loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

Giáo án Sinh học 11 bài Cảm ứng ở động vật

Chia sẻ: trung123 | Ngày: 2016-10-27 11:21:32 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: giáo án sinh học lớp 11   

50
Lượt xem
0
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. Giáo án Sinh học 11 bài Cảm ứng ở động vật

Giáo án Sinh học 11 bài Cảm ứng ở động vật

Giáo án Sinh học 11 bài Cảm ứng ở động vật




Tóm tắt nội dung

Giáo án HK II sinh học 11B. CẢM ỨNG ĐỘNG VẬTBài 26: CẢM ỨNG ĐỘNG VẬTI. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức:Qua bài này HS phải: Nắm được khái niệm về cảm ứng động vật.- Nêu được quá trình tiến hoá về hình thức cảm ứng của động vật.2. Kỹ năng- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, so sánh và làm việc độc lập vớiSGK, làm việc theo nhóm3. Thái độ, hành vi- Tạo niềm hứng thú trong học tập bộ môn, biết liên hệ với thực tiễn.II. PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY- SGK, tranh vẽ hình 23.1 và 23.2, một số hình ảnh trực quanIII. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY- Hỏi đáp tìm tòi bộ phận.- Thuyết trình giảng giải. Hoạt động nhóm. Quan sát tìm tòi bộ phậnIV.TRỌNG TÂM:- Cảm ứng động vật có hệ thần kinh dạng lưới- Cảm ứng động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạchV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY1. Ổn định lớp:2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là ứng động? Lấy ví dụ minh hoạ?- Các kiểu ứng động? Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động khôngsinh trưởng?3. Bài giảng: Đặt vấn đề Cảm ứng động vật thể hiện bằng hướng động và ứngđộng,diễn ra với...

