loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lý lớp 8,9

Chia sẻ: truongtrungviet@gmail.com | Ngày: 2016-10-10 13:51:04 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: học sinh giỏi địa lý lớp 9   

82
Lượt xem
7
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lý lớp 8,9

tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lý lớp 8,9

tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn địa lý lớp 8,9




Tóm tắt nội dung

Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Địa lý THCS ĐỊA LÝ 8ĐỊA LÍ CHÂU ÁBÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU ÁI. Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước và giới hạn của châu lục1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Vị trí địa lí: Điểm cực Bắc nằm 77 044'B. Điểm cực Nam vĩ độ 016'B. Điểm cực Tây 26 010'Đ. Điểm cực Đông 169 040'T. Về hình dạng: châu có bề mặt dạng hình khối vĩ đại nhất. Đường bờ biển tuy bịchia cắt mạnh, có nhiều vịnh, nhiều bán đảo lớn, nhưng do diện tích lục địa rất rộng nênsự chia cắt lãnh thổ theo chiều ngang vẫn không đáng kể. Phần lục địa có dạng hìnhkhối như vậy làm cho các vùng trung tâm của lục địa như Trung và nội nằm cáchbờ biển rất xa, có nơi tới 2.500 km.Về kích thước:Diện tích: Phần đất liền: 41,5 triệu km (cả các đảo: 44,4 triệu Km2.Châu nằm trải dài trên một không gian rất rộng, khoảng cách từ cực Bắc xuốngcực Nam tới gần 8.500 km và từ bờ tây sang bờ đông lên tới gần 9200 km. Như vậy: châu có vị trí nằm kéo dài từ vùng cực cho tới xích...

Nội dung tài liệu

Tài liệu bồi dưỡng HSG môn Địa lý THCS ĐỊA LÝ 8ĐỊA LÍ CHÂU ÁBÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN CHÂU ÁI. Vị trí địa lí, hình dạng, kích thước và giới hạn của châu lục1. Vị trí địa lí, hình dạng và kích thước châu Vị trí địa lí: Điểm cực Bắc nằm 77 044'B. Điểm cực Nam vĩ độ 016'B. Điểm cực Tây 26 010'Đ. Điểm cực Đông 169 040'T. Về hình dạng: châu có bề mặt dạng hình khối vĩ đại nhất. Đường bờ biển tuy bịchia cắt mạnh, có nhiều vịnh, nhiều bán đảo lớn, nhưng do diện tích lục địa rất rộng nênsự chia cắt lãnh thổ theo chiều ngang vẫn không đáng kể. Phần lục địa có dạng hìnhkhối như vậy làm cho các vùng trung tâm của lục địa như Trung và nội nằm cáchbờ biển rất xa, có nơi tới 2.500 km.Về kích thước:Diện tích: Phần đất liền: 41,5 triệu km (cả các đảo: 44,4 triệu Km2.Châu nằm trải dài trên một không gian rất rộng, khoảng cách từ cực Bắc xuốngcực Nam tới gần 8.500 km và từ bờ tây sang bờ đông lên tới gần 9200 km. Như vậy: châu có vị trí nằm kéo dài từ vùng cực cho tới xích đạo, có kíchthước khổng lồ và có bề mặt dạng khối vĩ đại. Đó là những điều kiện cơ bản ảnh hưởngrất lớn đến sự hình thành khí hậu và cảnh quan tự nhiên. 2. Giới hạn của châu Á. Châu á, trừ phần phía tây giáp với châu Âu bằng đất liền, phía tây nam nối liềnvới châu Phi bằng một eo đất nhỏ là eo Xuyê, còn mặt giáp với các biển và đại dương rộnglớn. Phía bắc giáp Bắc Băng ương Đây là đại dương nằm trên các vĩ độ cận cực vàcực, thời tiết quanh năm giá buốt, mặt biển bị bao phủ bởi một lớp băng rất dày. Phía đông giáp Thái Bình Dương Phía đông nam nơi tiếp giáp giữa Thái Bình Dương và ấn Độ Dương có một hệthống các bán đảo, đảo và quần đảo, các biển và vịnh biển xen kẽ nhau rất phức tạp, đólà khu vực Đông Nam Á. Phía nam, châu tiếp giáp với ấn Độ Dương. Bờ biển đây bị cắt xẻ mạnh, tạothành bán đảo lớn là Trung Ấn, Ấn Độ và Arabi.Nguyễn Văn TuyếnTài liệu bồi dưỡng HSG môn Địa lý THCS Tóm lại, các biển và đại dương bao quanh châu không những làm giới hạn tựnhiên cho lục địa mà còn ảnh hưởng rất lớn đến điều kiện tự nhiên cũng như sự pháttriển kinh tế xã hội của các quốc gia hải đảo và ven bờ. Đặc biệt, Thái Bình Dương vàẤn Độ Dương rộng lớn bên cạnh châu khổng lồ tạo nên sự tương phản mạnh mẽ giữabiển và đất liền, là một trong những nguyên nhân làm cho hoàn lưu gió mùa phát triểnvà phân bố rộng châu hơn bất kì một châu lục nào khác trên thế giới.II. Đặc điểm địa hình và khoáng sản1. Đặc điểm địa hình Địa hình châu rất phức tạp và đa dạng 3/4 diện tích là các núi, sơn nguyênvà cao nguyên cao, chỉ có 1/4 diện tích là các đồng bằng thấp và bằng phẳng. Nhìnchung, các đồng bằng, các sơn nguyên rộng và bằng phẳng hình thành trên các vùngnền và có chế độ kiến tạo tương đối yên tĩnh. Còn các vùng núi hình thành trong cácđới uốn nếp, được nâng lên mạnh vào cuối Tân sinh. Về cấu trúc địa hình châu có đặc điểm chính sau:- Châu có đầy đủ các kiểu địa hình khác nhau: các núi cao, sơn nguyên, caonguyên và đồng bằng lớn xen các thung lũng rộng và bồn địa kín...Các địa hình đó nằm xen kẽ với nhau làm cho bề mặt địa hình châu lục bị chia cắt rấtmạnh. Các hệ thống núi châu chạy theo hướng chính: Hướng đông tây hoặc gần với đông tây Hướng bắc nam hoặc gần với bắc nam Sự phân bố các dạng địa hình không đồng đều. Các hệ thống núi và sơnnguyên cao nhất đều tập trung gần trung tâm lục địa, tạo thành một vùng núi cao, đồsộ và hiểm trở nhất thế giới. Cấu trúc địa hình như vậy có tác dụng phân chia ảnh hưởng của các đạidương đối với lục địa: phần bắc chịu ảnh hưởng của Bắc Băng Dương, phần phía đôngchịu ảnh hưởng của Thái Bình Dương, phần phía nam và tây nam chịu ảnh hưởng củaẤn Độ Dương và Địa Trung Hải. 3. Khoáng sản Nguồn khoáng sản của châu rất phong phú và có trữ lượng lớn. Các loại có trữlượng lớn là dầu mỏ, than đá, sắt, các kim loại màu như đồng, chì, thiếc và bôxít. Nguyễn Văn TuyếnTài liệu bồi dưỡng HSG môn Địa lý THCS BÀI KHÍ HẬU I/- Đặc điểm khí hậu châu 1. Khí hậu Châu phân hóa rất đa dạng và phức tạp:a. Khí hậu châu phân chia thành nhiều đới và nhiều kiểu khí hậu khác nhau -hay nói cách khác, Châu có gần như đầy đủ các đới và các kiểu khí hậu trên Trái đất:Từ Bắc xuống Nam dọc theo kinh tuyến 80 0Đ có các đới:1. Đới khí hậu cực và cận cực2. Đới khí hậu ôn đới Kiểu ôn đới lục địaKiểu ôn đới gió mùa Kiểu ôn đới hải dương3. Đới khí hậu cận nhiệt Kiểu cận nhiệt địa trung hảiKiểu cận nhiệt gió mùaKiểu cận nhiệt lục địaKiểu cận nhiệt núi cao4. Đới khí hậu nhiệt đới Kiểu nhiệt đới khôKiểu nhiệt đới gió mùab. Khí hậu châu phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa:+ Các kiểu khí hậu gió mùa: Gồm các loại: kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa phân bố Nam và ĐNA, kiểukhí hậu cận nhiệt gió mùa và ôn đới gió mùa phân bố Đông Á.Đặc điểm thời tiết: trong năm có mùa rõ rệt, mùa dông có gió từ nội địa thổi ra ,không khí lạnh và khô, lượng mưa không đáng kể. Mùa hạ có gió từ biển thổi vào, thờitiết nóng ẩm và mưa nhiều đặ biệt là Nam và ĐNA là khu vực có mưa vào loạinhiều nhất Thế giới.+ Các kiểu khí hậu lục địa: Phân bố chủ yếu trong các vùng nội địa và khu vực Tây Nam Á.Đặc điểm thời tiết: mùa đông khô và lạnh, mùa hạ khô và nóng. Lượng mưa thấp200-500mm, độ bốc hơi lớn nên độ ẩm không khí thấp. Hỗu hết đều phát triển cảnhquan hoang mạc và bán hoang mạc.c. Nguyên nhân của sự phân hóa đa dạng phức tạp trên của khí hậu châu á:1. Do lãnh thổ nằm trải dài từ vùng cực Bắc cho đến vùng xích đạo nênchâu có nhiều đới khí hậu khác nhau.Nguyễn Văn TuyếnTài liệu bồi dưỡng HSG môn Địa lý THCS 2. Kích thước lãnh thổ rộng lớn, địa hình có các dãy núi và các sơn nguyêncao ngăn ảnh hưởng của Biển không xâm nhập sâu vào trong đất liền, nên trong mỗi đớilại chia thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau.3. Châu có nhiều núi cao, đồ sộ nhất thế giới nên khí hậu nơi đây lại cóthêm sự phân hóa theo chiều cao. II/. Phân tích hoàn lưu gió mùa Châu 1. Gió mùa mùa đông: Về mùa đông, không khí vùng trung tâm (Xibia) bị hoá lạnh mạnh, nhiệt độtrung bình tháng xuống tới 40 0C đến 50 0C. Do hoá lạnh, trên lục địa hình thànhmột cao áp, gọi là cao áp Xibia. Vào giữa mùa đông, áp cao Xibia bao phủ gần như toànbộ châu Á. Cũng trong thời gian này, tây bắc châu Âu có áp thấp Aixơlen phát triển vàkéo dài tới các biển phía bắc châu Á. Vì vậy, phía tây bắc và bắc lục địa có gió tâynam thổi từ nội địa về phía bắc, gây ra thời tiết khô và lạnh.ở phía đông, áp thấp Alêut cũng phát triển mạnh, bao phủ gần toàn bộ bắc TháiBình Dương, làm cho Đông mùa này cũng có gió từ lục địa thổi ra biển theo hướngtây bắc đông nam, thời tiết khô và rất lạnh. Phần phía nam lục địa, khí áp giảm dần từ bắc xuống nam và sau đó chuyển sangđới áp thấp xích đạo. Sự tương phản khí áp như vậy đã làm cho các bán đảo Trung ấn,Ấn Độ và Arap về mùa này có gió mùa đông bắc, lạnh và khô xen kẽ với gió mậu dịchthời tiết khô và tương đối nóng. Như vậy, về mùa đông, trên toàn bộ châu lục đều có gió từ lục địa thổi ra biển.Thời tiết khắp nơi khô và lạnh. Nhiệt độ giảm dần từ nam lên bắc và phần lớn lãnh thổcó nhiệt độ 0C. 2. Gió mùa mùa hạ: Về đầu mùa hạ, không khí trên lục địa nóng dần lên, áp cao Xibia suy yếu rồibiến mất. Còn phía nam, trên sơn nguyên Iran hình thành một áp thấp (áp thấp Iran)Vào giữa mùa hạ, áp thấp Iran cùng áp thấp Bắc Phi và áp thấp xích đạo tạo thành mộtđai áp thấp bao phủ phần lớn châu và gần toàn bộ Bắc Phi. Về mùa hạ Bắc và Trung có gió bắc và đông bắc thổi từ bắc xuống, nên thờitiết các vùng này khô khan, không có mưa. Đông Á, lúc này áp thấp Alếut cũng biến mất và thay vào đó là áp cao Ha-oaibao phủ gần toàn bộ Bắc Thái Bình Dương, làm cho toàn bộ khu vực có gió đông namtừ biển thổi vào mang lại thời tiết nóng, ẩm, mưa nhiều.Nguyễn Văn TuyếnTài liệu bồi dưỡng HSG môn Địa lý THCS bán cầu nam, vào thời kì này tồn tại một đai áp cao liên tục từ lục địa úc đếnlục địa Phi. Gió mậu dịch đông nam bán cầu Nam vượt qua xích đạo, đổi hướng vàtrở thành gió mùa tây nam thổi vào các vùng Nam và Đông Nam Á, mang theo khốikhí xích đạo nóng ẩm và gây mưa lớn, nhất là trên các sườn đón gió. Riêng vùng Tây Nam Á, do ảnh hưởng của áp cao Axo phía tây nên có gió tâybắc thời tiết khô và rất nóng. Như vậy về mùa hạ trên toàn lục địa có gió từ biển hoặc gió từ các lục địa khácthổi tới, các vùng Đông Á, Đông Nam và Nam có mưa nhiều. Lục địa được sưởinóng nên khắp nơi có nhiệt độ 0C Các vùng Trung và Tây Nam là những nơinóng nhất, có nhiệt độ trung bình từ 30 0C 35 0C. Kết quả của hoàn lưu gió mùa không chỉ hình thành chế độ thời tiết mà cònquyết định sự phân bố mưa trên lục địa. châu Á, lượng mưa phân bố không đều. cácvùng có gió từ biển thổi vào, lượng mưa hàng năm lớn. Trái lại, các vùng nằm sâu trongnội địa hay các vùng bị khuất gió thì có mưa rất ít. Ví dụ: các vùng Nam và ĐôngNam là những nơi có mưa nhiều nhất, lượng mưa trung bình năm từ 1.500 2.000mmở đồng bằng và từ 2.500 3.000mm trên các sườn đón gió. Trái lại, Tây Nam á, TrungÁ và Nội là những nơi có mưa ít nhất, trung bình hàng năm nhỏ hơn 300mm.BÀI SÔNG NGÒI CHÂU 1. Đặc điểm chung về sông ngòi Châu có nhiều hệ thống sông lớn vào bậc nhất thế giới như Ôbi, Iênitxây,Lêna, Amua, Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Công... Do phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, sự phân bố mạng lưới sông và chế độsông trên lục địa không đồng đều:+ các vùng mưa nhiều như khu vực: Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á, có mạnglưới sông ngòi phát triển; các sông có nhiều nước và đầy nước quanh năm. Trái lại, các vùng khô hạn như Trung Á, Nội và bán đảo Arap mạng lướisông rất thưa thớt; thậm chí có nhiều khu vực hoàn toàn không có dòng chảy. châu Á,lưu vực nội lưu chiếm một diện tích rất rộng, tới 18 triệu km 2, bằng khoảng 40% diện tíchchâu lục 2. Các lưu vực sông Các sông châu chảy vào lưu vực chính: a. Lưu vực Bắc Băng Dương: gồm các sông của miền Xibia chảy về phía bắc. Các sông lớn là: Ôbi, Iênitxêi, Lêna, Inđigixca và Cô lư ma. Tất cả các sông đều bắt nguồn từ vùng núi Nam Xibia rồi chảy về phía bắc quacác đới khí hậu ôn đới, cận cực và cực. Nguồn cung cấp nước chủ yếu do tuyết tan và mưa vào mùa hạ. Lượng mưatuy không nhiều nhưng do bốc hơi kém nên mạng lưới sông rất dày. Nguyễn Văn TuyếnTài liệu bồi dưỡng HSG môn Địa lý THCS Thủy chế: Các sông có nước lớn vào cuối xuân đầu hạ. Các sông lớn vào cuốimùa xuân thường có lũ băng phần trung và hạ lưu. Về mùa đông các sông bị đóngbăng trong thời gian dài. Tuy nhiên, các sông vẫn có giá trị giao thông và có dự trữ thuỷnăng lớn. b. Lưu vực Thái Bình Dương Gồm tất cả các sông của miền Đông và Đông Nam Các sông lớn nhất là Amua (Hắc Long Giang), Hoàng Hà, Trường Giang, sôngHồng, Mê Công và Mê Nam. Thủy chế: Phần lớn các sông thuộc lưu vực này đều chảy trong miền khí hậugió mùa nên sông có nước lớn vào cuối hạ đầu thu và nước cạn vào cuối đông đầu xuân.Vào cuối mùa hạ, các sông thường có lũ lớn, dễ gây tai hoạ. c. Lưu vực ấn Độ Dương Gồm các sông thuộc Tây Nam Á, Nam và phần tây bán đảo Trung ấn. Các sông lớn nhất là Tigrơ, Ơphrat, ấn, Hằng, Bramaput, Iraoađi và Xaluen.Hai sông Tigrơ và Ơphrat chảy trong miền khô hạn.+ Nguồn cung cấp nước chủ yếu do tuyết, băng tan từ trên núi cao và mưa vàomùa đông. Thủy chế: Các sông này có thời kì nước lớn: cuối xuân và mùa đông; còn thờikì khô hạn vào mùa hạ. d. Lưu vực nội lưu: Gồm các sông chảy trong miền Trung Á, Nội và sơn nguyên Iran. Các vùng này thuộc đới khí hậu khô, lượng mưa hàng năm không đáng kể, cácsông tồn tại được là nhờ có nguồn nước tuyết và băng tan từ núi cao. Các sông lớn nhất là Xưa Đaria và Amu Đaria. Các sông lưu vực nội lưu có nước lớn vào cuối xuân đầu hạ, nhưng lưu lượng củachúng giảm dần từ thượng nguồn về hạ lưu. Các sông là nguồn nước vô cùng quý giá.BÀI 4. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI CHÂU ÁI. Dân cư 1. Số dân:- Dân số châu (không tính phần lãnh thổ nước Nga thuộc châu Á) đến năm2002 có trên 3.766 triệu người. Chiếm 60.6% dân số toàn thế giới. Gấp 118 lần so vớiChâu Đại Dương, 5.2 lần Châu Âu, lần so với Châu Phi.Đây là Châu lục đông dân cư nhất trên Thế giới.2. Sự phân bố dân cư:Nguyễn Văn TuyếnTài liệu bồi dưỡng HSG môn Địa lý THCS Mật độ trung bình trên 121 người/km 2. So với các các châu lục khác, châu lànơi có cư dân đông và mật độ dân số cao nhất thế giới. Sự phân bố dân trên lục địa không đồng đều: các khu vực Nam Á, Đông Nam và Đông là những nơi có mật độ dân cưrất cao. Ví dụ: Nhật Bản mật độ trung bình 337 người/km 2; Ấn Độ: 325 người/km 2...Trong nhiều nước các khu vực nói trên, có nhiều khu vực mật độ lên tới 500 1.000và đặc biệt Xingapo là quốc gia có mật độ cao nhất, đạt tới 6.785 người/km 2. Trong khi đó, nhiều vùng Trung Á, Nội Á, Tây Nam Á, Bắc cư dân lại rấtthưa thớt, mật độ trung bình chỉ từ 1- 10 người/km 2. Đặc biệt, nhiều vùng rộng lớncủa Nội như sơn nguyên Tây Tạng, bồn địa Ta-rim...hầu như không có người ở. 3. Sự gia tăng dân sốđại bộ phận các nước châu có tỉ lệ còn khá cao. Năm 2002, tỉ lệ gia tăng dân sốcủa châu là 1,3%; trong đó có một số nước tỉ lệ đó rất cao như Pakixtan: 2,7%;Palextin: 3,5%...Việt Nam: 1,43% (1999)II. Thành phần chủng tộc Cư dân châu thuộc chủng tộc lớn của thế giới, đó là Môngôlôit, Ơrôpêôit vàÔxtralôit. 1. Chủng tộc Môngôlôit Gồm cư dân sống Đông Á, Đông Nam Á, một phần Bắc và Nội Á. NgườiMôngôlôit có đặc điểm chung là lớp lông phủ trên người và mặt ít, tóc đen, thẳng vàhơi cứng, da màu vàng hung, mũi thấp, mặt rộng, lưỡng quyền cao và xếp nếp mi mắtrõ. Người Môngôlôit chiếm một tỉ lệ rất lớn trong tổng số cư dân châu và được chiathành nhánh hay hai tiểu chủng khác nhau 2. Chủng tộc ƠrôpêôitGồm các cư dân sống vùng Tây Nam và một số Bắc Ấn Độ, Trung vàNội Á. Người Ơrôpêôit Châu có đặc điểm là da màu tối hơn, tóc và mắt đen hơnngười Ơrôpêôit nói chung, đầu dài và tầm vóc trung bình. 3. Chủng tộc Ôxtralôit Gồm một số cư dân sống Nam Ấn Độ, Xri Lanca và một số sống rải rác Ma-lai-xi-a và In-đô-nê-xi-a. Người Ôxtralôit chiếm một tỉ lệ không đáng kể trong tổng sốcư dân của toàn châu lục.BÀI Nguyễn Văn TuyếnTài liệu bồi dưỡng HSG môn Địa lý THCS ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CÁC NƯỚC CHÂU 1. Vài nét về lịch sử phát triển của các nước Châu Áa. Thời kỳ cổ đại và trung đại:Nhiều dân tộc của châu đạt trình độ phát triển kinh tế cao của Thế giới. Họ tạora những mặt hàng nổi tiếng được các nước phương Tây ưa chuộng như: đồ sứ, vải, tơlụa, thủy tinh, đồ trang sức.. Trung Quốc, Ấn Độ, ĐNA và Tây Nam Áb. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX:Hầu hết các nước đều trở thành thuộc địa của các nước đế quốc phương Tây, trởthành nơi cung cấp nguyên liệu và nơi tiêu thụ hàng hóa cho mẫu quốc.. nhân dân khổ cực.Riêng Nhật Bản nhờ có cuộc cải cách Minh Trị nên đã phát triển được kinh tế đất nước.2. Đặc điểm phát triển KT XH các nước châu hiện nay:Chiến tranh thế giới thứ kết thúc, nhiều nước bị tàn phá nặng nề trong chiếntranh (đặc biệt Nhật Bản), nền kinh tế châu lạc hậu, nông nghiệp là chủ yếu, nhưngnăng suất và sản lượng thấp, chỉ có công nghiệp khai thác và công nghiệp nhẹ Trước tình hình đó, chính phủ các nước tìm mọi cách để phát triển kinh tế và nângcao đời sống nhân dân, song hiệu quả rất khác nhau.Vào cuối thế kỉ XX, trình độ phát triển KT XH của các nước và vùng lãnh thổrất khác nhau:- Nước phát triển cao nhất châu Nhật bản: đướng hàng thứ thế giới sau HoaKì, nền KT phát triển toàn diện.- Nước có mức độ công nghiệp hóa cáo và nhanh: Xin-ga-po, Hàn Quốc ..- Nước có tốc độ CNH nhanh song nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng:Trung Quốc, Ấn Độ Có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao.- Các nước đang phát triển, nền KT dự chủ yếu vào SX nông nghiệp: Mi-an-ma, Lào Nước giàu có nhưng trình độ phát triển KT-XH chưa cao: Bru-nây, Cô-oét.. dựachủ yếu vào nguồn tài nguyên dầu mỏ.- Nước nông công nghiệp nhưng có ngành công nghiệp hiện đại: điện tử, hàngkhông vũ trụ Trung Quốc, Ấn Độ.*Câu hỏi: Hãy trình bày về cây lúa gạo châu ÁNguyễn Văn TuyếnTài liệu bồi dưỡng HSG môn Địa lý THCS Cây lúa gạo được xem là cây lương thực quan trọng nhất của châu Á. Chiếm gần93% sản lượng lúa gạo của Thế giới.Lúa gạo được trồng nhiều nơi châu Á, nhưng nhiều nhất là Đông Á, Nam Ávà Đông Nam Á.Các nước trồng nhiều lúa gạo lớn nhất TG là: Trung Quốc: 28,7%, ấn Độ: 22,9%,In-đô-nê-xi-a, ..Các nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới là: Thái Lan, Việt Nam..* Nguyên nhân:- Châu có rất nhiều đồng bằng châu thổ rộng, phù sa màu mỡ: Đb Sông Hồng,s.Mê Kông, S.Mê Nam, Sông Hằng..- Có khí hậu nóng ẩm và mạng lưới sông phát triển thích hợp cho nghề thâm canhlúa nước.- Châu có dân cư đông, nguồn lao động dồi dào có nhiều kinh nghiệp trongthâm canh lúa nước, đồng thời nhu cầu sử dụng lúa gạo lớn đã thúc đẩy ngành sản xuấtlúa gạo châu Á.BÀI KHU VỰC NAM ÁKhu vực Nam gồm nước Ấn Độ, Pa-Ki-Xtan, Nê-Pan, Bu-Tan, Băng La Đét, Xri lan ca và Man-Đi-Vơ. 1. Đặc điểm tự nhiên Nam là bộ phận nằm rìa phía nam của châu lục, bao gồm miền núi Himalaya,đồng bằng Ấn Hằng và bán đảo Ấn Độ.a. Himalaya: Là hệ thống núi trẻ, cao và đồ sộ nhất thế giới. Hệ thống núi Himalaya được hìnhthành vào chu kì tạo núi Tân sinh, được nâng lên rất cao và tạo thành một hệ thống núicao với nhiều đỉnh cao 8.000m đỉnh cao nhất E-vơ-ret: 8.848m). Dãy Himalaya là ranh giới khí hậu lớn của châu Á. Các sườn núi phía nam thuộckhí hậu nóng ẩm, với lượng mưa trung bình năm từ 1.000 3.000mm; trong khi đó trêncác sườn bắc khí hậu khô và lạnh, lượng mưa hàng năm không vượt quá 100mm. Các cảnh quan thiên nhiên của vùng núi Himalaya có sự thay đổi theo chiều caovà theo hướng sườn. b. Đồng bằng Ấn HằngNguyễn Văn TuyếnTài liệu bồi dưỡng HSG môn Địa lý THCS Đây là một trong những đồng bằng bồi tụ rộng lớn bậc nhất lục địa Âu, kéodài từ bờ biển Arap đến bờ vịnh Bengan dài 3.000km. Bề mặt đồng bằng khá bằngphẳng và cao không quá 100m. Đồng bằng sông Ấn Phần lớn thuộc lãnh thổ Pakixtan, nằm chủ yếu trong miền khí hậu nhiệt đới khôhạn, lượng mưa trung bình năm khoảng 400 500mm, phát triển cảnh quan xavan câybụi. Ngày nay, nhờ có hệ thống tưới nước tốt, đã trở thành vùng có cư dân đông vànông nghiệp phát triển. Đồng bằng sông Hằng nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa. Về mùađông chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc lạnh và khô, còn mùa hạ có gió tây nam,đông nam nóng ẩm và mưa nhiều. Lượng mưa giảm dần từ tây sang đông.Ngày nay, toàn bộ đồng bằng được khai thác để trồng trọt. Đây là vùng có cư dânđông đúc và nông nghiệp phát triển nhất của Ấn Độ. c. Bán đảo Ấn Độ Bán đảo Ấn Độ là một mảng nền cổ, có dạng một tam giác khổng lồ. trung tâmlà sơn nguyên Đê-can, bờ phía tây và bờ phía đông được nâng lên cao hơn, tạo thànhdãy Gát Tây và dãy Gát Đông. Ngoài ra, thuộc xứ này còn có đảo Xri Lanca một bộ phận của nền Ấn Độ, nằmcách bờ lục địa bởi một eo biển hẹp. Bán đảo Ấn Độ nằm hoàn toàn trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa, song do ảnhhưởng của địa hình nên phân bố mưa không đồng đều. Ngày nay, phần lớn các cảnhquan tự nhiên của bán đảo Ấn Độ đã được khai thác để trồng trọt và chăn nuôi.2. Khái quát về dân cư xã hội:Là khu vực đông dân thứ của Châu (sau KV Đông Á) năm 2001: 1.356 triệungười. Phân bố dân cư không đều.Dân cư Nam chủ yếu theo Ấn Độ giáo và Hồi Giáo, ngoài ra còn theo Thiênchúa giáo và phật giáo Tôn giáo có ảnh hưởng lớn đến tình hình KT- XH Nam Á.3. Đặc điểm kinh tế:Trước đây, toàn bộ khu vực Nam bị đế quốc Anh xâm chiếm làm thuộc địa.Biến Nam thành nơi cung cấp nguyên liệu và nông sản nhiệt đới, đồng thời tiêu thụhàng công nghiệp của các công ty tư bản Anh.Năm 1947, các nước Nam giành được độc lập và tiến hành xây dựng nền kinhtế tự chủ của mình. Ấn ĐộNguyễn Văn TuyếnTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Hỗ trợ trực tuyến