loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Lý thuyết và bài tập Đọc - Hiểu môn Ngữ văn lớp 12

Chia sẻ: tienganh123 | Ngày: 2016-11-10 14:07:02 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: đề cương ngữ văn lớp 12   

26
Lượt xem
6
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Lý thuyết và bài tập Đọc - Hiểu môn Ngữ văn lớp 12

Lý thuyết và bài tập Đọc - Hiểu môn Ngữ văn lớp 12

Lý thuyết và bài tập Đọc - Hiểu môn Ngữ văn lớp 12




Tóm tắt nội dung
Trường THPT Thanh Khê Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12 ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP PHẦN ĐỌC HIỂU1 Các biện pháp tu từ *Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, phúng dụ,ngoa dụ, nói giảm, nhân hoá, vật hóa, điệp ngữ, uyển ngữ, nhã ngữ,chơi chữ…*Các biện pháp tu từ cú pháp: Đảo ngữ, câu hỏi tu từ, lặp cú pháp,phép liệt kê, phép chêm xen… Các biện pháp tu từ ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tượngthanh, hài âm, tạo nhịp điệu, tạo âm hưởng…2 Nghĩa tường minh và hàm *Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn đạt trực tiếpbằng từ ngữ trong câu. Hàm ý: là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếpbằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.3 Liên kết trong văn bản Các câu, các đoạn văn liên kết với nhauvề nội dung và hình thức: Về nội dung: Liên kết chủ đề: Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của vănbản, các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.+ Liên kết lô-gic: Các đoạn văn và các câu văn phải được sắp xếp theomột trình tự hợp lí. Về hình...
Nội dung tài liệu
Trường THPT Thanh Khê Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12 ĐỊNH HƯỚNG ÔN TẬP PHẦN ĐỌC HIỂU1 Các biện pháp tu từ *Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, phúng dụ,ngoa dụ, nói giảm, nhân hoá, vật hóa, điệp ngữ, uyển ngữ, nhã ngữ,chơi chữ…*Các biện pháp tu từ cú pháp: Đảo ngữ, câu hỏi tu từ, lặp cú pháp,phép liệt kê, phép chêm xen… Các biện pháp tu từ ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh, tượngthanh, hài âm, tạo nhịp điệu, tạo âm hưởng…2 Nghĩa tường minh và hàm *Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn đạt trực tiếpbằng từ ngữ trong câu. Hàm ý: là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếpbằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.3 Liên kết trong văn bản Các câu, các đoạn văn liên kết với nhauvề nội dung và hình thức: Về nội dung: Liên kết chủ đề: Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của vănbản, các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.+ Liên kết lô-gic: Các đoạn văn và các câu văn phải được sắp xếp theomột trình tự hợp lí. Về hình thức Phép lặp từ ngữ là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ nàođó để tạo ra tính liên kết giữa các câu chứa yếu tố đó. Có cách sửdụng phép lặp: Lặp từ vựng, lặp cấu trúc ngữ pháp, lặp ngữ âm. Lặpcòn tạo ra sắc thái tu từ như nhấn ý, tạo nhịp điệu, nhạc điệu,…+ Phép liên tưởng là cách dùng các từ, tổ hợp từ có quan hệ liêntưởng trong từng câu giúp tạo ra sự liên kết giữa các câu chứa chúng.+ Phép thế là cách dùng những từ, tổ hợp từ khác nhau, nhưng cùngchỉ về một vật, một việc để thay thế cho nhau và qua đó tạo nên tínhliên kết giữa các câu chứa chúng. Phép nối là cách liên kết câu bằng từ, tổ hợp từ có nội dung chỉquan hệ. Các phương tiện sử dụng trong phép nối là các quan hệ từ(và, vì, nhưng, thì, mà, nếu, cho nên, rồi,…) và các từ ngữ chuyển tiếpDoc24.vnTrường THPT Thanh Khê Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12 (bởi vậy, nếu thế, dầu vậy, tuy thế, vậy mà, đã vậy,…) các phụ từ (lại,cũng, còn,…) Phép tỉnh lược… Các phương châm hội thoại: Phương châm về lượng.