Nội dung tài liệu

Giáo án HK II sinh học 11B. CẢM ỨNG ĐỘNG VẬTBài 26: CẢM ỨNG ĐỘNG VẬTI. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức:Qua bài này HS phải: Nắm được khái niệm về cảm ứng động vật.- Nêu được quá trình tiến hoá về hình thức cảm ứng của động vật.2. Kỹ năng- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, so sánh và làm việc độc lập vớiSGK, làm việc theo nhóm3. Thái độ, hành vi- Tạo niềm hứng thú trong học tập bộ môn, biết liên hệ với thực tiễn.II. PHƯƠNG TIỆN GIẢNG DẠY- SGK, tranh vẽ hình 23.1 và 23.2, một số hình ảnh trực quanIII. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY- Hỏi đáp tìm tòi bộ phận.- Thuyết trình giảng giải. Hoạt động nhóm. Quan sát tìm tòi bộ phậnIV.TRỌNG TÂM:- Cảm ứng động vật có hệ thần kinh dạng lưới- Cảm ứng động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạchV. TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY1. Ổn định lớp:2. Kiểm tra bài cũ: Thế nào là ứng động? Lấy ví dụ minh hoạ?- Các kiểu ứng động? Phân biệt ứng động sinh trưởng và ứng động khôngsinh trưởng?3. Bài giảng: Đặt vấn đề Cảm ứng động vật thể hiện bằng hướng động và ứngđộng,diễn ra với tốc độ chậm. Còn cảm ứng động vật cũng là phản ứng (trả lời)lại các kích thích nhưng cách biểu hịên khác với thực vật và tốc độ phản ứng nhanhhơn. Bài học hôm nay sẽ giúp ta giải thích được nguyên nhân vì sao.HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG CHÍNHHoạt động 1: I. Khái niệm cảm ứngGiáo án HK II sinh học 11Sau khi học sinh nhắc lạikhái niệm cảm ứng thựcvật. GV lấy hai ví dụ: cảm ứngở ĐV Khi trời lạnh, mèoxù lông, co mạch máu vànằm co mình lại…- Cảm ứng thực vật khácvới cảm ứng ĐV nhưthế nào?GV thông báo: Dạng điểnhình cảm ứng của độngvật có hệ thần kinh làphản xạ.- Phản xạ là gì? Tại saophản xạ Đv có tổ chứcthần kinh là cảm ứng?GV: khái niệm cảm ứngrộng hơn khái niệm phảnxạ. Cảm ứng có cả ĐVvà TV, còn phản xạ là cảmứng của cơ thể có sự thamgia của tổ chức thần kinh.- Để thực hịên được phảnxạ thì phải nhờ vào bộphận nào? Ví dụ? HS: nghiên cứu và thảoluận trả lời câu hỏi: Cảm ứng tv biểu hiệnbằng hướng động và ứngđộng, diễn ra với tốc độchậm, Cảm ứng ĐV cũng làphản ứng trả lời các kíchthích từ môi trường sốngđể tồn tại và phát triểnnhưng biểu hiện khác vớithực vật và tốc độ nhanhhơn.→ Phản xạ là phản ứngcủa cơ thể thông qua hệthần kinh trả lời lại kíchthích bên ngoài hoặc bêntrong cơ thể.→ Phản xạ được thựchiện là nhờ cung phảnxạ. Cung phản xạ baogồm:- Bộ phận tiếp nhận kíchthích- Bộ phận phân tích vàtổng hợp- Bộ phận trả lời phảnứng→ Không vì không có hệ động vật1. Ví dụ: Khi trời lạnh, mèo xùlông, co mạch máu vànằm co mình lại…2. Khái niệm Cảm ứng động vật làkhả năng tiếp nhận kíchthích và phản ứng lại cáckích thích đó Cảm ứng động vật cóhệ thần kinh gọi là phảnxạ.- Phản xạ là phản ứngcủa cơ thể thông qua hệthần kinh trả lời lại kíchthích bên ngoài hoặc bêntrong cơ thể.* Phản xạ thực hiện đượcnhờ cung phản xạ, cungphản xạ bao gồm: Bộ phận tiếp nhận kíchthích (thụ thể hoặc cơquan thụ cảm)+ Bộ phận phân tích vàtổng hợp thông tin đểquyết định hình thức vàmức độ phản ứng (Hệthần kinh)Giáo án HK II sinh học 11- Khi làm thí nghiệm trênếch, cắt rời cơ bắp và kíchthích thì cũng có phảnứng, vậy đó có gọi là phảnxạ không?Yêu cầu HS nghiên cứuSGK và trả lời câu hỏilệnh SGK trang 107.- Hình thức, mức độ vàtính chính xác của cảmứng các loài ĐV cógiống nhau không?Hoạt động Đối tượng ĐV nào chưacó tổ chức thần kinh? Chúng thực hiện quátrình phản ứng như thếnào?GV nhận xét và KL: đâylà phản ứng giúp dichuyển hoặc vận động bắtmồi.- Hãy cho biết nhữngđộng vật nào có hệ thầnkinh dạng lưới?- Đặc điểm của cơ thểthuộc ngành ĐV này?? Đặc điểm HTK mạnglưới?GV nhận xét và KL thần kinh tham gia→ Tác nhân: gai nhọn Bộ phận tiếp nhận: thụquan đau tay Bộ phận phân tích: Tuỷsống và não bộ Bộ phận thực hiện: cơtay→ Hình thức và mức độvà tính chính xác củacảm ứng các loài độngvật không giống nhau vàphụ thuộc vào tổ chứcthần kinh của chúng.→ ĐV đơn bào nhưtrùng roi, amipvv…→ Khi có tác nhân kíchthích thì toàn bộ cơ thểphản ứng bằng cách corút hoặc co rút chấtnguyên sinh.HS tổ chức nghiên cứuSGK và thảo luận trả lờicâu hỏi→ Là những ĐV thuộcngành ruột khoang.→ Cơ thể có đối xứngtoả tròn.→ HTK mạng lưới làHTK được hình thành docác TB TK nằm rải rác Bộ phận thực hiệnphản ứng(cơ, tuyến)II.CẢM ỨNG CÁCNHÓM ĐỘNG VẬTCÓ TỔ CHỨC THẦNKINH KHÁC NHAU: 1. Cảm ứng động vậtchưa có hệ thần kinh(Động vật đơn bào) Đối tượng: ĐV đơnbào như amip, trùng roi,trùng giày.+ Hình thức: Phản ứngco rút toàn bộ cơ thểhoặc co rút chất nguyênsinh.2. Cảm ứng ĐV có hệthần kinh dạng lưới .+ Đối tượng ĐV thuộcngành ruột khoang nhưthủy tức, sứa… Cơ thểcó đối xứng toả tròn.+ Cấu tạo các tế bàoGiáo án HK II sinh học 11Yêu cầu HS nghiên cứuSGK và trả lời câu hỏilệnh:- Cho biết con thuỷ tức sẽphản ứng như thế nào khita dùng một kim nhọnđâm vào?- Thần thần kinh dạng lướihoạt động như thế nào?- Phản ứng của thuỷ tứccó phải là phản xạ không?Tại sao?GV nhận xét và kết luận GV yêu cầu HS nghiêncứu SGK và trả lời câuhỏi :- Đối tượng ĐV có HTKdạng chuỗi hạch là gì?- Đặc điểm của HTK dạngchuỗi hạch?- Cơ chế hoạt động củaHTKdạng chuỗi hạch?Yêu cầu HS nghiên cứuSGK và trả lời câu hỏilệnh trang 109 trongSGK .GV hoàn thiện trong cơ thể và liên hệvới nhau qua các sợi thầnkinh. Các TBTK có cácsợi thần kinh liên hệ vớiTB cảm giác và TB biểumô cơ.→ Con thuỷ tức sẽ cotoàn thân lại để trángkích thích.→ Phản ứng của thuỷ tứclà phản xạ vì: đây làphản ứng của cơ thể trảlời lại kt có sự tham giacủa hệ thần kinh.HS tổ chức nghiên cứuSGK và thảo luận trả lờicâu hỏi:→ ĐV có cơ thể đốixứng hai bên thuộc cácngành: Giun dẹp, giuntròn, chân khớp→ Các tế bào thần kinhtập trung lại tạo thànhcác hạch thần kinh và tạothành hạch thần kinh.Các hạch TK được nốivới nhau bởi các dây TKtạo thành chuỗi hạch TKnằm dọc theo chiều dàicơ thể.→ Mỗi hạch thần kinhđiều khiển hoạt động củamột vùng xác định vàthực hiện phản ứng theonguyên tắc phản xạ. thần kinh nằm rải ráctrong cơ thể và liên hệvới nhau qua các sợi TK,tạo thành mạng lưới thầnkinh. Các TBTK liên hệvới các tế bào cảm giácvà tế bào biểu mô cơ.+ Hình thức phản ứng :Khi bị kích thích thì toànbộ cơ thể phản ứng bằngcách co mình lại. 3. Cảm ứng ĐV cóHTK dạng chuỗi hạch+ Đối tượng: ĐV có cơthể đối xứng hai bên:giun dẹp, giun tròn, chânkhớp.+ Cấu tạo: Các tế bào TKtập trung lại thành cáchạch, các hạch nối vớinhau bằng các dây TKtạo ra dạng chuỗi hạch(riêng chân khớp cónão hạch TK đầu lớnhơn các hạch còn lại)+ Hình thức phản ứngMỗi hạch thần kinh điềukhiển hoạt động của mộtvùng xác định. Phản ứnglại kích thích theonguyên tắc phản xạ.Giáo án HK II sinh học 11→ Đáp án đúng là C. 4. Củng cố: GV phát cho học sinh bảng câu hỏi nhỏ để học sinh ghi câu trảlời củng cố bài học.CÂU HỎI TRẢ LỜI1 Cảm ứng động vật? Là phản ứng của động vật đối với kích thích2 Dạng điển hình của cảm ứng ởđộng vật có tổ chức thần kinh?Khái niệm? Phản xạ: Là phản ứng của cơ thể thông qua hệ thầnkinh trả lời lại kích thích bên ngoài hoặc bên trongcơ thể3 Các bộ phận của một cungphản xạ bp tiếp nhận kt thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm- đường dẫn truyền vào: đường cảm giác- bộ phận phân tích, tổng hợp tt: TWTK- đường dẫn truyền ra: đường vận động- bp thực hiện phản ứng: cơ, tuyến4 "Tất cả các phản xạ đều là cảmứng" có đúng không? Vì sao? Đúng bởi vì có sự trả lời kích thich từ môi trườngcủa động vật5 "Tất cả các cảm ứng đều làphản xạ" có đúng không? Vìsao? Sai bởi vì phản xạ chỉ tồn tại khi có đủ cung phảnxạ, các bộ phận của cơ thể khi bị tách rời vần cócảm ứng.6 Trình bày đại diện, hình thứccảm ứng của động vật chưa cótổ chức thần kinh? Đại diện: động vật đơn bào+ Hình thức cảm ứng: di chuyển- biến dạng chất nguyên sinh7 Động vật đơn bào có phản xạkhông? Vì sao? Không, vì chưa có tổ chức thần kinh8. CÁC DẠNG HỆ THẦN KINHĐặc điểm Hệ thần kinh dạnglưới Hệ thần kinh dạngchuỗi hạch Hệ thần kinh dạngốngĐại diện Động vật có đốixứng toả tròn: ruộtkhoang Động vật có cơ thể đốixứng hai bên: giundẹp, giun tròn, chânkhớp Cá, lưỡng cư, bò sát,chim, thúGiáo án HK II sinh học 11Số tb tk Ít Tb NhiềuCấu tạo Các tế bào thần kinhnằm rải rác trong cơthể, liên kết vớinhau qua sợi trụcthần kinh tạo mạnglưới thần kinh Các tế bào thần kinhtập trung lại thànhhạch tk, nối với nhaubởi các dây thần kinhtạo thành chuỗi hạchthần kinh dọc theochiều dài cơ thể. TKTW:- não bộ (bán cầu đạinão, não trung gian,não giữa, tiểu não,hành não)- tuỷ sống+ TK ngoại biên:Hạch thần kinh, dâythần kinhHình thức cảmứng Co toàn bộ cơ thể Cục bộ Tuỳ kích thíchCơ sở thần kinh Phản xạ không điềukiện Phản xạ không điềukiện PXKĐK+ PXCĐKĐộ chính xác Thấp Trung bình CaoNăng lượng Tiêu tốn nhiều Tiêu tốn trung bình Tiêu tốn ít5. Dặn dò:- Học sinh học bài và làm bài tập cuối bài.- Xem trước nội dung của bài 27.V. RÚT KINH NGHIỆM: Cần cho HS rút ra những ưu thế của hệ thần kinh sauso với hệ thần kinh trướcTrên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận

Hỗ trợ trực tuyến