loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Thức mệnh lệnh trong tiếng Anh

Chia sẻ: thuyduong | Ngày: 2016-10-05 12:38:53 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: ngữ pháp tiếng anh   

14
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Thức mệnh lệnh trong tiếng Anh

Thức mệnh lệnh trong tiếng Anh

Thức mệnh lệnh trong tiếng Anh




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnThức mệnh lệnh trong tiếng AnhĐể giúp các bạn mở rộng thêm kiến thức ngữ pháp tiếng Anh, trong bài viết kỳ này,VnDoc xin chia sẻ những kiến thức cơ bản về thức mệnh lệnh, một trong nhữngđiểm ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh và không thể thiếu trong các bài kiểmtra, các kỳ thi lớn nhỏ. Mời các bạn tham khảo. Thức mệnh lệnh (Imperative Mood) hay còn gọi là thể mệnh lệnh hay mệnh lệnh cáchlà một thể sai khiến, ra lệnh, hay yêu cầu người khác làm một điều gì. Vì thế mệnh lệnhcách chỉ có ngôi số nhiều và ngôi số ít hay số nhiều. Đơn giản chỉ vì ta không bao giờra lệnh cho chính bản thân ta (ngôi số ít) hay cho một người vắng mặt (ngôi 3).Có hai trường hợp sử dụng:I. Mệnh lệnh cách xác địnhNgôi số nhiều: Dùng LET US hay LET’S VNgôi số ít hay số nhiều: Dùng (bare infinitive) Đừng quên dùng thêm please đểbày tỏ sự lịch sự.- Let’s go down town with him. (Chúng ta hãy xuống phố với anh ấy.)- Put this book on the table, please. (Làm ơn để quyển sách này lên bàn.)II. Mệnh lệnh cách...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnThức mệnh lệnh trong tiếng AnhĐể giúp các bạn mở rộng thêm kiến thức ngữ pháp tiếng Anh, trong bài viết kỳ này,VnDoc xin chia sẻ những kiến thức cơ bản về thức mệnh lệnh, một trong nhữngđiểm ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh và không thể thiếu trong các bài kiểmtra, các kỳ thi lớn nhỏ. Mời các bạn tham khảo. Thức mệnh lệnh (Imperative Mood) hay còn gọi là thể mệnh lệnh hay mệnh lệnh cáchlà một thể sai khiến, ra lệnh, hay yêu cầu người khác làm một điều gì. Vì thế mệnh lệnhcách chỉ có ngôi số nhiều và ngôi số ít hay số nhiều. Đơn giản chỉ vì ta không bao giờra lệnh cho chính bản thân ta (ngôi số ít) hay cho một người vắng mặt (ngôi 3).Có hai trường hợp sử dụng:I. Mệnh lệnh cách xác địnhNgôi số nhiều: Dùng LET US hay LET’S VNgôi số ít hay số nhiều: Dùng (bare infinitive) Đừng quên dùng thêm please đểbày tỏ sự lịch sự.- Let’s go down town with him. (Chúng ta hãy xuống phố với anh ấy.)- Put this book on the table, please. (Làm ơn để quyển sách này lên bàn.)II. Mệnh lệnh cách phủ địnhDùng yêu cầu ai đừng làm một điều gì.Ngôi số nhiều: LET US NOT hay LET’S NOT VNgôi số ít hay số nhiều: Dùng DO NOT (bare infinitive) hay DON’T (bareinfinitive) và please để diễn tả sự lịch sự.- Let’s not tell him about that. (Chúng ta đừng nói với anh ấy về chuyện đó.)- Please don’t open that window. (Làm ơn đừng mở cửa sổ ấy.)Must, Have toMust và Have to đều có nghĩa là phải. Nói chung chúng ta có thể dùng Must và Have tođều như nhau.- must go now.- have to go now. (Bây giờ tôi phải đi.)Nhưng cũng có vài điểm khác nhau giữa hai cách dùng này:Dùng Must để đưa ra những cảm nghĩ riêng của mình, điều mình nghĩ cần phải làm.- must write to my friend. (Tôi phải viết thư cho bạn tôi.)Doc24.vn- The government really must do something about unemployments. (Thật ra chính phủphải làm cái gì đó cho những người thất nghiệp.)Dùng Have to không phải nói về cảm nghĩ của mình mà nói về một thực tế đã phải nhưvậy.- Mr. Brown has to wear his glasses for reading. (Ông Brown phải mang kính để đọc.)- can’t go to the cinema, have to work. (Tôi không đi xem phim được, tôi phải làmviệc.)Must chỉ có thể dùng để nói về hiện tại và tương lai trong khi have to có thể dùng với tấtcả các thì.Khi dùng thể phủ định hai từ này mang nghĩa khác nhau. Khi dùng have to ta chỉmuốn nói không cần phải làm như vậy, nhưng với must bao hàm một nghĩa cấm đoán.- You don’t have to go out. (Anh không phải ra ngoài.)- You mustn’t go out. (Anh không được ra ngoài.)Lưu ý: khi dùng have to thể phủ định hay nghi vấn ta dùng trợ động từ do chứ khôngphải thêm not sau have hay chuyển have lên trước chủ từ. Why do you have to go to hospital? (không phải Why have you to go…) (Tại sao anhphải đến bệnh viện?)- He doesn’t have to work on Sunday? (không phải He hasn’t to…) (Anh ta không phảilàm việc ngày Chủ Nhật.)Một số câu lịch sự (polite requests):- Would you please V: Would you please put this bag on the shelf?- Would you mind V-ing: Would you mind putting this bag on the shelf?- wonder if you’d be kind enough to V: wonder if you’d be kind enough to putthis bag on the shelf?- May V: May turn on the lights?- Do you mind if V: Do you mind if turn on the lights?Lưu ý: Một số cách cần phải được dùng cẩn thận vì rất khách sáo, thiếu tính thân mật.Trong bài viết trên, chúng tôi vừa làm rõ các cấu trúc của thức mệnh lệnh trong tiếngAnh. Hy vọng bài viết sẽ mang lại kiến thức hữu ích cho các bạn. VnDoc chúc bạn học tiếng Anh hiệu quả!Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến