH: CH4 ⇒ RCOONa : CH3COONa

gh
oa
h

CxHyO(Z) + O2 → CO2 + H2O

oc
.co

m

A. C2H5COOCH3

ĐLBTKL: 4,8 + 0,225.32 = m CO 2 + m H 2 O = 12

m CO 2 = m H 2 O + 1,2 ⇒ m CO 2 = 6,6 gam, m H 2 O = 5,4 gam

mC = 12. n CO 2 =1,8 gam; mH = 2. n H2 O = 0,6 gam; mO = 2,4 gam
x: y: z =

1,8 0,6 2,4
:
:
= 0,15: 0,6: 0,15 = 1: 4: 1
12 1 16

⇒ Z: CH3OH ⇒ X : CH3COOCH3 ⇒ Đáp án B

lo

Ví d ụ 15: Đốt cháy hoàn toàn 4,3 gam m ột axit cacboxylic X đơn ch ức thu được 4,48lít CO 2
(đktc) và 2,7 gam H2O. Số mol của X là:
Giải:

B. 0,02 mol

/ /b

A. 0,01mol

C. 0,04 mol

D. 0,05 mol

Theo ĐLBTKL: mX + m O 2 = m CO 2 + m H 2O

tp
:

⇒ m O 2 = 2,7 + 0,2 × 44 – 4,3 = 10,3 gam ⇒ n O 2 = 0,225 (mol)

Áp dụng bảo toàn nguyên tố đối với oxi:

ht

nX + n O 2 = n CO 2 +

n H 2O
2

⇒ nX = n CO2 +

nH O
2

2

- n O 2 = 0,05(mol) ⇒ Đáp án D

Ví dụ 16: Đốt cháy hoàn toàn x gam h ỗn hợp X g ồm propan, buten-2, axetilen thu được 47,96
gam CO2 và 21,42 gam H2O. Giá trị X là:
A. 15,46.

B. 12,46.

C. 11,52.

D. 20,15.

10
2020-09-26 15:26:46