+ Phương châm về chất.+ Phương châm quan hệ.+ Phương châm cách thức.+ Phương châm lịch sự. Phong cách chức năng ngôn ngữ:* Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Khái niệm Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách đượcdùng trong giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếpkhông mang tính nghi thức, dùng để thông tin, trao đổi nghĩ, tìnhcảm…đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống. Đặc trưng Giao tiếp mang tư cách cá nhân.+ Nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạnbè, hàng xóm, đồng nghiệp. Nhận biết:+ Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ.+ Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương.* Phong cách ngôn ngữ khoa học: Khái niệm Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnhvực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học. Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyênmôn sâu. Đặc trưng Tính khái quát, trừu tượng. Tính lí trí, lô gíc. Tính khách quan, phi cá thể.* Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Khái niệm: Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản thuộc lĩnhvực văn chương (Văn xuôi nghệ thuật, thơ, kich).Doc24.vnTrường THPT Thanh Khê Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12 Đặc trưng :+ Tính thẩm mĩ.+ Tính đa nghĩa.+ Thể hiện dấu ấn riêng của tác giả. Phong cách ngôn ngữ chính luận: Khái niệm Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những vănbản trực tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đềthiết thực, nóng bỏng của đời sống, đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xãhội. Đặc trưng :+ Tính công khai về quan điểm chính trị: Rõ ràng, không mơ hồ,úp mở.Tránh sử dụng từ ngữ mơ hồ chung chung, câu nhiều ý. Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ýlớn, nhỏ, câu đọan phải rõ ràng, rành mạch.+ Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyếtphục; giọng điệu hùng hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạocủa người viết.* Phong cách ngôn ngữ hành chính: Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vựchành chính. Là giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quannhà nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác. Đặc trưng Phong cách ngôn ngữ hành chính có chức năng:+ Chức năng thông báo: thể hiện rõ giấy tờ hành chính thôngthường. VD Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợpđồng,…+ Chức năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạmpháp luật, văn bản của cấp trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối vớinhân dân, của tập thể với các cá nhân.* Phong cách ngôn ngữ báo chí (thông tấn): Khái niệm: Ngôn ngữ báo chí là ngôn ngữ dùng để thông báo tintức thời sự trong nước và quốc tế, phản ánh chính kiến của tờ báo vàdư luận quần chúng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ xã hội.Doc24.vnTrường THPT Thanh Khê Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12 Là phong cách được dùng trong lĩnh vực thông tin của xã hội vềtất cả những vấn đề thời sự: (thông tấn có nghĩa là thu thập và biên tậptin tức để cung cấp cho các nơi).Một số thể loại văn bản báo chí: Bản tin Cung cấp tin tức cho người đọc theo khuôn mẫu:Nguồn tin Thời gian Địa điểm Sự kiện Diễn biến Kết quả. Phóng sự: Cung cấp tin tức nhưng mở rộng phần tường thuậtchi tiết sự kiện, miêu tả bằng hình ảnh, giúp người đọc có cái nhìnđầy đủ, sinh động, hấp dẫn. Tiểu phẩm: Giọng văn thân mật, dân dã, thường mang sắcthái mỉa mai, châm biếm nhưng hàm chứa chính kiến về thời cuộc.6 Phương thức biểu đạt:* Tự sự kể chuyện, tường thuật):Tự sự là kể lại, thuật lại sự việc, là phương thức trình bày chuỗi cácsự việc, sự việc này đẫn đến sự việc kia, cuối cùng kết thúc thể hiện 1ý nghĩa. Miêu tả.Miêu tả là làm cho người đọc, người nghe, người xem có thể thấy sựvật, hiện tượng, con người (Đặc biệt là thế giới nội tâm) như đang hiệnra trước mắt qua ngôn ngữ miêu tả. Biểu cảm: Là bộc lộ tình cảm, cảm xúc của mình về thế giới xungquanh. Nghị luận: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải,trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, ngườiviết. Thuyết minh: Được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảnggiải những tri thức về sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc,người nghe. Hành chính công vụ: Văn bản thuộc phong cách hành chính côngvụ là văn bản điều hành xã hội, có chức năng xã hội. Xã hội được điềuhành bằng luật pháp, văn bản hành chính. Văn bản này qui định, ràng buộc mối quan hệ giữa các tổ chức nhànước với nhau, giữa các cá nhân với nhau trong khuôn khổ hiến phápvà các bộ luật văn bản pháp lý dưới luật từ trung ương tới địa phương.7 Phương thức trần thuật:Doc24.vnTrường THPT Thanh Khê Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12 Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Lời trực tiếp) Trần thuật từ ngôi thứ của người kể chuyện tự giấu mình. Trần thuật từ ngôi thứ của người kể chuyện tự giấu mình, nhưngđiểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm(Lời nửa trực tiếp)8 Các thao tác lập luận :* Giải thích chỉ ra nguyên nhân, lí do, quy luật của sự việc, hiệntượng được nêu trong luận điểm. Trong văn nghị luận, giải thích là làmsáng tỏ một từ, một câu, một nhận định.* Phân tích Phân tích là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thànhnhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mốiliên hệ bên trong của đối tượng.* Chứng minh CM là đưa ra những cứ liệu dẫn chứng xác đáng đểlàm sáng tỏ một lí lẽ một kiến để thuyết phục người đọc người nghetin tưởng vào vấn đề.* So sánh So sánh là một thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai haynhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra nhữngnét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vậthoặc một sự vật mà mình quan tâm.Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tươngđồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.* Bác bỏ Bác bỏ là chỉ ra kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưara nhận định đúng đắn và bảo vệ kiến lập trường đúng đắn của mình.9 Kết cấu đoạn văn.Trong văn bản, nhất là văn nghị luận, ta thường gặp những đoạnvăn có kết cấu phổ biến: quy nạp, diễn dịch, tổng phân hợp; bên cạnhđó là đoạn văn có kết cấu so sánh, nhân quả, vấn đáp, đòn bẩy, nêu giảthiết, hỗn hợp,…Đoạn diễn dịch .Đoạn diễn dịch là một đoạn văn trong đó câu chủ đề mang ýnghĩa khái quát đứng đầu đoạn, các câu còn lại triển khai tưởngchủ đề, mang nghĩa minh hoạ, cụ thể. Các câu triển khai được thựchiện bằng các thao tác giải thích, chứng minh, phân tích, bình luận; cóthể kèm những nhận xét, đánh giá và bộc lộ sự cảm nhận của ngườiviết.Doc24.vnTrường THPT Thanh Khê Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12 Ví dụ Đoạn văn diễn dịch, nội dung nói về cá tính sáng tạo trong sángtác thơ:“Sáng tác thơ là một công việc rất đặc biệt, rất khó khăn, đòi hỏingười nghệ sĩ phải hình thành một cá tính sáng tạo (1). Tuy vậy, theoXuân Diệu tuyệt nhiên không nên thổi phồng cái cá biệt, cái độc đáoấy lên một cách quá đáng (2). Điều ấy không hợp với thơ và khôngphải phẩm chất của người làm thơ chân chính (3). Hãy sáng tác thơmột cách tự nhiên, bình dị, phải đấu tranh để cải thiện cái việc tự sángtạo ấy không trở thành anh hùng chủ nghĩa (4). Trong khi sáng tácnhà thơ không thể cứ chăm chăm: mình phải ghi dấu ấn của mình vàotrong bài thơ này, tập thơ nọ (5). Chính trong quá trình lao động dồntoàn tâm toàn bằng sự xúc cảm tràn đầy, có thể nhà thơ sẽ tạo rađược bản sắc riêng biệt một cách tự nhiên, nhà thơ sẽ biểu hiện đượccái cá biệt của mình trong những giây phút cầm bút” (6)...Mô hình đoạn văn Câu là câu mở đoạn, mang chính của đoạn gọilà câu chủ đề. Bốn câu còn lại là những câu triển khai làm rõ của câuchủ đề. Đây là đoạn văn giải thích có kết cấu diễn dịch.Đoạn quy nạp.Đoạn văn quy nạp là đoạn văn được trình bày đi từ các chi tiết, cụthể nhằm hướng tới khái quát nằm cuối đoạn. Các câu trên đượctrình bày bằng thao tác minh hoạ, lập luận, cảm nhận và rút ra nhậnxét, đánh giá chung.Ví dụ: Đoạn văn quy nạp, nội dung nói về đoạn kết bài thơ “Đồng chí”của Chính Hữu.“Chính Hữu khép lại bài thơ bằng một hình tượng thơ:Đêm nay rừng hoang sương muốiĐứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo (1).Đêm khuya chờ giặc tới, trăng đã xế ngang tầm súng (2). Bất chợtchiến sĩ ta có một phát hiện thú vị: Đầu súng trăng treo (3). Câu thơnhư một tiếng reo vui hồn nhiên mà chứa đựng đầy nghĩa (4). Trongsự tương phản giữa súng và trăng, người đọc vẫn tìm ra được sự gắnbó gần gũi (5). Súng tượng trưng cho tinh thần quyết chiến quyếtthắng kẻ thù xâm lược (6). Trăng tượng trưng cho cuộc sống thanhbình, yên vui (7). Khẩu súng và vầng trăng là hình tượng sóng đôiDoc24.vnTrường THPT Thanh Khê Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12 trong lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam bất khuấtvà hào hoa muôn thuở (8). Chất hiện thực nghiệt ngã và lãng mạngbay bổng đã hoà quyện lẫn nhau tạo nên hình tượng thơ để đời (9).Mô hình đoạn văn: Tám câu đầu triển khai phân tích hình tượng thơtrong đoạn cuối bài thơ “Đồng chí”, từ đó khái quát vấn đề trong câucuối câu chủ đề, thể hiện chính của đoạn: đánh giá về hình tượngthơ. Đây là đoạn văn phân tích có kết cấu quy nạp. Đoạn tổng phân hợp.Đoạn văn tổng phân hợp là đoạn văn phối hợp diễn dịch với quy nạp.Câu mở đoạn nêu khái quát bậc một, các câu tiếp theo khai triển ýkhái quát, câu kết đoạn là khái quát bậc hai mang tính chất nâng cao,mở rộng. Những câu khai triển được thực hiện bằng thao tác giải thích,chứng minh, phân tích, bình luận, nhận xét hoặc nêu cảm tưởng, để từđó đề xuất nhận định đối với chủ đề, tổng hợp lại, khẳng định thêm giátrị của vấn đề.Ví dụ: Đoạn văn tổng phân hợp, nội dung nói về đạo lí uống nước nhớnguồn:“ Lòng biết ơn là cơ sở của đạo làm người (1). Hiện nay trên khắp đấtnước ta đang dấy lên phong trào đền ơn đáp nghĩa đối với thươngbinh, liệt sĩ, những bà mẹ anh hùng, những gia đình có công với cáchmạng (2). Đảng và Nhà nước cùng toàn dân thực sự quan tâm, chămsóc các đối tượng chính sách (3). Thương binh được học nghề, đượctrợ vốn làm ăn; các gia đình liệt sĩ, các bà mẹ Việt Nam anh hùngđược tặng nhà tình nghĩa, được các cơ quan đoàn thể phụng dưỡng,săn sóc tận tình (4). Rồi những cuộc hành quân về chiến trường xưatìm hài cốt đồng đội, những nghĩa trang liệt sĩ đẹp đẽ với đài Tổ quốcghi công sừng sững, uy nghiêm, luôn nhắc nhở mọi người, mọi thế hệhãy nhớ ơn các liệt sĩ đã hi sinh anh dũng vì độc lập, tự do…(5)Không thể nào kể hết những biểu hiện sinh động, phong phú củađạo lí uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta (6). Đạo lí này là nềntảng vững vàng để xây dựng một xã hội thực sự tốt đẹp (7). Mô hình đoạn văn Đoạn văn gốm bảy câu: Câu đầu (tổng): Nêu lên nhận định khái quát về đạo làm người, đó làlòng biết ơn.Doc24.vnTrường THPT Thanh Khê Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12 Năm câu tiếp (phân): Phân tích để chứng minh biểu hiện của đạo líuống nước nhớ nguồn. Câu cuối (hợp): Khẳng định vai trò của đạo lí uống nước nhớ nguồnđối với việc xây dựng xã hội.Đây là đoạn văn chứng minh có kết cấu tổng phân hợp.Đoạn so sánh So sánh tương đồng.Đoạn so sánh tương đồng là đoạn văn có sự so sánh tương tự nhau dựatrên một tưởng: so sánh với một tác giả, một đoạn thơ, một đoạn văn,… có nội dung tương tự nội dung đang nói đến.Ví dụ: Đoạn văn so sánh tương đồng, nội dung nói về câu thơ kếttrong bài Nghe tiếng giã gạo của Hồ Chí Minh:Ngày trước tổ tiên ta có câu: “Có công mài sắt có ngày nên kim” (1).Cụ Nguyễn Bá Học, một nho sĩ đầu thế kỉ XX cũng viết: “Đường đikhông khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi esông” (2). Sau này, vào đầu những năm 40, giữa bóng tối ngục tù củaTưởng Giới Thạch, nhà thơ Hồ Chí Minh cũng đã đề cập tới tính kiênnhẫn, chấp nhận gian lao qua bài thơ “Nghe tiếng giã gạo”, trong đócó câu: “Gian nan rèn luyện mới thành công” (3). Câu thơ thể hiệnphẩm chất tốt đẹp, chí của Hồ Chí Minh đồng thời còn là châm ngônrèn luyện cho mỗi chúng ta (4).Mô hình đoạn văn Câu nói của tổ tiên, câu nói của Nguyễn Bá Học(câu 1,2) có nội dung tương đương với nội dung câu thơ của Hồ ChíMinh (4). Đây là đoạn văn mở bài của đề bài giải thích câu thơ tríchtrong bài Nghe tiếng giã gạo của Hồ Chí Minh có kết cấu so sánhtương đồng. So sánh tương phản.Đoạn so sánh tương phản là đoạn văn có sự so sánh trái ngược nhau vềnội dung tưởng: những hình ảnh thơ văn, phong cách tác giả, hiệnthực cuộc sống,… tương phản nhau.Ví dụ Đoạn văn so sánh tương phản, nội dung nói về việc học hành:Trong cuộc sống, không thiếu những người cho rằng cần học tập đểtrở thành kẻ có tài, có tri thức giỏi hơn người trước mà không hề nghĩtới việc rèn luyện đạo đức, lễ nghĩa vốn là giá trị cao quý nhất trongcác giá trị của con người (1). Những người luôn hợm mình, khôngDoc24.vnTrường THPT Thanh Khê Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12 chút khiêm tốn, đôi khi trở thành người vô lễ, có hại cho xã hội (2).Đối với những người ấy, chúng ta cần giúp họ hiểu rõ lời dạy của cổnhân: Tiên học lễ, hậu học văn” (3).Mô hình đoạn văn tưởng của đoạn văn là nói về quan niệm củaviệc học: học để làm người. Câu 1, nêu nội dung trái ngược với ýtưởng; câu nêu tưởng. Nội dung tương phản với tưởng bao giờcũng được đề cập trước, sau đó dẫn đến nội dung chính của tưởng.Đây là đoạn văn mở bài, giải thích câu nói của Khổng Tử “Tiên học lễ,hậu học văn”.Đoạn nhân quả. Trình bày nguyên nhân trước, chỉ ra kết quả sau.Đoạn văn có kết cấu hai phần, phần trước trình bày nguyên nhân, phầnsau trình bày kết quả của sự việc, hiện tượng, vấn đề,…Ví dụ Đoạn văn nhân quả, nội dung nói tới lời khuyên về lòngbiết ơn của con cái với cha mẹ trong một bài ca dao:Núi Thái Sơn là núi cao nhất, đồ sộ nhất, vững chãi nhất TrungQuốc, cũng như tình cha mạnh mẽ, vững chắc (1). Chính người đã dạydỗ hướng cho ta về lẽ phải và truyền thêm cho ta sức mạnh để bay vàocuộc sống (2). Và thông qua hình tượng nước trong nguồn, dòng nướctinh khiết nhất, mát lành nhất, dạt dào mãi chẳng bao giờ cạn, ta cảmnhận ró được tình yêu của mẹ mới thật ngọt ngào, vô tận và trong lànhbiết bao nhiêu (3). Từ những hình ảnh cụ thể ấy mà ta có thể thấyðýợc nghĩa trừu tượng về công cha nghĩa mẹ (4). Công ơn đó, ânnghĩa đó to lớn sâu nặng xiết bao; chính vì vậy mà chỉ có những hìnhtượng to lớn bất diệt của thiên nhiên kì vĩ mới sánh bằng (5). Vì thếmà người xưa mới khuyên nhủ chúng ta phải làm tròn chữ hiếu, để bùđắp phần nào nỗi cực nhọc, cay đắng của cha mẹ đã phải trải qua vìta” (6).Mô hình đoạn văn tưởng của đoạn văn là giải thích nghĩa câu cadao. Sáu câu trên giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của hình ảnh trongcâu ca dao, nêu nguyên nhân. Câu là kết luận về lời khuyên, nêu kếtquả Chỉ ra kết quả trước, trình bày nguyên nhân sau.Đoạn văn có kết cấu hai phần. Phần đầu nêu kết quả, phần sau nêunguyên nhân.Doc24.vnTrường THPT Thanh Khê Đề cương ôn tập môn Ngữ văn lớp 12 Ví dụ: Đoạn văn nhân quả, nội dung nói về lòng hiếu nghĩa của Kiềutrong lúc lưu lạc:Chính trong hoàn cảnh lưu lạc quê người của nàng ta mới thấy hếtđược tấm lòng chí hiếu của người con gái ấy (1). Nàng biết sẽ còn baocơn “cát dập sóng vùi” nhưng nàng vẫn chỉ lo canh cánh lo cho chamẹ thiếu người đỡ đần phụng dưỡng vì hai em còn “sân hoè đôi chútthơ ngây” (2). Bốn câu mà dùng tới bốn điển tích “người tựa cửa”,“quạt nồng ấp lạnh”, “sân lai”, “gốc tử (3)”. Nguyễn Du đã làm chonỗi nhớ của Kiều đậm phần trang trọng, thiết tha và có chiều sâunhưng cũng không kém phần chân thực (4). Mô hình đoạn văn: tưởng của đoạn bình về lòng hiếu của Kiều.Câu nêu kết quả, ba câu còn lại nêu nguyên nhân* Đoạn vấn đáp.Đoạn văn vấn đáp là đoạn văn có kết cấu hai phần, phần đầu nêu câuhỏi, phần sau trả lời câu hỏi. Nội dung hỏi đáp chính là chủ đề củađoạn văn. Trong kiểu kết cấu này, phần sau có thể để người đọc tự trảlời.Ví dụ: Đoạn văn vấn đáp, nội dung nói về cái hồn dân tộc trongbài Ông đồ của Vũ Đình Liên:Cứ đọc kĩ mà xem, sẽ thấy cái xót xa thấm đậm quay cuồng trong câuhỏi cuối: “Những người muôn năm cũ”, những người ấy là những tâmhồn đẹp thanh cao bên câu đối đỏ của ông đồ, hay những ông đồ trênphố phường Hà Nội xưa (1)? Tôi nghĩ là cả hai (2). Thắc mắc của tácgiả rất có lí, và chính vì có lí nên nó thật tàn nhẫn và đau lòng (3).Những cái đẹp cao quý sâu kín, cái đẹp của hồn người Hà Nội, cáiđẹp của hồn Việt Nam cứ ngày càng mai một, càng bị cuộc sống vớinhững quy tắc rất thực tế lấn át, chà đạp và xô đẩy sang lề đường đểrồi biến mất như ông đồ già kia, và có lẽ sẽ mãi mãi không còn nếunhư không có những Vũ Đình Liên đáng khâm phục (4). “Hồn đâubây giờ” (5)? Câu hỏi ấy là tiếng chuông cảnh tỉnh người đọc mọithế hệ mọi thời đại, thức dậy những gì sâu xa đã bị lãng quên, chonvùi dưới cuộc sống ồn ào náo nhiệt (6). Làm sao để tìm lại cái hồnthanh cao cho mỗi con người Việt Nam, để khôi phục lại cái hồn chocả dân tộc, đó là điều nhà thơ Vũ Đình Liên muốn nhắn gửi chúng ta(7).Doc24.vnTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến