loading
back to top
Upload tài liệu trên DOC24 và nhận giải thưởng hàng tuần Tìm hiểu thêm
Chú ý: Các vấn đề liên quan đến học tập, hãy để lại bình luận trực tiếp trên trang để được phản hồi nhanh hơn phần hỗ trợ trực tuyến của facebook. Xin cảm ơn!

GIÁO ÁN MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN

Chia sẻ: hoaithuongteen | Ngày: 2016-10-24 19:52:24 | Trạng thái: Được duyệt

Chủ đề: giáo án ngữ văn lớp 11   

111
Lượt xem
1
Tải về





Bên trên chỉ là 1 phần trích dẫn trong tài liệu để xem hết tài liệu vui lòng tải về máy. GIÁO ÁN MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN

GIÁO ÁN MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN

GIÁO ÁN MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC: THƠ, TRUYỆN




Tóm tắt nội dung

Tiết 49Ngày soạn: 6/11/2010Ngày dạy: 8/11/2010MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC THƠ, TRUYỆNI.Mục tiêu cần đạt:1.Kiến thức: Thơ tiêu biểu cho loại trữ tình Truyện tiêu biểu cho loại tự sự.2.Kĩ năng: Nhận biết đặc trưng các loại thơ, truyện.- Phân tích, bình giá tác phẩm thơ, truyện theo đặc trưng thể loại.3.Thái độ: Biết cách đọc hiểu văn bản theo đúng đặc trưng thể loại.II.Chuẩn bị: G: Sgk giáo án chuẩn kiến thức kĩ năng.H: sgk bài soạn theo hệ thống câu hỏi.III.Tiến trình tổ chức các hoạt động:HĐ I: Kiểm tra bài cũ (không)HĐ II: Giới thiệu bài mới.HĐ III: Bài mới.HĐ của HĐ của Nội dung cần đạt- Thế nào là loại, thể ?Tác phẩm văn học chiathành mấy loại lớn nêuthể của các loại đó.- Nêu đặc trưng của thơ,các kiểu loại thơ. G: Nội dung trữ tình vàngôn ngữ giàu nhịp điệulà đặc trưng cơ bản của Cá nhântrình bày.Cá nhântrình bày. Tìm hiểu chung về loại, thể Loại: là phương thức tồn tại chung.- Thể: là sự hiện thực hóa của loại.- Tác phẩm văn học phân chia thành loạilớn: trữ tình, tự sự, kịch.-...

