loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Tình hình xã hội nửa đầu thế kỷ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam

Chia sẻ: trung123 | Ngày: 2016-10-26 11:04:15 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: giáo án lịch sử lớp 10   

23
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Tình hình xã hội nửa đầu thế kỷ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam

Tình hình xã hội nửa đầu thế kỷ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam

Tình hình xã hội nửa đầu thế kỷ XIX và phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam




Tóm tắt nội dung

TÌNH HÌNH XÃ HỘI NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX VÀCUỘC ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAMI. Tình hình xã hội và đời sống của nhân dân* Xã hội:- Trong xã hội sự phân chia giai cấp ngày càng cách biệt:+ Giai cấp thống trị bao gồm vua quan, địa chủ, cường hào.+ Giai cấp bị trị bao gồm đại đa số là nông dân.- Tệ tham quan lại thời Nguyễn rất phổ biến.- nông thôn địa chủ cường hào ức hiếp nhân dân. Nhà nước còn huy động sứcngười, sức của để phục vụ những công trình xây dựng kinh thành, lăng tẩm, dinh thự...* Đời sống nhân dân phải chịu nhiều gánh nặng:- Sưu cao, thuế nặng. Nhà nước chia vùng để đánh thuế rất nặng, tô tức của địachủ cũng khá cao. Mỗi năm một người dân đinh phải chịu 60 ngày lao động nặng nhọc.- Chế độ lao dịch nặng nề.- Thiên tai, mất mùa đói kém thường xuyên.- Đời sống của nhân dân cực khổ hơn so với các triều đại trước.- Mâu thuẫn xã hội lên cao bùng nổ thành các cuộc đấu tranhII. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN VÀ BINH LÍNHLược đồ phong trào khởi nghĩa nông dân dưới thời Nguyễn-...

Nội dung tài liệu

TÌNH HÌNH XÃ HỘI NỬA ĐẦU THẾ KỶ XIX VÀCUỘC ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN VIỆT NAMI. Tình hình xã hội và đời sống của nhân dân* Xã hội:- Trong xã hội sự phân chia giai cấp ngày càng cách biệt:+ Giai cấp thống trị bao gồm vua quan, địa chủ, cường hào.+ Giai cấp bị trị bao gồm đại đa số là nông dân.- Tệ tham quan lại thời Nguyễn rất phổ biến.- nông thôn địa chủ cường hào ức hiếp nhân dân. Nhà nước còn huy động sứcngười, sức của để phục vụ những công trình xây dựng kinh thành, lăng tẩm, dinh thự...* Đời sống nhân dân phải chịu nhiều gánh nặng:- Sưu cao, thuế nặng. Nhà nước chia vùng để đánh thuế rất nặng, tô tức của địachủ cũng khá cao. Mỗi năm một người dân đinh phải chịu 60 ngày lao động nặng nhọc.- Chế độ lao dịch nặng nề.- Thiên tai, mất mùa đói kém thường xuyên.- Đời sống của nhân dân cực khổ hơn so với các triều đại trước.- Mâu thuẫn xã hội lên cao bùng nổ thành các cuộc đấu tranhII. PHONG TRÀO ĐẤU TRANH CỦA NHÂN DÂN VÀ BINH LÍNHLược đồ phong trào khởi nghĩa nông dân dưới thời Nguyễn- Nửa đầu thế kỷ XIX những cuộc khởi nghĩa của nông dân nổ ra rầm rộ khắpnơi. Cả nước có tới 400 cuộc khởi nghĩa.- Tiêu biểu:+ Khởi nghĩa Phan Bá Vành 1821 1287 Sơn Nam (Thái Bình) mở rộng raHải Dương, An Quảng đến năm 1287 bị đàn áp.Phan Bá Vành thủ lĩnh phong trào nông dân Bắc Kỳ, người làng Minh Giám (VũThư Thái Bình), giỏi võ. Năm 1921 1922 vùng châu thổ sông Hồng gặp đói lớn, trongkhi đó nhà nước phong kiến và bọn địa chủ cường hào lại tăng cường bóc lột, nhân dânNam Định, Thái Bình, Hải Dương bất bình nổi lên chống đối, Phan Bá Vành nhân đó lấylàng Minh Giám làm nơi tập hợp lực lượng phát động khởi nghĩa.Nghĩa quân đi đến đâuđều lấy của nhà giàu chia cho dân nghèo vì vậy được nhiều người hưởng ứng, khởi nghĩalan rộng. Năm 1926 Minh Mạng huy động lực lượng đàn áp khởi nghĩa, vì vậy nghĩaquân phải rút về xây dựng căn cứ Trà Lũ (Nam Định). Năm 1927 quân triều đình tấncông Trà Lũ, Phan Bá Vành bị giết, khởi nghĩa thất bại. Làng Trà Lũ bị tàn phá.+ Khởi nghĩa Cao Bá Quát (1854 -1855 Ứng Hòa Hà Tây, mở rộng ra HàNội, Hưng Yên đến năm 1855 bị đàn áp.Cao Bá Quát (1808 1855). Quê Phú Thị Gia Lâm Hà Nội. Năm 1831 đỗ cửnhân, thuở nhỏ sống nghèo nhưng nhân cách cứng rắn, nổi tiếng văn hay chữ tốt. Nhưngmấy lần thi hội đều phạm quy nên bị đánh hỏng; năm 1841 làm quan Bộ lễ tại Huế. Năm1847 làm Viện Hàn Lâm, sớm nhận rõ bộ mặt xấu xa của vua quan triều đình, ông từquan.Cao Bá Quát là nhà thơ lớn, người đương thời ca ngợi "văn như Siêu, Quát vô TiềnHán". Ông để lại hàng nghìn bài thơ chữ Nôm và chữ Hán, thể hiện rõ bản lĩnh, tài năngvà chí của ông, luôn để cao các anh hùng dân tộc, các nhà Nho nhân cách, phản ánh nỗicực khổ của dân nghèo.Năm 1853, 1854 các tỉnh Bắc Ninh, Sơn Tây bị hạn hán, châuchấu hoành hành cắn phá lúa, nhân dân đói khổ, long người bất mãn với triều đình. Nhâncơ hội này ông tổ chức khởi nghĩa, trở thành thủ lĩnh của khởi nghĩa nông dân. Do bị bạilộ nên khởi nghĩa chỉ kéo dài được mấy tháng. Cao Bá Quát hy sinh tại trận địa. Sau đótriều đình Tự Đức ra lệnh chu di họ. Bà con nội, ngoại của Cao Bá Quát nhiều người bịgiết hại. Sách vở của ông cũng bị đốt hủy.+ Khởi nghĩa binh lính Lê Văn Khôi (1833 -1835) Phiên An (Gia Định), làmchủ cả Nam Bộ Năm 1835 bị dập tắt.* Đặc điểm:+ Phong trào đấu tranh của nhân dân nổ ra ngay từ đầu thế kỷ khi nhà Nguyễn vừalên cầm quyền.+ Nổ ra liên tục, số lượng lớn.+ Có cuộc khởi nghĩa quy mô lớn và thời gian kéo dài như khởi nghĩa Phan BáVành, Lê Văn Khôi.III. ĐẤU TRANH CỦA CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI.* Nguyên nhân+ Tác động của phong trào nông dân trên khắp cả nước.+ Các dân tộc ít người nói riêng và nhân dân ta thời Nguyễn nói chung đều có mâuthuẫn, bất mãn với triều đình.Nửa đầu thế kỷ XIX các dân tộc ít người nhiều lần nổi dậy chống chính quyền.+ phía Bắc: khởi nghĩa của người Tày Cao Bằng (1833 1835) do Nông VănVân lãnh đạo.+ phía Nam: khởi nghĩa của người Khơme miền Tây Nam Bộ.Giữa thế kỷ XIX các cuộc khởi nghĩa tạm lắng khi Pháp chuẩn bị xâm lược nước ta.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến