loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Hướng dẫn soạn bài 5

Chia sẻ: hackerdangcap | Ngày: 2016-11-12 09:31:56 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: Bài 5 ngữ văn 10    Hướng dẫn soạn bài 5 ngữ văn 10   

15
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Hướng dẫn soạn bài 5

Hướng dẫn soạn bài 5

Hướng dẫn soạn bài 5




Tóm tắt nội dung

Hướng dẫn soạn bài Văn bảnVĂN BẢNI. KIẾN THỨC CƠ BẢN1. Khái niệm văn bảnVăn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.2. Các đặc điểm của văn bản- Văn bản bao giờ cũng tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển khai chủ đề đómột cách trọn vẹn.- Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kếtvề mặt nội dung. Đồng thời, cả văn bản còn phải đư ợc xây dung theo một kết cấu mạchlạc, rõ ràng.- Mỗi văn bản th ường hư ớng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.- Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặtnội dung: thư ờng mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loạivăn bản.3. Các loại văn bản thường gặpDựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau :- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư, nhật kí…).- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ...

Nội dung tài liệu

Hướng dẫn soạn bài Văn bảnVĂN BẢNI. KIẾN THỨC CƠ BẢN1. Khái niệm văn bảnVăn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ. Nó thường gồm nhiều câu và là một chỉnh thể về mặt nội dung và hình thức.2. Các đặc điểm của văn bản- Văn bản bao giờ cũng tập trung nhất quán vào một chủ đề và triển khai chủ đề đómột cách trọn vẹn.- Các câu trong văn bản có sự liên kết với nhau chặt chẽ bằng các liên từ và liên kếtvề mặt nội dung. Đồng thời, cả văn bản còn phải đư ợc xây dung theo một kết cấu mạchlạc, rõ ràng.- Mỗi văn bản th ường hư ớng vào thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định.- Mỗi văn bản có những dấu hiệu hình thức riêng biểu hiện tính hoàn chỉnh về mặtnội dung: thư ờng mở đầu bằng một tiêu đề và có dấu hiệu kết thúc phù hợp với từng loạivăn bản.3. Các loại văn bản thường gặpDựa theo lĩnh vực và chức năng giao tiếp, người ta phân biệt các loại văn bản sau :- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thư, nhật kí…).- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, tuỳbút,…).- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học (sách giáo khoa, tài liệu học tập, bàibáo khoa học, luận văn, luận án, công trình khoa học,…).- Văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính công vụ (đơn, giấy khai sinh, giấyuỷ quyền,…). Các loại văn bản này thường có mẫu biểu quy định sẵn về hình thức. II. RÈN KĨ NĂNG1. Các văn bản (1), (2), (3) được người đọc (người viết) tạo ra trong hoạt động giaotiếp bằng ngôn ngữ. Các văn bản ấy là phương tiện để tác giả trao đổi kinh nghiệm, tưtưởng tình cảm... với người đọc. Có văn bản gồm một câu, có văn bản gồm nhiều câu,nhiều đoạn liên kết chặt chẽ với nhau có văn bản bằng thơ, có văn bản bằng văn xuôi.2. Văn bản (1) đề cập đến một kinh nghiệm trong cuộc sống (nhất là việc giao kết bạn bè), văn bản (2)nói đến thân phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập tới một vấn đề chính trị (kêugọi mọi người đứng lên chống Pháp). Các vấn đề này đều được triển khai nhất quán trong từng vănbản. Văn bản (2) và (3) có nhiều câu nhưng chúng có quan hệ nghĩa rất rõ ràng và được liên kết vớinhau một cách chặt chẽ (bằng nghĩa hoặc bằng các liên từ).3. văn bản (2), mỗi cặp câu lục bát tạo thành một và các này được trình bàytheo thứ tự "sự việc" (hai sự so sánh,ví von). Hai cặp câu này vừa liên kết với nhau bằngý nghĩa, vừa liên kết với nhau bằng phép lặp từ ("thân em"). văn bản (3), dấu hiệu vềsự mạch lạc còn được nhận ra qua hình thức kết cấu phần Mở bài, thân bài và kết bài.- Mở bài Gồm phần tiêu đề và câu "Hỡi đồng bào toàn quốc!".- Thân bài tiếp theo đến "… thắng lợi nhất định về dân tộc ta!".- Kết bài Phần còn lại.4. Mục đích của việc tạo lập văn bản (1) là nhằm cung cấp cho người đọc một kinhnghiệm sống (ảnh hưởng của môi trường sống, của những người mà chúng ta thườngxuyên giao tiếp đến việc hình thành nhân cách của mỗi cá nhân) văn bản (2) nói lên sựthiệt thòi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến (họ không tự quyết định được thânphận và cuộc sống tương lai của mình mà phải chờ đợi vào sự rủi may) mục đích củavăn bản (3) là kêu gọi toàn dân đứng lên chống lại cuộc chiến tranh xâm lược lần thứ haicủa thực dân Pháp.5. Văn bản (3) là một văn bản chính luận được trình bày dưới dạng "lời kêu gọi". Thếnên, nó có dấu hiệu hình thức riêng. Phần mở đầu của văn bản gồm tiêu đề và một lời hôgọi Hỡi đồng bào toàn quốc để dẫn dắt người đọc vào phần nội dung, để gây sựchú và tạo ra sự "đồng cảm" cho cuộc giao tiếp.Phần kết thúc là hai khẩu hiệu (cũng là hai lời hiệu triệu) để khích lệ chí và lòngyêu nước của "quốc dân đồng bào".6 Văn bản (1) nói đến một kinh nghiệm sống, văn bản (2) nói lên thân phận ngườiphụ nữ trong xã hội cũ, văn bản (3) đề cập đến một vấn đề chính trị.- các văn bản (1) và (2) chúng ta thấy có nhiều các từ ngữ quen thuộc thường sửdụng hàng ngày mực, đèn, thân em, mưa sa, ruộng cày... ). Văn bản (3) lại sửdụng nhiều từ ngữ chính trị kháng chiến, hòa bình, nô lệ, đồng bào, Tổquốc... ).- Nội dung của văn bản (1) và (2) được thể hiện bằng những hình ảnh giàu tính hìnhtượng. Trong khi đó, văn bản (3) lại chủ yếu dùng lí lẽ và lập luận để triển khai các khíacạnh nội dung.Từ những phân tích trên đây, chúng ta có thể khẳng định văn bản (1) và (2) thuộcphong cách ngôn ngữ nghệ thuật, văn bản (3) thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận.7. a) Phạm vi sử dụng của các loại văn bản:- Văn bản (2) dùng trong lĩnh vực giao tiếp nghệ thuật.- Văn bản (3) dùng trong lĩnh vực giao tiếp về chính trị.- Các bài học môn Toán, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí,… trong SGKdùng trong lĩnh vực giao tiếp khoa học.- Đơn xin nghỉ học, giấy khai sinh dùng trong giao tiếp hành chính.b) Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi loại văn bảnVăn bản (2) nhằm bộc lộ tình cảm, cảm xúc. Văn bản (3) nhằm kêu gọi, hiệu triệutoàn dân đứng lên kháng chiến. Các văn bản trong SGK nhằm truyền thụ các kiến thứckhoa học nhiều lĩnh vực. Văn bản đơn từ và giấy khai sinh nhằm trình bày, đề đạt hoặcghi nhận những sự việc, hiện tượng liên quan giữa cá nhân với các tổ chức hành chính.c) Về từ ngữ- Văn bản (2) dùng các từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh và liên tưởng nghệ thuật.- Văn bản (3) dùng nhiều từ ngữ chính trị xã hội.- Các văn bản trong SGK dùng nhiều từ ngữ, thuật ngữ thuộc các chuyên ngành khoahọc.- Văn bản đơn từ hoặc giấy khai sinh dùng nhiều từ ngữ hành chính.d) Cách kết cấu và trình bày mỗi loại văn bản :- Văn bản (2) có kết cấu của ca dao, sử dụng thể thơ lục bát.- Văn bản (3) có kết cấu ba phần rõ ràng mạch lạc.- Mỗi văn bản trong SGK cũng có kết cấu rõ ràng, chặt chẽ với các phần, các mục...- Đơn và giấy khai sinh, kết cấu và cách trình bày đều theo mẫu thường được in sẵnchỉ cần điền vào đó các nội dung.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Tài liệu cùng chủ đề



Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến