loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Giáo án Sinh học 11 bài Điện thế nghỉ

Chia sẻ: trung123 | Ngày: 2016-10-27 11:24:38 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: giáo án sinh học lớp 11   

22
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Giáo án Sinh học 11 bài Điện thế nghỉ

Giáo án Sinh học 11 bài Điện thế nghỉ

Giáo án Sinh học 11 bài Điện thế nghỉ




Tóm tắt nội dung

Giáo án Sinh học 11 CB Tiết 29 Bài 28: ĐIỆN THẾ NGHỈA. Phần chuẩn bị.I. Mục đích yêu cầu:Sau khi học xong bài này học sinh cần1) Kiến thức Nêu được khái niệm hưng phấn và hưng tính.- Nêu được khái niệm điện thế nghỉ2) Thái độ:Thấy được mối quan hệ thống nhất giữa cấu tạo và chức năng3) Kỹ năng: Luyện tập kỹ năng quan sát, tư duy phân tích và tổng hợp II. Chuẩn bị1. Giáo viên. Tranh phóng to hình 28.1, 28.2, 28.3 SGK và bằng 28 sgk, sgv, sách tham khảo2. Học sinh.Nghiên cứu bài mớiB. Tiến trình bài giảng: I. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.1. Đề bài: 1. Hãy cho biết những hoạt động của HTk dạng ống? 2. Lấy ví dụ về phản xạ có điều kiện từ ĐV có hệ thần kinh dạng ống và phân tích cung phản xạ đó.2. Đáp án biểu điểm.* Hoạt động của HTK dạng ống (5đ) Hoạt động của ĐV có HTK dạng ống chia làm hai dạng:+ Phản xạ không điều kiện: là những phản xạ mang tính bẩm sinh, đặc trưng cho loài, đơn giản và chỉ do mộtsố tế bào thần kinh tham gia (chủ yếu là các tế bào tuỷ sống)+ Phản xạ có điều...

Nội dung tài liệu

Giáo án Sinh học 11 CB Tiết 29 Bài 28: ĐIỆN THẾ NGHỈA. Phần chuẩn bị.I. Mục đích yêu cầu:Sau khi học xong bài này học sinh cần1) Kiến thức Nêu được khái niệm hưng phấn và hưng tính.- Nêu được khái niệm điện thế nghỉ2) Thái độ:Thấy được mối quan hệ thống nhất giữa cấu tạo và chức năng3) Kỹ năng: Luyện tập kỹ năng quan sát, tư duy phân tích và tổng hợp II. Chuẩn bị1. Giáo viên. Tranh phóng to hình 28.1, 28.2, 28.3 SGK và bằng 28 sgk, sgv, sách tham khảo2. Học sinh.Nghiên cứu bài mớiB. Tiến trình bài giảng: I. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.1. Đề bài: 1. Hãy cho biết những hoạt động của HTk dạng ống? 2. Lấy ví dụ về phản xạ có điều kiện từ ĐV có hệ thần kinh dạng ống và phân tích cung phản xạ đó.2. Đáp án biểu điểm.* Hoạt động của HTK dạng ống (5đ) Hoạt động của ĐV có HTK dạng ống chia làm hai dạng:+ Phản xạ không điều kiện: là những phản xạ mang tính bẩm sinh, đặc trưng cho loài, đơn giản và chỉ do mộtsố tế bào thần kinh tham gia (chủ yếu là các tế bào tuỷ sống)+ Phản xạ có điều kiện: các phản xạ được hình thành trong quá trình phát triển cá thể, phản xạ có điều kiện làphản xạ đặc trưng cho các nhóm động vật bậc cao.* Ví dụ: (5đ) Học sinh tự lấy.II. Bài mới:ĐVĐ: Chúng ta biết các tế bào sống đều có khả năng hưng phấn. Hưng phấn là gì? Một chỉ số quan trọng để đánh giá tế bào, mô hưng phấn hay không là điện tế bào. Điện tế bào bao gồm điện thế nghỉ và điện thế hoạt độngTG Hoạt động GV Hoạt động của HS Nội dung bài giảng8’ Hoạt động 1:VD: Khi tuyến mồ hôi bị khíchthích gây hiện tượng bài tiết mồhôi. => Đây là sự hưng phấn. Vậyhưng phấn?GV: đ/v tb thần kinh thì khảnăng tiếp nhận và trả lời kíchthích nhanh hơn các loại tbkhác. Khả năng tiếp nhận và trảlời gọi là hưng tính. vậy HS: biến đổi lý, hoá, sinh, khi bịkích thích I. Khái niệm hưng phấn vàtính hưng phấn:1. Hưng phấn:Hưng phấn là sự biến đổi lý, hoá,sinh diễn ra trong tb khi bị kíchthích2. Hưng tính:Là khả năng nhận và trả lời kíchthích của tb.- -15’ hưng tính là gì?GV: chỉ số để đánh giá tb, môhưng phấn hay không hưngphấn là điện tb. HOẠT ĐỘNG 2GV: mọi tb sống đều có điện →cơ thể có điện => gọi là điệnsinh học. điện sinh học baogồm:- điện thế nghỉ (ĐT tỉnh)- điện thế hoạt độngGv cho hs quan sát H28.1. cácnhóm thảo luận n/c hình và sgkcho biết:T? Điện thế nghỉ có tb lúc nào?T? Cách đo điện thế nghỉ?T? Kết quả đo cho thấy điều gìxảy ra?T? Rút ra được kết luận gì?T? Điện thế nghỉ là gì?T? Tại sao có dấu (-) nằm ởphía trước các giá trị điện thếnghỉ?GV thông báo: Chỉ số ĐTN đo được rất bé.Như tbtk khổng lồ mực ống là HS: n/c hình, sgk và trả lời→ Lúc tb đang nghỉ, không bịkích thích như tb cơ đang giãn,TBTK không bị kích thích.- HS nghiên cứu và mô tả thínghiệm cách đo ĐTN trên TBTKmực ống: Đồng hồ đo điện có hai điệncực. Một điện cực để sát mặtngoài màng tế bào, còn điện cựckia cắm vào phía trong màng( đểsát màng)HS tổ chức nghiên cứu SGK vàthảo luận trả lời câu hỏi: Chênh lệch điện thế giữa bênmàng tb.- phía của màng tb có sự phâncực (trong tích điện âm, ngoàidương)- Vì bên trong màng tích điện âmso với bên ngoài tích điệndương. Cho nên trước chỉ sốĐTN là dấu “-”, chỉ số này rất béHS. học sinh rút lại k/n II. Khái niệm điện thế nghỉ.1. Cách đo điện thế nghỉ:Sử dụng điện cực cực nhạy, với2 vi điện cực để đo điện thế nghỉcủa tbtk. điện cực đặt sát mặtngoài màng tb, điện cực đâmvào trong màng (sát màng)2. Khái niệm điện thế nghỉLà sự chênh lệch điện thế giữa 2bên màng tb khi không bị kíchthích. ngoài màng tích điện (+)-trong màng tích địên (-)- --70mV, tb nón trong mắt ongmật: -50mVHOẠT ĐỘNG 3Gv hướng dẫn học sinh đọcthêm. III. Cơ chế hình thành điện thếnghỉĐọc thêmIII. CỦNG CỐ: 6’)Câu 1: Điện thế nghỉ là gì? Khi nào đo được điện thế nghỉ tb.BTập trắc nghiệmCâu trạng thái nghỉ tb sống có đặc điểm:a. Cổng mở, trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âmb. Cổng mở, trong màng tích điện âm ngoài màng tích điện dươngc. Cổng Na mở, trong màng tích điện dương, ngoài màng tích điện âmd. Cổng Na mở, trong màng tích điện âm ngoài màng tích điện dươngCâu Điện thế nghỉ là:a. Sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngòai màng sợi trục của nơron thần kinh khi không bị kích thích.b. Sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngòai màng sợi trục của nơron thần kinh khi bị kích thích.c. Sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngòai màng tế bào khi bị kích thíchd. Sự chênh lệch điện thế giữa trong và ngòai màng tế bào khi không bị kích thíchCâu 3: Trên sợi trục của nơron trạng thái nghỉ có sự phân bố điện tích như sau:a. Điện tích dương trong màng, điện tích âm ngòai màngb. Điện tích dương ngoài màng, điện tích âm trong màngc. Điện tích dương và điện tích âm đều ngòai màngd. Điện tích dương và âm đều trong màngCâu 4: trạng thái nghỉ ngơi, màng tb có hiện tượng nào sau đây?a. Tăng khả năng thấm hút đối với ion +b. Hạn chế khả năng thấm hút đối với ion Na +c. Cho ion và Na di chuyển qua lại đồng đềud. Hạn chế sự di chuyển của ion Na +Câu để duy trì điện thế nghỉ, bơm Na-K có vai trò chuyển -a. Na từ ngoài vào trong màngb. từ trong màng ra ngòaic. từ ngòai vào trong màngd. Na từ trong ra ngoài màng- -IV. Hướng dẫn về nhà: (1’)-Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở.- Đọc SGK bài tiếp theo.V. ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT SAU KHI GIẢNG DẠY.………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….................................................................................................................................................................................................………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….................................................................................................................................................................................................……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….- -Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Hỗ trợ trực tuyến