Nội dung tài liệu

Tiết 49Ngày soạn: 6/11/2010Ngày dạy: 8/11/2010MỘT SỐ THỂ LOẠI VĂN HỌC THƠ, TRUYỆNI.Mục tiêu cần đạt:1.Kiến thức: Thơ tiêu biểu cho loại trữ tình Truyện tiêu biểu cho loại tự sự.2.Kĩ năng: Nhận biết đặc trưng các loại thơ, truyện.- Phân tích, bình giá tác phẩm thơ, truyện theo đặc trưng thể loại.3.Thái độ: Biết cách đọc hiểu văn bản theo đúng đặc trưng thể loại.II.Chuẩn bị: G: Sgk giáo án chuẩn kiến thức kĩ năng.H: sgk bài soạn theo hệ thống câu hỏi.III.Tiến trình tổ chức các hoạt động:HĐ I: Kiểm tra bài cũ (không)HĐ II: Giới thiệu bài mới.HĐ III: Bài mới.HĐ của HĐ của Nội dung cần đạt- Thế nào là loại, thể ?Tác phẩm văn học chiathành mấy loại lớn nêuthể của các loại đó.- Nêu đặc trưng của thơ,các kiểu loại thơ. G: Nội dung trữ tình vàngôn ngữ giàu nhịp điệulà đặc trưng cơ bản của Cá nhântrình bày.Cá nhântrình bày. Tìm hiểu chung về loại, thể Loại: là phương thức tồn tại chung.- Thể: là sự hiện thực hóa của loại.- Tác phẩm văn học phân chia thành loạilớn: trữ tình, tự sự, kịch.- Loại trữ tình: có các thể: thơ ca, khúcngâm...- Loại tự sự: truyện, kí...- Loại kịch: chính kịch, bi kịch, hài kịch...I. Thơ:1.Khái lược về thơ :- Đặc trưng của thơ: Tiêu biểu cho loại trữ tình.+ là tấm gương của tâm hồn, là tiếng nóicủa tình cảm con người, những rung độngcủa trái tim trước cuộc đời.+ Chú trọng đến cai đẹp, phần thi vị củatâm hồn con người và cuộc sống kháchquan.+ Ngôn ngữ thơ cô đọng, hàm súc, giàuhình ảnh và nhạc điệu. Sự phân dòng vàhiệp vần của lời thơ, cách ngắt nhịp, sửdụng thanh điệu... làm tăng sức âm vangHĐ của HĐ của Nội dung cần đạtthơ.- Nêu các yêu cầu về đọcthơ.G yêu cầu đọc văn bảnthơ theo các yêu cầu đọcthơ.- Tóm lược đặc trưng củatruyện ?- Nêu các kiểu loại truyện.G hướng dẫn học sinh làmbài tập trong sgk. Trao đổitrong 5’.Đại diệnnhómtrình bày.nêu .Trình bày.Đọc, suynghĩ và và lan tỏa, thấm sâu vào thơ.- Phân loại thơ: Theo nội dung biểu hiện: thơ trữ tình ;thơ tự sự thơ trào phúng.+ Theo cách thức tổ chức bài thơ: thơcách luật thơ tự do thơ văn xuôi.2. Yêu cầu về đọc thơ Tìm hiểu xuất xứ.- Cảm nhận thơ.- Lí giải, đánh giá.II. Truyện: 1.Khái lược về truyện Đặc trưng của truyện:+ Truyện tiêu biểu cho loại tự sự.+ Phản ánh đời sống trong tính kháchquan của nó.+ Truyện có cốt truyện, tình tiết, sự kiện,biến cố, nhân vật và số phận của từngnhân vật, hoàn cảnh và môi trường, khônggian và thời gian.+ Ngôn ngữ có nhiều hình thức khácnhau: ngôn ngữ người kể chuyện, ngônngữ nhân vật lời đối thoại, lời độc thoạinội tâm Ngôn ngữ truyện gần với ngônngữ đời sống.- Các kiểu loại truyện: Trong văn học dân gian: thần thoại,truyền thuyết...+ Trong văn học trung đại: truyện viếtbằng chữ Hán Truyện thơ Nôm.+ Trong văn học hiện đại: Truyện ngắn,truyện vừa, truyện dài.2.Yêu cầu về đọc Tìm hiểu bối cảnh xã hội, hoàn cảnhsáng tác.- Phân tích cốt truyện với các bước diễnbiến: mở đầu, vận động, kết thúc.- Phân tích nhân vật.- Xác định giá trị tư tưởng nghệ thuật.III. Bài học Ghi nhớ/ sgk.IV. Luyện tập :HĐ của HĐ của Nội dung cần đạttrình bày. Bài tập :- Một bức tranh thu cổ điển với thi đề, thiliệu quen thuộc.- Mùa thu trong “Câu cá mùa thu” là điểnhình cho mùa thu của làng quê VN vùngđồng bằng Bắc Bộ.- Đường nét trong bức tranh thu thật mảnhmai, tinh tế.- Sự hòa phối màu sắc đã đạt đến độ tinhtế bậc thầy.- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng, diễn tảđược những biểu hiện tinh tế của sự vậtvà của tâm trạng con người. Đặc biệt, vầneo được tác giả sử dụng thật tài tình, diễntả một không gian vắng lặng và thu nhỏdần.- Bút pháp nghệ thuật của thơ cổ điển (lấyđộng tả tĩnh).=> Cảnh chan chứa tình và tình thấm đẫmtrong cảnh là nét đặc trưng của mùa thutrong thơ Nguyễn Khuyến.HĐ IV: Hướng dẫn học nhà: nắm vững đặc trưng của thể loại thơ, truyện.- Nhớ các loại thơ, truyện và yêu cầu đọc thơ, truyện.- Đọc và tìm hiểu về tác giả Nam Cao.Trên đây chỉ là phần trích dẫn 10 trang đầu của tài liệu và có thế hiển thị lỗi font, bạn muốn xem đầyđủ tài liệu gốc thì ấn vào nút Tải về phía dưới.

0 Bình luận



Bạn cần đăng nhập mới có thể viết bình luận




Nhận thông tin qua email


Cập nhật tài liệu hay và mới tại doc24.vn qua email



Hỗ trợ trực tuyến