loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Phân biệt động từ DO và MAKE

Chia sẻ: tienganh123 | Ngày: 2016-10-04 14:12:53 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: ngữ pháp tiếng anh   

15
Lượt xem
1
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Phân biệt động từ DO và MAKE

Phân biệt động từ DO và MAKE

Phân biệt động từ DO và MAKE




Tóm tắt nội dung
Phân biệt động từ DO và MAKEHai động từ “do” và “make” thường gây lung túng cho người học vì cả hai đều cónghĩa là “làm” trong tiếng Việt, đôi khi không biết phải chọn dùng từ nào cho đúng.Để giúp các bạn phân biệt rõ hơn, sau đây VnDoc sẽ chia sẻ một vài điểm cần lưu ývề hai động từ này giúp bạn đưa ra phương án lựa chọn phù hợp với từng trườnghợp cụ thể. I. Cách sử dụng của DO và MAKE1. Cách dùng “DO”- Dùng DO cho các hoạt động hằng ngày, chú rằng những hoạt động này thường làkhông tạo nên vật gì cụ thể, không sáng tạo nên cái mới.Eg: Do housework (làm việc nhà) Do the ironing (là quần áo) Do the dishes (rửa bát) Do job (làm một công việc)- Dùng DO khi nói “làm” một cách chung chung, không đề cập chính xác tên của hoạtđộng. Thường đi với các từ: something, nothing, anything, everything…Eg: I’m not doing anything today. (Hôm nay tôi chẳng làm bất cứ việc gì cả). He does everything for his mother. (Anh ta làm mọi thứ cho mẹ). She’s doing nothing at the moment. (Bây giờ cô ta...
Nội dung tài liệu
Phân biệt động từ DO và MAKEHai động từ “do” và “make” thường gây lung túng cho người học vì cả hai đều cónghĩa là “làm” trong tiếng Việt, đôi khi không biết phải chọn dùng từ nào cho đúng.Để giúp các bạn phân biệt rõ hơn, sau đây VnDoc sẽ chia sẻ một vài điểm cần lưu ývề hai động từ này giúp bạn đưa ra phương án lựa chọn phù hợp với từng trườnghợp cụ thể. I. Cách sử dụng của DO và MAKE1. Cách dùng “DO”- Dùng DO cho các hoạt động hằng ngày, chú rằng những hoạt động này thường làkhông tạo nên vật gì cụ thể, không sáng tạo nên cái mới.Eg: Do housework (làm việc nhà) Do the ironing (là quần áo) Do the dishes (rửa bát) Do job (làm một công việc)- Dùng DO khi nói “làm” một cách chung chung, không đề cập chính xác tên của hoạtđộng. Thường đi với các từ: something, nothing, anything, everything…Eg: I’m not doing anything today. (Hôm nay tôi chẳng làm bất cứ việc gì cả). He does everything for his mother. (Anh ta làm mọi thứ cho mẹ). She’s doing nothing at the moment. (Bây giờ cô ta chẳng làm gì cả).- Một số cách nói phổ biến dùng DO ”:Eg: Do one’s best Do good Do harm Do favour Do business 2. Cách dùng “MAKE” Dùng MAKE diễn tả các hoạt động tạo nên cái gì đó cụ thể mà bạn có thể chạm vàođược.Doc24.vnEg: Make food (làm đồ ăn) Make cup of tea/coffee (pha một tách trà/cà phê) Make mess (làm rối tung lên)- Một số cách nói phổ biến dùng MAKE ”:Eg: Make plans Make mistake Make an exception Make noise Make arrangements Make money Make decision Make an excuse Make an effort Make telephone call II. Phân biệt cách dùng giữa DO va MAKE Hai động từ trên đều có nghĩa là làm. Tuy nhiên, ta dùng to MAKE (made, made) vớinghĩa là chế tạo, xây dựng (tạo ra một sản phẩm mới) còn to DO (did, done) có nghĩalà làm (nói chung) Chúng ta có thể phân biệt từ này rõ hơn qua phần giải thích sauđây:1. DO:- Làm, tham gia hoặc đạt được điều gìEg: What can do for you? (= How can help you?) (Tôi có thể làm gì giúp bạn?) What have you done with my coat? (Anh làm gì với cái áo của tôi rồi?) To DO about sth: hành động để giải quyết vấn đề gìEg: It’s global problem. What can individuals do about it?(Đó là một vấn đề toàn cầu. Mỗi cá nhân có thể làm gì để giải quyết vấn đề đó?)- To DO thường đi với những thành ngữ như sau:Doc24.vnTo do one’s best: ai đó đã làm hết sức mình. Eg: John has done his best but nothing changed.(John đã gắng hết sức nhưng không có gì thay đổi cả.)To do exercises: làm bài tập. Eg: He is doing exercises in his room. (Nó đang làm bài tập trong phòng.)That will do: (ra lệnh cho ai đừng làm hoặc nói gì nữa) Thôi đủ rồi!To be/ have to do with sb/ sth: có quan hệ hoặc liên quan đến ai/ cái gìEg: He has to do with all her problems. (Anh ấy có liên quan đến tất cả các vấn đề của cô ấy.)That does it!: (Cho thấy không chịu đựng nổi điều gì) Thôi đủ rồi! That’s done it!: (Sự mất tinh thần vì một tai nạn hoặc sự cố gì đó) Thế là toi! Easier said than done: Nói dễ hơn làm. 2. MAKE:- Sản xuất, tạo ra được cái gì (thường là bằng chất liệu cụ thể nào đó)Eg: Shall make some coffee? (Tôi pha ít cà phê nhé?) He has made chocolate cake? (Anh ấy vừa làm một cái bánh sôcôla.)- Làm phim hoặc chương trình tivi (chỉ đạo, sản xuất hoặc đóng phim) Eg: The film was made by Goldcrest Productions.(Bộ phim được sản xuất bởi Nhà sản xuất Goldcrest.)- To MAKE thường đi với các thành ngữ như sau: To make promise: hứa điều gì. To make speech: diễn thuyết. To make an excuse: xin lỗi. To make mistake: phạm lỗi. Eg:Doc24.vn He seems to be perfect person, he makes almost no mistake. (Anh ấy khá hoàn hảo, anh ấy hầu như chẳng phạm lỗi gì.)To make day/night/weekend of it: kéo dài hành động trong một khoảng thời gian nàođó. Eg: Let’s make an evening of it and catch the last train home.(Hãy đợi cả buổi tối để bắt chuyến tàu cuối cùng.)To make do: khắc phục điều gì đó bằng những vật có chất lượng kém hơn. Eg: We didn’t have cupboard so we made do with boxes. (Chúng tôi không có tủ nên đã dùng tạm hộp giấy.)Doc24.vnTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến