loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Xác định công thức phân tử của chất hữu cơ

Chia sẻ: biliksor@gmail.com | Ngày: 2016-10-22 16:40:45 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: bài tập hóa học lớp 11   

141
Lượt xem
2
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Xác định công thức phân tử của chất hữu cơ

Xác định công thức phân tử của chất hữu cơ

Xác định công thức phân tử của chất hữu cơ




Tóm tắt nội dung

XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Dạng 1: Xác định khối lượng mỗi nguyên tố trong HCHCBài Đốt cháy hoàn toàn 0,92 HCHC thu được 1,76 CO2 và 1,08 H2 O. Xác định khối lượng mỗi nguyên tố trong HCHC.Bài Đốt cháy hoàn toàn 7,75 vitamin (chứa C, H, O) thu được 11,62 CO2 và 3,17 H2 O. Xác định khốilượng mỗi nguyên tố trong phân tử vitamin C.Bài Oxi hoá hoàn toàn 0,135 HCHC rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình chứa H2 SO4 đặc và bình chứa KOH, thì thấy khối lượng bình tăng lên 0,117 g, bình tăng thêm 0,396 g. thí nghiệm khác, khi nung 1,35 hợp chất với CuO thì thu được 112 ml (đktc) khí nitơ. Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong phân tử chất A.Bài Oxi hoá hoàn toàn 0,46 HCHC A, dẫn sản phẩm lần lượt qua bình chứa H2 SO4 đặc và bình chứa KOHdư thấy khối lượng bình tăng 0,54 bình tăng 0,88 g. Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong phântử chất A.Bài là một chất hữu cơ chỉ chứa nguyên tố. Khi oxi hoá hoàn toàn 2,50 chất người ta thấy tạo thành 3,60 H2 O. Xác...

Nội dung tài liệu

XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Dạng 1: Xác định khối lượng mỗi nguyên tố trong HCHCBài Đốt cháy hoàn toàn 0,92 HCHC thu được 1,76 CO2 và 1,08 H2 O. Xác định khối lượng mỗi nguyên tố trong HCHC.Bài Đốt cháy hoàn toàn 7,75 vitamin (chứa C, H, O) thu được 11,62 CO2 và 3,17 H2 O. Xác định khốilượng mỗi nguyên tố trong phân tử vitamin C.Bài Oxi hoá hoàn toàn 0,135 HCHC rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình chứa H2 SO4 đặc và bình chứa KOH, thì thấy khối lượng bình tăng lên 0,117 g, bình tăng thêm 0,396 g. thí nghiệm khác, khi nung 1,35 hợp chất với CuO thì thu được 112 ml (đktc) khí nitơ. Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong phân tử chất A.Bài Oxi hoá hoàn toàn 0,46 HCHC A, dẫn sản phẩm lần lượt qua bình chứa H2 SO4 đặc và bình chứa KOHdư thấy khối lượng bình tăng 0,54 bình tăng 0,88 g. Tính thành phần phần trăm của các nguyên tố trong phântử chất A.Bài là một chất hữu cơ chỉ chứa nguyên tố. Khi oxi hoá hoàn toàn 2,50 chất người ta thấy tạo thành 3,60 H2 O. Xác định thành phần định tính và định lượng của chất A.Dạng 2: Lập CTPT hợp chất hữu cơDựa vào phần trăm khối lượng các nguyên tốBài Nilon 6, loại tơ nilon phổ biến nhất có 63,68% C; 9,08 H; 14,14% O; và 12,38% N. Xác định CTĐGN của nilon 6. Bài Kết quả phân tích các nguyên tố trong nicotin như sau: 74% C; 8,65% H; 17,35% N. Xác định CTĐGN của nicotin, biết nicotin có khối lượng mol phân tử là 162.Bài Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C 81,08%; %H 8,10% còn lại là oxi. Lập CTĐGN và CTPT của anetol.Bài Hợp chất có phần tẳm khối lượng C, H, lần lượt bằng 54,54%; 9,10% và 36,36%. Khối lượng mol phân tử của bằng 88. Xác định CTPT của X.Bài Từ tinh dầu chanh người ta tách được chất limonen thuộc loại hiđrocacbon có hàm lượng nguyên tố là 11,765%. Hãy tìm CTPT của limonen, biết tỉ khối hơi của limonen so với heli bằng 34.Dựa vào sản phẩm phản ứng cháy Bài Đốt cháy hoàn toàn 5,6 HCHC thu được 13,2 CO2 và 3,6 H2 O. Tỉ khối của so với H2 là 28. Xác định CTPT của A.Bài Đốt cháy hoàn toàn 0,30 chất (chứa C, H, O) thu được 0,44 CO2 và 0,18 H2 O. Thể tích hơi của của 0,30 chất bằng thể tích của 0,16g khí oxi (ở cùng đk về nhiệt độ và áp suất). Xác định CTPT của chất A.Bài 3. Đốt cháy hoàn toàn 2,20 chất hữu cơ người ta thu được 4,40 CO2 và 1,80 H2 O.1. Xác định CTĐGN của chất X.2. Xác định CTPT chất biết rằng nếu làm bay hơi 1,10 chất thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tíchcủa 0,40 khí oxi cùng đk nhiệt độ và áp suất. 1Bài Đốt cháy hoàn toàn HCHC cần vừa đủ 6,72 lít O2 (ở đktc) thu được 13,2 CO2 và 5,4 H2 O. Biết tỉ khối hơi của so với không khí gần bằng 1,0345. Xác định CTPT của A.Bài Tìm CTPT chất hữu cơ trong mỗi trường hợp sau:1. Đốt cháy hoàn toàn 10 hợp chất, thu được 33,85 CO2 và 6,94 H2 O. Tỉ khối hơi của hợp chất so với KK là 2,69.2. Đốt cháy 0,282 hợp chất và cho các sản phẩm sinh ra đi qua các bình đựng CaCl2 khan và KOH thấy bình đựng CaCl2 khan tăng thêm 0,194 g, bình KOH tăng thêm 0,80 g. Mặt khác đốt cháy 0,186 chất đó, thu được 22,4 ml nitơ (ở đktc). Phân tử chỉ chứa một nguyên tử nitơ.Bài Đốt cháy hoàn toàn 10,4g hợp chất hữu cơ rồi cho sản phẩm lần lượt qua bình (1) chứa H2 SO4 đậm đặc,bình (2) chứa nước vôi trong có dư, thấy khối lượng bình (1) tăng 3,6g; bình (2) thu được 30g kết tủa. Khi hóahơi 5,2g A, thu được một thể tích đúng bằng thể tích của 1,6g oxi cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Xác định công thức phân tử của A.Bài 7. ốt cháy hoàn toàn 5g chất hữu cơ (chứa C, H, O,) rồi dẫn sản phẩm cháy vào bình đựng H2 SO4 đặc;bình đựng CaO thấy bình tăng 3,6g; bình tăng 11g. Khi hoá hơi 5g chất thu được một thể tích hơi đúngbằng thể tích của 1,6g khí O2 (đo cùng điều kiện) xác định công thức phân tử của B. (Đáp số: C5 H8 O2 )Bài 8. Để đốt cháy hoàn toàn 2,85 chất hữu cơ phải dùng hết 4,20 lít khí oxi (đktc). Sản phẩm cháy chỉ có CO2 và H2 theo tỉ lệ khối lượng 44 15.1. Xác định CTĐGN của X.2. Xác định CTPT của biết rằng thỉ khối hơi của đối với C2 H6 là 3,80. Bài Khi đốt 18 gam một hợp chất hữu cơ phải dùng 16,8 lít oxi (đo đktc) và thu được khí CO2 và hơi nước với tỉ lẹ thể tích là VCO2 VH2O 3: 2. Tỉ khối hơi của hợp chất hữu cơ đối với hiđro là 36.Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất đó.Bài 10: Đốt cháy hoàn toàn 1,12g hợp chất hữu cơ rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào trong dung dịch nước2( )Ba OH dư thấy khối lượng bình tăng 3,36g. Biết rằng 21, 5.CO On n= Tìm công thức phân tử A. Biết tỉ khối của đối với hidro nhỏ hơn 30Bài 11 Khi đốt lít khí A, cần lít oxi, sau phản ứng thu được lít CO2 và 4lít hơi nước. Xác định công thứcphân tử của A; biết thể tích các khí đo cùng điều kiệnvề nhiệt độ và áp suất.Bài 12 .. Cho 400ml một hỗn hợp gồm nitơ và một chất hữu cơ thể khí chứa cacbon và hiđro vào 900ml oxi (dư)rồi đốt. Thể tích hỗn hợp thu được sau khi đốt là 1,4 lít. Sau khi cho nước ngưng tụ thì còn800ml hỗn hợp, ngườita cho lội qua dung dịch KOH thấy còn 400ml khí. Xác định công thức phân tử của hợp chất trên; biết rằng các thể tích khí đo cùng điều kiện về nhiệt độ và ápsuất.Bài 13 Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol chất bằng một lượng oxi vừa đủ là 0,616 lít, thu được 1,344 lít hỗn hợpCO2 N2 và hơi nước. Sau khi làm ngưng tụ hơi nước, hỗn hợp khí còn lại chiếm thể tích 0,56 lít và có tỉ khối sovới hiđro bằng 20,4. Xác định công thức phân tử của X, biết rằng các thể tích khí được đo điều kiện tiêu chuẩn.Bài 14 Đốt cháy hoàn toàn 100ml hơi chất cần 250ml oxi, tạo ra 200ml CO2 và 200ml hơi nước (các thể tíchkhí được đo cùng điều kiện). Tìm công thức phân tử của A.Bài 15 Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ chứa C,H,O) bởi oxi vừa đủ thu được:2 245 877 9à VH CO Om V= phản ứng. Xác định công thức đơn giản nhất của AÔN TẬP HIĐROACBONBÀI TẬP VỀ HIĐROCACBON NO2Bài Viết các đồng phân và gọi tên theo danh pháp quốc tế các hợp chất ứng với công thức phân tử sau:C5 H11 Cl, C4 H8 Cl2 C4 H8 ClBrBài Viết công thức cấu tạo các gốc hiđrocacbon hóa trị tạo ra từ C4 H10 iso pentan, metyl xiclopentan.Bài Xác định CTCT đúng của chất có CTPT C6 H14 biết rằng khi tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1:1 thì chỉthu được hỗn hợp đồng phân?Bài Khi clo hoá neo-pentan(tỉ lệ mol 1:1) trong điều kiện ASKT và thì trong sản phẩm phản ứng cóankan nào là sản phẩm phụ. Giải thích. Bài a) Nhận biết các lọ mất nhãn đựng CH4 CO, SO2 NO2 CO2 b) Tính số liên kết sicma, và số liên kết pi trong các chất: *) 3-clo- 4-metyl pent-1-en, 3-brom-3-etyl hex-1-in, 1-metyl xiclohex-1-en *) COOH OH CHO Cl Bài Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là Cx H2x+ Hãy biện luận để tìm CTPT của chất đó. Choví dụ cụ thể. Thành phần của trong hiđrocacbon đó thay đổi như thế nào khi tăng?Bài Đốt cháy hoàn toàn mol một hiđrocacbon rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong dưthì tạo ra gam chất kết tủa. Lọc tách kết tủa cân lại bình nước vôi trong thì thấy khối lượng giảm 1,376 g.a. Xác định CTPT của Ab. Clo hoá có chiếu thì sau phản ứng thu được hỗn hợp gồm đồng phân chứa monoclo. Hãy xácđịnh CTCT của A, Viết p.t.p.ư và gọi tên các sản phẩm.Bài Cho gam hiđrocacbon thuộc dãy đồng đẳng của metan tác dụng với clo có chiếu sáng chỉ thu đượcmột dẫn xuất clo duy nhất B, có khối lượng 8,52 gam. Để trung hoà hết khí HCl sinh ra cần vừa đúng 80 mldung dịch NaOH 1Ma. Xác định CTCT của và và gọi tên chúng.b. Tính giá trị của m, biết hiệu suất p.ư đạt 100%Bài 9: Đốt cháy hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp ankan kế tiếp nhau thu được 14,56 lít CO2 đo và atm.a. Tính thể tích của hỗn hợp hai ankanb. Xác định CTPT và CTCT của hai ankanBài 10 Một hỗn hợp gồm hai ankan là đồng đẳng kết tiếp nhau có khối lượng 10,2 gam. Đốt cháy hoàn toànhỗn hợp này cần 36,8 gam O2 .a. Tính khối lượng CO2 và H2 tạo thànhb. Lập CTPT của hai ankanBài 11 Đốt cháy hoàn toàn 29,2 gam hỗn hợp hai ankan. hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựngBa(OH)2 thấy khối lượng bình tăng 134,8 gama. Tính khối lượng CO2 và H2 Ob. Nếu hai ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau, hãy lập CTPT của hai ankan.Bài 12 Một hỗn hợp gồm hiđrocacbon và O2 dư. Đem đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp thu lấy sản phẩm vàlàm lạnh thì thể tích giảm 50%. Nếu cho khí còn lại qua KOH dư thì thấy giảm đi 83,3% số còn lạia. Xác định CTPT và viết các CTCT của Ab. Tính thành phần về thể tích của và O2 trong hỗn hợp Xc. Đồng phân nào của khi thế với Cl2 cho một sản phẩm thế monoclo duy nhấtBài 13 Đốt cháy lít (đktc) hỗn hợp ankan là đồng đẳng kế tiếp nhau cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1đựng CaCl2 khan và bình đựng KOH đặc. Sau khi kết thúc phản ứng thấy khối lượng bình tăng 6,43 gam,bình tăng 9,82 gam. Xác định CTPT của các ankan và tính thể tích của mỗi khíBài 14 Hỗn hợp khí etan và propan có tỉ khối so với H2 bằng 19,9. Đốt cháy 56 lít hỗn hợp đó (đktc) và chokhí tạo thành hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 320 gam NaOH. Tính thể tích các khí trong hỗn hợpđầu và số gam muối tạo thành.Bài 15 Đốt cháy hoàn toàn gam hỗn hợp hai ankan A, hơn kém nhau nguyên tử Cacbon thì thu được bgam khí CO2 a. Tìm khoảng xác định của số nguyên tử cacbon trong phân tử ankan có chứa ít cacbon theo a, b, b. Cho 2,72 gam; 8,36 gam; 2. Tìm CTPT của A, và tính khối luợng của mỗi ankan tronghỗn hợpTrong số các đồng phân A, có đồng phân nào khi tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ mol 1: chỉ cho sản phẩm duynhất? Viết CTCT, gọi tên đồng phân và dẫn suất clo đó3Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến