Cộng đồng chia sẻ tri thức Doc24.vn

12 cách cân bằng phương trình hóa học

a8045eff384705d555de504701f769e6
Gửi bởi: Học Mãi vào ngày 2016-05-04 16:25:00 || Kiểu file: PDF Lượt xem: 687 | Lượt Download: 0 | File size: 0 Mb

Nội dung tài liệu Xem trước tài liệu

Link tài liệu:
Tải xuống

Các tài liệu liên quan

Thông tin tài liệu

Trang: 1 thuộc về 8 112 c ̧ch c©n b»ng ph-¬ng tr×nh ho ̧ häcI.

Khái NiệmCân bằng hóa họclà sự cân bằng về số lượng nguyên tố của các chất trong hai vế của một phản ứng hóa học.II. Các Phương Pháp Cân Bằng1.

Phương pháp nguyên tử nguyên tố:Đây là một phương pháp khá đơn giản.

Khi cân bằng ta cố ý viết các đơn chất khí (H2, O2,N2...) dưới dạng nguyên tử riêng biệt rồi lập luận qua một số bước.Ví dụ: Cân bằng phản ứng P + O2---> P2O5Ta viết: P + O ---> P2O5Để tạo thành 1 phân tử P2O5cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O: 2P + 5O ---> P2O5Nhưng phân tử oxi bao giờ cũng gồm hai nguyên tử, như vậy nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi tăng lên gấp 2 thì sốnguyên tử P và số phân tử P2O5cũng tăng lên gấp 2, tức 4 nguyên tử P và 2 phân tử P2O5Do đó: 4P + 5O2 ---> 2 P2O52.

Phương pháp hóa trị tác dụng:Hóa trị tác dụng là hóa trị của nhóm nguyên tử hay nguyên tử của các nguyên tố trong chất tham gia và tạo thành trong PUHH.Áp dụng phương pháp này cần tiến hành các bước sau:+ Xác định hóa trị tác dụng:BaCl2+ Fe2(SO4)3---> BaSO4+ FeCl3Hóa trị tác dụng lần lượt từ trái qua phải là:II -I -III -II -II -II -III -ITìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị tác dụng:BSCNN(1, 2, 3) = 6+ Lấy BSCNN chia cho các hóa trị ta được các hệ số:6/II = 3, 6/III = 2, 6/I = 6Thay vào phản ứng:3BaCl2+ Fe2(SO4)3---> 3BaSO4+ 2FeCl3Dùng phương pháp này sẽ củng cố được khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, nhớ hóa trị của các nguyên tố thường gặp.3. Phương pháp dùng hệ số phân số:Đặt các hệ số vào các công thức của các chất tham gia phản ứng, không phân biệt 2số nguyên hay phân số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau.

Sau đó khử mẫu số chung của tất cả các hệ số.Ví dụ: P + O2 ---> P2O5+ Đặt hệ số để cân bằng: 2P + 5/2O2 ---> P2O5+ Nhân các hệ số với mẫu số chung nhỏ nhất để khử các phân số.

Ỏ đây nhân 2.2.2P + 2.5/2O2---> 2 P2O5hay 4P + 5O2---> 2 P2O54.

Phương pháp "chẵn -lẻ":Một phản ứng sau khi đã cân bằng thì số nguyên tử của một nguyên tố ở vế trái bằng số nguyên tử nguyên tố đó ở vế phải.

Vì vậy nếu số nguyên tử của một nguyên tố ở một vế là số chẵn thì số nguyên tử nguyên tố đó ở vế kia phải chẵn.

Nếu ở một công thức nào đó số nguyên tử nguyên tố đó còn lẻ thì phải nhân đôi.Ví dụ: FeS2+ O2---> Fe2O3+ SO2Ở vế trái số nguyên tử O2là chẵn với bất kỳhệ số nào.

Ở vế phải, trong SO2oxi là chẵn nhưng trong Fe2O3oxi là lẻ nên phải nhân đôi.

Từ đó cân bằng tiếp các hệ số còn lại.2Fe2O3---> 4FeS2---> 8SO2---> 11O2Đó là thứ tự suy ra các hệ số của các chất.

Thay vào PTPU ta được:4FeS2+ 11O2---> 2Fe2O3+ 8SO25.

Phương pháp xuất phát từ nguyên tố chung nhất:Chọn nguyên tố có mặt ở nhiều hợp chất nhất trong phản ứng để bắt đầu cân bằng hệ số các phân tử.Ví dụ: Cu + HNO3---> Cu(NO3)2+ NO + H2ONguyên tố có mặt nhiều nhất là nguyên tố oxi, ở vế phải có 8 nguyên tử, vế trái có 3.

Bội số chung nhỏ nhất của 8 và 3 là 24, vậy hệ số của HNO3là 24/3 = 8Ta có 8HNO3---> 4H2O---> 2NO (Vì số nguyên tử N ở vế trái chẵn) ---> 3Cu(NO3)2---> 3CuVậy phản ứng cân bằng là:3Cu + 8HNO3---> 3Cu(NO3)2+ 2NO + 4H2O6.

Phương pháp cân bằng theo "nguyên tố tiêu biểu":Nguyên tố tiêu biểu là nguyên tố có đặc điểm sau:+ Có mặt ít nhất trong các chất ở phản ứng đó.+ Liên quan gián tiếp nhất đến nhiều chất trong phản ứng.+ Chưa thăng bằng về nguyên tử ở hai vế.Phương pháp cân bằng này tiến hành qua ba bước:a.

Chọn nguyên tố tiêu biểu.b. Cân bằng nguyên tố tiêu biểu.c. Cân bằng các nguyên tố khác theo nguyên tố này.Ví dụ: KMnO4+ HCl ---> KCl + MnCl2+ Cl2+ H2Oa.