loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Giáo án vật lý lớp 8

Chia sẻ: nguyenthaolinh | Ngày: 2016-11-27 18:36:40 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: giáo án vật lý lớp 8   

10
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Giáo án vật lý lớp 8

Giáo án vật lý lớp 8

Giáo án vật lý lớp 8




Tóm tắt nội dung

Giáo án vật lý Trường THCS Sa Nhơn Tuần Ngày soạn: 15.08.2010 Tiết Ngày dạy: 18.08.2010Chương I: CƠ HỌCBài: Chuyển động cơ họcI. Mục tiêu Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàngngày.- Nêu được thí dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệtbiết xác định trạng thái của vật đối với một vật được chọn làm mốc.- Nêu được thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp (chuyển độngthẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn).- Gây hứng thú học tập bộ môn cho học sinh: Giáo dục tính tự giác hợp táctrong học tập của mỗi học sinh.II. Chuẩn bị :- Tranh vẽ: (Hình 1.1; hình 1.2 SGK)- Tranh vẽ: (Hình 1.3 SGK).III. Tiến trình dạy học :1. Ổn định lớp (1phút) 2. Bài mới :Hoạt động của GV và HS Nội dung* Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tậpGV: giới thiệu bài mới như đầu bài SGKtrang 4.* Hoạt động 2: làm thế nào để biết một vậtchuyển động hay đứng yên ?GV: yêu cầu học sinh thảo luận làm thế nàođể biết một vật đứng yên hay chuyển động ?GV: gợi như tô, chiếc...

Nội dung tài liệu

Giáo án vật lý Trường THCS Sa Nhơn Tuần Ngày soạn: 15.08.2010 Tiết Ngày dạy: 18.08.2010Chương I: CƠ HỌCBài: Chuyển động cơ họcI. Mục tiêu Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàngngày.- Nêu được thí dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệtbiết xác định trạng thái của vật đối với một vật được chọn làm mốc.- Nêu được thí dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp (chuyển độngthẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn).- Gây hứng thú học tập bộ môn cho học sinh: Giáo dục tính tự giác hợp táctrong học tập của mỗi học sinh.II. Chuẩn bị :- Tranh vẽ: (Hình 1.1; hình 1.2 SGK)- Tranh vẽ: (Hình 1.3 SGK).III. Tiến trình dạy học :1. Ổn định lớp (1phút) 2. Bài mới :Hoạt động của GV và HS Nội dung* Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tậpGV: giới thiệu bài mới như đầu bài SGKtrang 4.* Hoạt động 2: làm thế nào để biết một vậtchuyển động hay đứng yên ?GV: yêu cầu học sinh thảo luận làm thế nàođể biết một vật đứng yên hay chuyển động ?GV: gợi như tô, chiếc thuyền, đám mâylà chuyển động hay đứng yên ?HS: ta có thể so sánh tô, chiếc thuyền,đám mây với một vật khác như so với nhàcửa, so với cột điện, so với hai bên bờ sông,so với cây cối ...vv.GV: chốt lại: vị trí của vật so với vật khácmà ta chọn làm mốc ta có thể biết được vậtđó chuyển động hay đứng yên so với vật đó.GV: Ta có thể chọn vật nào để làm mốc?HS: ta có thể chọn bất kỳ vật nào để làmmốc. I. Làm thế nào để biết một vậtchuyển động hay đứng yên ?* Khi vị trí của vật so với vật mốcthay đổi theo thời gian thì vậtchuyển động so với vật mốc,chuyển động này gọi là chuyểnđộng cơ học (gọi tắt là chuyểnđộng)Giáo viên Nguyễn Hồng Long1Giáo án vật lý Trường THCS Sa NhơnGV: thông báo thường người ta chọn trái đấtvà những vật gắn với trái đất như nhà cửa,cây cối ... để làm mốc. GV: yêu cầu học sinh cho thí dụ về chuyểnđộng cơ học. Trả lời C1 C2 .* Hoạt động 3: Tìm hiểu tính tương đối củachuyển động và đứng yên.GV: yêu cầu học sinh quan sát hình 1.2, đọcthông tin phần II. Trả lời câu hỏi C4 C5 C6chỉ rõ vật làm mốc.HS: làm việc cá nhân thảo luận nhóm trảlời câu hỏi C4 C5 C6 .GV: yêu cầu học sinh tìm thí dụ minh hoạ một vật được coi là chuyển động hayđứng yên phụ thuộc vào vật chọn làm mốc.Trả lời câu hỏi C7 .HS: phụ thuộc vào vật làm mốc? Chuyểnđộng hay đứng yên có tính tương đối.GV: yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C8 .HS: khi nói mặt trời mọc đằng đông lặn ởđằng tây: vì mặt trời thay đổi vị trí so vớimột vật gắn với trái đất vì vậy có thể coimặt trời chuyển động khi lấy mốc là trái đất.* Hoạt động 4: giới thiệu một số chuyểnđộng thường gặp.GV: yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 1.3SGK, đọc thông tin mục III trả lời câu hỏiC9 .HS: nêu được thí dụ về chuyển động thẳng,chuyển động cong, chuyển động tròn.* Hoạt động 5: vận dụng củng cố.GV: hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi C10 ,C11 .HS: GV: yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ vàphần có thể em chưa biết.Bài tập về nhà: 1.1 đến 1.6, sách bài tập II. Tính tương đối của chuyểnđộng và đứng yên:* Nhận xét: một vật có thể chuyểnđộng so với vật này nhưng lạiđứng yên so với vật khác.* Chuyển động hay đứng yên cótính tương đối.- C4 so với nhà ga thì hànhkhách chuyển động Vì từtừ hành khách thay đổi sovới nhà ga- C5 so với toa tàu thì hànhkhách đứng yên Vì vị tríhành khách và toa tàukhông thay đổi.- C6 (1) so với vật này ...(2)đứng yên.III. Một số chuyển động thườnggặp: Viên phấn rơi từ trên caoxuống là chuyển động thẳng. Chuyển động của quả bóngbàn hình 1.3 là chuyển động cong.- Chuyển động của đầu kimđồng hồ là chuyển động tròn.V. Vận dụng:- C10 Xe chuyển động với cộtđiện và người bên đường. Người ngồi trên xe chuyểnđộng so với cột điện Người ngồi trên xe đứngyên so với xe. Người đứng bên đườngGiáo viên Nguyễn Hồng Long2Giáo án vật lý Trường THCS Sa Nhơntrang 3- đứng yên so với cột điện, chuyểnđộng so với tô và người lái xe Cột điện đứng yên so vớingười đứng bên đường, chuyểnđộng so với xe và người lái xe.- C11 khoảng cách từ vật tới mốckhông thay đổi thì vật đứng yên,nói như vậy không phải lúc nàocũng đúng, có trường hợp sai. Vídụ: vật chuyển động tròn quanhvật mốc.IV. Rút kinh nghiệm:............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Tuần Ngày soạn: 22.08.2010 Tiết Ngày dạy: 25.08.2010Bài:2 VẬN TỐCGiáo viên Nguyễn Hồng Long3Giáo án vật lý Trường THCS Sa NhơnI. Mục tiêu Từ ví dụ so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyểnđộng để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó gọi là vận tốc)- Nắm vững công thức tính vận tốc và nghĩa của khái niệm vận tốc. Nắmđược đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, Km/h và cách đổi đơn vị vận tốc. Vậndụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động.II. Chuẩn bị :- Đồng hồ bấm giây. Tranh vẽ tốc kế của xe máy. III. Tiến trình dạy học :1. Ổn định lớp (1phút) 2. Bài mới :Hoạt động của GV và HS Nội dung*Hoạt động 1: Tổ chức tình huống họctập GV: Kiểm tra bài cũ: chuyển động là gì?tính tương đối của chuyển động và đứngyên. HS: Khi vị trí của vật thay đổi so với vậtmốc theo thời gian thì vật chuyển độngso với vật mốc và được gọi là chuyểnđộng.- GV: Đặt vấn đề tiếp: làm thế nào để biếtđược sự nhanh chậm của chuyển động.Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìmhiểu vấn đề trên.- Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc GV: Hướng dẫn học sinh về cách sosánh sự nhanh chậm trong chuyển độngcủa các bạn học sinh.- trong nhóm học sinh, nghiên cứu bảng 2.1 SGK HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhómtrả lời câu hỏi C1 C2 C3 .GV: gợi để học sinh có thể tự tìm sosánh quãng đường chạy 60m thời gianchạy. C2 HS ghi kết quả vào cột và cột .(phiếu học tập của học sinh) Bài:2 VẬN TỐCI. Vận tốc là gì ?- Quãng đường đi được trong 1s đượcgọi là vận tốc. Độ lớn của vận tốc cho biết sựnhanh chậm của chuyển động và đượctính bằng độ dài quãng đường đi đượctrong một đơn vị thời gian.C1 cùng chạy một quãng đường nhưnhau, em học sinh mất thời gian ítnhất sẽ chạy nhanh hơnC3 Độ lớn của vận tốc cho biết sựnhanh chậm của chuyển động. Độ lớn của vận tốc được tínhbằng quãng đường đi được trong mộtđơn vị thời gian. II. Công thức tính vận tốc: Giáo viên Nguyễn Hồng Long4Giáo án vật lý Trường THCS Sa NhơnGV: thông báo công thức tính vận tốc Nếu gọi: là vận tốc là quãng đường đi được t: là thời gian để đi hếtquãng đường đó HS: thảo luận nhóm trả lời C1 ,C2 C3HS: đọc thông tin mục III trả lời câuhỏi C4 hs (làm việc cá nhân).GV: cho học sinh quan sát hình 2.2SGK. Giới thiệu cho học sinh nắm đó làmột tốc kế, khi xe chuyển động kim củatốc kế cho biết vận tốc vật chuyển động.* Hoạt động 3: vận dụngGV: hướng dẫn cho học sinh trả lời cáccâu hỏi C5 C6 C7 C8 .HS: C6 54 Km/h; 15 m/s. C7 40 phút quãng đường đi được: v.t =12. 18 (Km) C8 Km/h; 30 phút khoảng cách từ nhà đến nơi làmviệc là: v.t 4. (Km)GV: Rút ra tóm tắt kiến thức toàn bộ bàigiảng; yêu cầu học sinh đọc phần ghinhớ, đọc phần em có thể chưa biếtBài tập về nhà: 2.1 đến 2.5 bài tập III. Đơn vị vận tốc: Đơn vị hợp pháp của vân tốc là:mét trên giây (m/s) và kilômét trêngiờ (Km/h)1 Km/h 0,28 m/st 1,5hs 81 Kmv Km/h; m/sáp dụng công thức: thay sốv 54 (Km/h) 15 (m/s)- Số đo của vân tốc chỉ so sánh khiđưa về cùng một đơn vị vận tốc.IV. Rút kinh nghiệm:...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Giáo viên Nguyễn Hồng Long5Giáo án vật lý Trường THCS Sa Nhơn Tuần Ngày soạn: 28.08.2010 Tiết Ngày dạy: 01.09.2010 Bài 3: Chuyển động đều chuyển động không đềuI. Mục tiêu Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ vềchuyển động đều.- Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp. Xác địnhđược dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thờigian.- Vận dụng để tính vận tốc trung bình của một đoạn đường.- Mô tả được thí nghiệm 3.1 SGK và dựa vào dữ kiện đã ghi bảng 3.1 trongthí nghiệm để trả lời câu hỏi trong bài.- Phát huy tính độc lập suy nghĩ, tính tích cực trong học tập của học sinh.II. Chuẩn bị :- Mỗi nhóm học sinh có một bộ thí nghiệm: máng nghiêng, bánh xe, đồng hồcó kim giây hay đồng hồ điện tử.III. Tiến trình dạy học :1. Ổn định lớp (1phút) 2. Bài mới :Hoạt động của GV và HS Nội dungGiáo viên Nguyễn Hồng Long6Giáo án vật lý Trường THCS Sa Nhơn* Hoạt động 1: tổ chức tình huốnghọc tậpGV: chuyển động của đầu kim đồnghồ là chuyển động đều.Trong cùng một khoảng thời gian điđược những quãng đường bằngnhau: có vận tốc luôn không đổi.GV: chuyển động của tô, xe máy làchyển động không đều. Vì vận tốccủa tô, xe máy thay đổi theo thờigian.* Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyểnđộng đều và chuyển động khôngđều.GV: yêu cầu học sinh làm việc theonhóm nhận dụng cụ thí nghiệm.GV: hướng dẫn học sinh làm thínghiệm.HS: nhận dụng cụ thí nghiệm, làmthí nghiệm dưới sự hướng dẫn củagiáo viên, nghiên cứu hình 3.1 SGKđể làm thí nghiệm.Theo dõi chuyển động của trụ bánhxe và ghi quuãng đường của trụ bánhxe lăn được sau khoảng thời gian 3giây liên tiếp (kết quả bảng 3.1).Trả lời câu hỏi C1 :- Trên quãng đường AB, BC, CDchuyển động không đều; quãngđường DE, EF là chuyển động đều.GV: yêu cầu học sinh làm việc cánhân, thảo luận nhóm trả lời câu C2 .HS: Thực hiện theo yêu cầu của giáoviên.* Hoạt động 3: Tìm hiểu về vận tốctrung bình của chyển động khôngđềuGV: yêu cầu học sinh làm việc cánhân, trả lời câu hỏi C3HS: Thực hiện theo yêu cầu của giáo I. Định nghĩa:* Chuyển động đều là chuyển động màvận tốc có độ lớn không đổi theo thờigian.* Chuyển động không đều là chuyển độngcó độ lớn vận tốc luôn thay đổi theo thờigian.VAB 0,017 (m/s)Tương tự tính VCD VBCC2. Trường hợp là chuyển động đều- trường hợp b, c, là chuyển động khôngđềuII. Vận tốc trung bình của chuyển độngkhông đều:C3. VAB 0,017 m/s VBC 0,05 m/s VCD 0,08 m/s.Giáo viên Nguyễn Hồng Long7Giáo án vật lý Trường THCS Sa NhơnviênGV: sau khi học sinh tính đượcquãng đường đi được của trục bánhxe sau mỗi giây và tính độ lớn củavận tốc trung bình trên mỗi đoạnđường từ B; đoạn đường CD nhận xét HS: chuyển động từ D: chuyểnđộng của trục bánh xe là nhanh dần.GV: chốt lại- Vận tốc trung bình trên cácquãng đường chuyển độngkhông đều thường khác nhau.- Vận tốc trung bình trên cảđoạn đường thường kháctrung bình vận tốc trên cácquãng đường liên tiếp của cảđoạn đường đó.- GV đưa ra công thức.* Hoạt động 4: Vận dụngGV: hướng dẫn học sinh tóm tắt cáckết luận trong bài vận dụng tra lờicác câu hỏi C4 C5 C6 C7 .HS: tính toán trả lời các câu hỏi trên,làm việc cá nhân thảo luận nhóm.- C7 học sinh chạy thực hành tựdo thời gian chạy cự li 60mtính VTB (bài tập thực hành vềnhà).Bài tập về nhà từ 3.1 đến 3.7 SBT. Từ chuyển động của trụcbánh xe là nhanh dần.VTB vận tốc trung bìnhS quãng đườngt thời gianVTB III. Vận dụng:- C4 chuyển động của tô từ Hà Nội Hải Phòng là chuyển độngkhông đều. 50 Km/h là vận tốctrung bình.- C5 VTB1 (m/s) VTB2 2,5(m/s)Vận tốc trung bình của cả đoạn đường:VTB 3,3 (m/s)- C6 VTB 30.5 150 (Km)IV. Rút kinh nghiệm:...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................Giáo viên Nguyễn Hồng Long8Giáo án vật lý Trường THCS Sa Nhơn Tuần Ngày soạn: 04.09.2009 Tiết Ngày dạy: 09.09.2009Bài 4: Biểu diễn lựcI. Mục tiêu Nêu được ví dụ thể hện lực tác dụng lên thay đổi vận tốc.- Nhận biết được lực là đại lượng vectơ. Biểu diễn được vectơ lực.II. Chuẩn bị Học sinh nhắc lại: thế nào là hai lực cân bằng (vật lý lớp 6)III. Tiến trình dạy học :1. Ổn định lớp (1phút) 2. Bài mới :Hoạt động của GV và HS Nội dung* Hoạt động 1: tổ chức tình huống họctậpGV: một đầu tàu kéo các toa tàu với mộtlực có cường độ (độ lớn) là 10 6N chạytheo hướng Bắc Nam. Làm thế nào đểbiểu diễn được lực kéo trên ?Lực có thể làm biến đổi chuyển động màvận tốc xác định độ nhanh chậm và cảhướng của chyển động. Vậy giữa lực vàvận tốc có tương quan với nhau haykhông ?GV: thả viên bi rơi, vận tốc viên bi tăngnhờ tác dụng nào ?Muốn biết điều này thì xác định sự liênquan giữa lực và vận tốc. I. Ôn lại khái niệm lực:* Lực có thể làm biến dạng, thay đổichuyển động (thay đổi vận tốc) củavật.Giáo viên Nguyễn Hồng Long9Giáo án vật lý Trường THCS Sa Nhơn* Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệgiữa lực và vận tốcGV: yêu cầu học sinh làm việc cá nhân,thảo luận nhóm trả lời câu hỏi C1 .HS: thảo luận nhóm trả lời.- Mô tả thí nghiệm (hình 4.1) namchâm hút miếng thép làm tăng vận tốccủa xe lăn, nên xe chuyển động nhanhlên.- Lực tác dụng lên quả bóng làm cho quảbóng biến dạng, lực của quả bóng đậpvào vợt làm cho vợt biến dạng.* Hoạt động 3: thông báo đặc điểm củalực và biểu diễn lực bằng vectơ.GV: thông báoLực là đại lượng vectơ (có độ lớn,phương chiều)GV: lực có yếu tố (điểm đặt, phương,chiều và độ lớn của lực). Biểu diễn lựcphải đầy đủ yếu tố này ?GV: yêu cầu học sinh làm việc cá nhân,thảo luận nhóm trả lời câu hỏi CHS: câu hỏi C2 10NNP5000 N1000 NF30* Hoạt động 4: Vận dụngGV: tóm tắt lại nội dung bài học, yêu cầuhọc sinh làm việc theo nhóm trả lời câuhỏi C3 diễn tả bằng lời các yếu tố của cáclực hình vẽ 4.4HS: làm việc cá nhân, thảo luận nhómGV: cho học sinh đọc phần ghi nhớ II. Biểu diễn lực:1. Lực là đại lượng vectơ:- Lực là đại lượng vectơ- cách biểu diễn và kí hiệu của vectơlực2. Cách biểu diễn và kí hiệu vectơlực:a) Gốc.....lực tác dụng lên vật (điểmđặt của lực):- Phương chiều là phương chiều củalực- Độ dài biểu diễn cường độ theo tỷxích tự chọn.b) Vectơ lực được kí hiệu chữ cómũi tên trên: F- Cường độ lực được kí hiệu bằngchữ không có mũi tên: FIV. Vận dụng- C3 :a) F1 điểm đặt tại A, phươngGiáo viên Nguyễn Hồng Long10BATrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Hỗ trợ trực tuyến