loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Những điều cần biết về đại từ phản thân

Chia sẻ: thuyduong | Ngày: 2016-10-05 12:40:20 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: ngữ pháp tiếng anh   

15
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Những điều cần biết về đại từ phản thân

Những điều cần biết về đại từ phản thân

Những điều cần biết về đại từ phản thân




Tóm tắt nội dung
Doc24.vnNhững điều cần biết về đại từ phản thânĐại từ phản thân là một trong những thành phần thường dùng trong ngữ pháp tiếngAnh. Trong bài viết này, VnDoc sẽ chia sẻ một số điều có thể bạn chưa biết về đại từphản thân giúp bạn vận dụng hiệu quả. Mời các bạn theo dõi hình ảnh và nội dungbài viết dưới đây.Doc24.vnI. Nhắc lại về đại từViệc viết lách có thể trở nên chán ngắt, dài dòng và buồn tẻ nếu như chúng ta phải viết ratên của từng chủ ngữ và tân ngữ.VD1:Doc24.vn“ Bob hit the snooze button on Bob’s alarm clock four times and nearly broke the alarmclock, but if Bob was late, Bob could blame only Bob.” (Bob đập nút báo lại sau trên đồng hồ báo thức của Bob lần và gần như đã đập vỡ cáiđồng hồ báo thức nhưng nếu như Bob đi muộn thì Bob chỉ có thể đổ lỗi cho Bob màthôi).Tiếng Anh trở nên đơn giản hơn nhiều với đại từ:VD2: Bob hit the snooze button on his alarm clock four times and nearly broke it, but if hewas late, he could blame only himself .” (Bob đập bút báo lại sau trên đồng hồ...
Nội dung tài liệu
Doc24.vnNhững điều cần biết về đại từ phản thânĐại từ phản thân là một trong những thành phần thường dùng trong ngữ pháp tiếngAnh. Trong bài viết này, VnDoc sẽ chia sẻ một số điều có thể bạn chưa biết về đại từphản thân giúp bạn vận dụng hiệu quả. Mời các bạn theo dõi hình ảnh và nội dungbài viết dưới đây.Doc24.vnI. Nhắc lại về đại từViệc viết lách có thể trở nên chán ngắt, dài dòng và buồn tẻ nếu như chúng ta phải viết ratên của từng chủ ngữ và tân ngữ.VD1:Doc24.vn“ Bob hit the snooze button on Bob’s alarm clock four times and nearly broke the alarmclock, but if Bob was late, Bob could blame only Bob.” (Bob đập nút báo lại sau trên đồng hồ báo thức của Bob lần và gần như đã đập vỡ cáiđồng hồ báo thức nhưng nếu như Bob đi muộn thì Bob chỉ có thể đổ lỗi cho Bob màthôi).Tiếng Anh trở nên đơn giản hơn nhiều với đại từ:VD2: Bob hit the snooze button on his alarm clock four times and nearly broke it, but if hewas late, he could blame only himself .” (Bob đập bút báo lại sau trên đồng hồ báo thức của anh ấy lần và gần như đã đập vỡnó, nhưng nếu như anh ấy đi muộn thì anh ấy chỉ có thể đổ lỗi cho chính mình thôi).II. Đại từ phản thân (Reflexive Pronoun) là gì?Từ cuối cùng trong ví dụ thứ trên chính là đại từ phản thân: himself ”. Chúng phảnchiếu lại chủ ngữ của câu hoặc mệnh đề và giúp cho câu được chặt chẽ hơn, giống nhưnhững đại từ thông thường. Tiếng Anh có đại từ phản thân và chúng đều có tận cùng là“ -self khi dạng số ít và -selves khi dạng số nhiều.VD:“ As Bob scrambled around the house, getting himself ready for work, Betty chuckled toherself wondering when he would realize it was Saturday.” (Khi Bob đi quanh nhà để chuẩn bị đi làm, Betty cười khúc khích một mình và tự hỏi khinào thì anh ấy sẽ nhận ra hôm nay là thứ 7).1. Myself Bản thân/chính tôiVD:“ Walking past the shop, saw reflection of myself in the window.” (Đi qua cửa hàng, tôi nhìn thấy hình ảnh phản chiếu của mình trong cửa sổ).2. Himself Bản thân/chính anh ấyVD:“ He dusted himself off and stood up.” (Anh ấy phủi bụi trên người và đứng dậy).3. Herself Bản thân/chính cô ấyVD:Doc24.vn“ After work, she treated herself to hot bath.” (Sau khi đi làm về, cô ấy tự thưởng cho mình một bồn tắm nước nóng).4. Itself Chính nóVD:“ The cat cleaned itself with its paws.” (Con mèo lấy chân tự lau sạch mình).5. Yourself Chính bạnVD:“ If you stare in mirrors lot, people may think you are full of yourself .” (Nếu như bạn soi gương nhiều quá, mọi người có thể nghĩ là bạn rất tự hào về bản thận).6. Ourselves Chính chúng tôiVD:“ We took wrong turn and found ourselves in dead end.” (Chúng tôi rẽ nhầm chỗ và đi vào ngõ cụt).7. Yourselves Chính các bạnVD:“ Feel free to seat yourselves folks,’ said the waitress.” (Cứ ngồi tự nhiên nhé).8. Themselves Chính họVD:“ The children were old enough to mind themselves and no longer needed sitter.” (Lũ trẻ đã đủ lớn để tự chăm sóc mình và không cần một người chị nữa).III. Chú về đại từ nhấn mạnhHãy cẩn thận để tránh nhầm lẫn giữa đại từ phản thân và đại từ nhấn mạnh. Tất cả đạitừ phản thân này đếu có thể được sử dụng như là đại từ nhấn mạnh nhưng các đại từ nhấnmạnh được dùng để nhấn mạnh câu. Cách phân biệt loại này rất đơn giản: lược bỏ đại từ đi, và nếu như những câu đó vẫn cónghĩa thì đó là đại từ nhấn mạnh. Ngược lại thì đó là đại từ phản thân.VD:“ The horse was half broken, so only Barb herself could ride him.” (Barb and nobodyelse)Doc24.vn“ He saw it himself .” (with his own eyes)Trên đây là một số điều bạn cần biết về đại từ phản thân. Hy vọng bài viết mang lại kiếnthức hữu ích giúp bạn hoàn thiện kỹ năng tiếng Anh của mình.VnDoc chúc bạn học tiếng Anh hiệu quả!Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến