loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Toàn bộ kiến thức về đọc hiểu thi THPT quốc gia

Chia sẻ: nguyenkhanhlinh | Ngày: 2016-10-03 14:07:55 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề cương ngữ văn lớp 12   

49
Lượt xem
4
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Toàn bộ kiến thức về đọc hiểu thi THPT quốc gia

Toàn bộ kiến thức về đọc hiểu thi THPT quốc gia

Toàn bộ kiến thức về đọc hiểu thi THPT quốc gia




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnToàn bộ kiến thức về đọc hiểu thi THPT quốc giaPhần đọc hiểu thông thường chiếm điểm và là phần không mấy dễ dàngkhông chỉ đối với học sinh mà ngay cả đối với những thầy cô ôn thi THPT quốcgia môn văn nói chung.Nhận diện các phong cách ngôn ngữSau khi cung cấp kiến thức về các loại phong cách ngôn ngữ, giáo viên cần nhấnmạnh lại đặc điểm nhận diện của các loại phong cách để học sinh dễ phân biệt khi xácđịnh phong cách đó trong một văn bản.Phong cách ngôn ngữ Đặc điểm nhận diện1 Phong cách ngôn ngữkhoa học Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập vàphổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyênmôn sâu2 Phong cách ngôn ngữbáo chí (thông tấn) Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyềnthông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự.3 Phong cách ngôn ngữchính luận Dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội, người giao tiếp thường bàytỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm củamình với những vấn đề thời sự nóng...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnToàn bộ kiến thức về đọc hiểu thi THPT quốc giaPhần đọc hiểu thông thường chiếm điểm và là phần không mấy dễ dàngkhông chỉ đối với học sinh mà ngay cả đối với những thầy cô ôn thi THPT quốcgia môn văn nói chung.Nhận diện các phong cách ngôn ngữSau khi cung cấp kiến thức về các loại phong cách ngôn ngữ, giáo viên cần nhấnmạnh lại đặc điểm nhận diện của các loại phong cách để học sinh dễ phân biệt khi xácđịnh phong cách đó trong một văn bản.Phong cách ngôn ngữ Đặc điểm nhận diện1 Phong cách ngôn ngữkhoa học Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập vàphổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyênmôn sâu2 Phong cách ngôn ngữbáo chí (thông tấn) Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyềnthông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự.3 Phong cách ngôn ngữchính luận Dùng trong lĩnh vực chính trị xã hội, người giao tiếp thường bàytỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm củamình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội4 Phong cách ngôn ngữnghệ thuật Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năngthông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữtrau chuốt, tinh luyện…5 Phong cách ngôn ngữhành chính Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quảnlí xã hội.6 Phong cách ngôn ngữsinh hoạt Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên,thoải mái và sinh động, ít trau chuốt…trao đổi thông tin, tư tưởng,tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhânCác phương thức biểu đạtỞ phần lý thuyết về phương thức biểu đạt giáo viên cung cấp cho học sinh kiếnthức lý thuyết về phương thức thường xuất hiện trong văn bản. Chú đến các đặcđiểm để nhận diện các phương thứcDoc24.vn Lưu cho học sinh: trong một văn bản thường xuất hiện nhiều phương thức nhưtự sự và miêu tả, thuyết minh và biểu cảm… song sẽ có một phương phương thức nổibật. Giáo viên kẻ bảng lý thuyết để học sinh dễ so sánh, nhận diện tiếp thu kiến thức.Phươngthức Đặc điểm nhận diện Thể loạiTự sự Trình bày các sự việc (sự kiện) có quanhệ nhân quả dẫn đến kết quả. (diễn biếnsự việc) Bản tin báo chí- Bản tường thuật, tường trình- Tác phẩm văn học nghệ thuật(truyện, tiểu thuyết)Miêu tả Tái hiện các tính chất, thuộc tính sự vật,hiện tượng, giúp con người cảm nhận vàhiểu được chúng. Văn tả cảnh, tả người, vật...- Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tựsự.Biểu cảm Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm,cảm xúc của con người trước những vấnđề tự nhiên, xã hội, sự vật... Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn- Tác phẩm văn học: thơ trữ tình, tùybút.Thuyếtminh Trình bày thuộc tính, cấu tạo, nguyênnhân, kết quả có ích hoặc có hại của sựvật hiện tượng, để người đọc có tri thứcvà có thái độ đúng đắn với chúng. Thuyết minh sản phẩm- Giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhânvật- Trình bày tri thức và phương pháptrong khoa học.Nghị luận Trình bày kiến đánhgiá, bàn luận, trìnhbày tư tưởng, chủ trương quan điểm củacon người đối với tự nhiên, xã hội, quacác luận điểm, luận cứ và lập luận thuyếtphục. Cáo, hịch, chiếu, biểu.- Xã luận, bình luận, lời kêu gọi.- Sách lí luận.- Tranh luận về một vấn đề trính trị, xãhội, văn hóa.Hành chính– công vụ Trình bày theo mẫu chung và chịu tráchnhiệm về pháp lí các kiến, nguyệnvọng của cá nhân, tập thể đối với cơquan quản lí. Đơn từ- Báo cáo- Đề nghịCác thao tác lập luậnDoc24.vnTrong một văn bản thường kết hợp nhiều thao tác lập luận, song thường có mộtthao tác chính. Vì thế phần này chúng ta cần cung cấp kiến thức lý thuyết cho học sinhđể các em phân biệt được các thao tác trong một văn bản. Để học sinh dễ nắm bắt kiếnthức, giáo viên có thể kẻ thành bảng kiến thức và sau bảng kiến thức là bài tập minhhọa.TT Thao táclập luận Đặc điểm nhận diện1 Giải thích Giải thích là vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràngvà giúp người khác hiểu đúng của mình.2 Phân tích Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận,yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trongcủa đối tượng.3 Chứngminh Chứng minh là đưa ra những cứ liệu dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏmột lí lẽ một kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vàovấn đề. (Đưa lí lẽ trước Chọn dẫn chứng và đưa dẫn chứng. Cần thiếtphải phân tích dẫn chứng để lập luận CM thuyết phục hơn. Đôi khi thuyếtminh trước rồi trích dẫn chứng sau.)4 Bác bỏ Bác bỏ là chỉ ra kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận địnhđúng đắn và bảo vệ kiến lập trường đúng đắn của mình.5 Bình luận Bình luận là bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai,hay dở; tốt xấu, lợi hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phùhợp và có phương châm hành động đúng.6 So sánh So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đốitượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau haykhác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật màmình quan tâm.Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tươngđồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.Các biện pháp tu từDoc24.vnSau khi cung cấp kiến thức lý thuyết để học sinh nhận dạng được các biện pháp tutừ thường gặp, giáo viên cần nhấn mạnh: Trong đề thi, câu hỏi thường có dạng, tìm rabiện pháp tu từ và phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ ấy. Chính vì thế các em phảinhớ được hiệu quả nghệ thuật mang tính đặc trưng của từng biện pháp. Đáp ứng yêucầu nhớ kiến thức trọng tâm tôi đã cung cấp cho các em bảng kiến thức sau:Biện pháp tu từ Hiệu quả nghệ thuật (Tác dụng nghệ thuật)So sánh Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởngtượng, gợi hình dung và cảm xúcẨn dụ Cách diễn đạt mang tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi nhữngliên tưởng nhị, sâu sắc.Nhân hóa Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn gầnvới con ngườiHoán dụ Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng vị, sâu sắcĐiệp từ/ngữ/cấutrúc Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng tăng giá trị biểu cảm, tạo âm hưởng nhịpđiệu cho câu văn, câu thơ.Nói giảm Làm giảm nhẹ đi muốn nói (đau thương, mất mát) nhằm thể hiện sự trântrọngThậm xưng Tô đậm, phóng đại về đối tượngCâu hỏi tu từ Bộc lộ, xoáy sâu cảm xúc (có thể là những băn khoăn, khẳng định…)Đảo ngữ Nhấn mạnh, gây ấn tượng sâu đậm về phần được đảo lênĐối Tạo sự cân đối, đăng đối hài hòaIm lặng Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúcLiệt kê Diễn tả cụ thể, toàn diện nhiều mặtCác phép liên kết (liên kết các câu trong văn bản)Các phép liên kết Đặc điểm nhận diệnPhép lặp từ ngữ Lặp lại câu đứng sau những từ ngữ đã có câu trướcPhép liên tưởng (đồngnghĩa trái nghĩa) Sử dụng câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặccùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có câu trướcDoc24.vnPhép thế Sử dụng câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữđã có câu trướcPhép nối Sử dụng câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết)với câu trướcPhân biệt các thể thơĐể phân biệt được các thể thơ, xác định được đúng thể loại khi làm bài kiểm tra,chúng ta cần giúp học sinh hiểu luật thơ: những quy tắc về số câu, số tiếng, cách hiệpvần, phép hài thanh, ngắt nhịp Căn cứ vò luật thơ, người ta phân chia các thể thơViệt Nam ra thành nhóm chính Các thể thơ dân tộc: lục bát, song thất lục bát, hát nói; các thể thơ Đường luật: ngũngôn, thất ngôn; các thể thơ hiện đại: năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, hỗn hợp, tự do,thơ văn xuôi,… Xác định nội dung, chi tiết chính có liên quan đến văn bảnĐặt nhan đề, xác định câu chủ đề: Văn bản thường là một chỉnh thể thống nhất vềnội dung, hài hòa về hình thức. Khi hiểu rõ được văn bản, học sinh dễ dàng tìm đượcnhan đề cũng như nội dung chính của văn bản.Đặt nhan đề cho văn bản chẳng khác nào người cha khai sinh ra đứa con tinh thầncủa mình. Đặt nhan đề sao cho đúng, cho hay không phải là dễ. Vì nhan đề phải kháiquát được cao nhất nội dung tư tưởng của văn bản, phải cô đọng được cái thần, cái hồncủa văn bản.Học sinh chỉ có thể đặt tên được nhan đề cho văn bản khi hiểu được nghĩa của nó. Vì thế giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh đọc văn bản để hiểu nghĩa của văn bảnsau đó mới xác định nhan đề. Nhan đề của văn bản thường nằm những từ ngữ,những câu lặp đi, lặp lại nhiều lần trong văn bản.Muốn xác định được câu chủ đề của đoạn, chúng ta cần xác định xem đoạn văn đótrình bày theo cách nào. Nếu là đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch thì câu chủ đềthường đầu đoạn.Nếu là đoạn văn trình bày theo cách quy nạp thì câu chủ đề nằm cuối đoạn. Cònđoạn văn trình bày theo cách móc xích hay sng hành thì câu chủ đề là câu có tính chấtkhái quát nhất, khái quát toàn đoạn. Câu đó có thể nằm bất cứ vị trí nào trong đoạnvăn.Xác định nội dung chính của văn bảnDoc24.vnMuốn xác định được nội dung của văn bản giáo viên cần hướng dẫn học sinh căncứ vào tiêu đề của văn bản.Căn cứ vào những hình ảnh đặc sắc, câu văn, câu thơ đượcnhắc đến nhiều lần. Đây có thể là những từ khóa chứa đựng nội dung chính của vănbản.Đối với văn bản là một đoạn, hoặc một vài đoạn, việc cần làm là học sinh phải xácđịnh được đoạn văn trình bày theo cách nào: diễn dịch, quy nạp, móc xích hay songhành… Xác đinh được kiểu trình bày đoạn văn học sinh sẽ xác định được câu chủ đềnằm vị trí nào. Thường câu chủ đề sẽ là câu nắm giữ nội dung chính của cả đoạn.Xác định bố cục của đoạn cũng là căn cứ để chúng ta tìm ra các nội dung chính củađoạn văn bản đó.Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bảnPhần này trong đề thi thường hỏi anh/ chị hãy chỉ ra một từ ngữ, một hình ảnh,một câu nào đó có sẵn trong văn bản. Sau khi chỉ ra được có thể lý giải phân tích vìsao lại như vậy.Vì thế giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh đọc kĩ đề, khi lý giải phải bám sátvào văn bản. Phần này phụ thuộc nhiều vào khả năng cảm thụ thơ văn của học sinh.Dựa vào văn bản cho sẵn viết một đoạn văn khoảng 5-7 dòngTrong đề đọc hiểu phần câu hỏi này thường là câu cuối cùng. Sau khi các em họcsinh nghiên cứu, tìm hiểu và trả lời các câu trên, đến câu này là câu có tính chất liên hệmở rộng. Nó thuộc câu hỏi vận dụng. Học sinh dựa vào văn bản đã cho, bằng sự trảinghiệm của bản thân để viết một đoạn văn theo chủ đề.Phần này giáo viên cần lưu cho các em viết đủ số câu quy định, viết thành mộtđoạn văn trả lời trực tiếp vào câu hỏi. Cô Lê Thị Quỳnh Sen Trường THPT Dương Quảng Hàm (Hưng Yên)Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến